Tuần 9. Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hường
Ngày gửi: 19h:39' 14-10-2019
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: Hường
Ngày gửi: 19h:39' 14-10-2019
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
1 người
(Hường)
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945
NHÓM 2
2. Văn học hình thành hai bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển
a/ Nguyên nhân, căn cứ
b/ Bộ phận văn học
a/ Nguyên nhân, căn cứ
Văn học phát triển trong hoàn cảnh đất nước bị thuộc địa.
Chịu ảnh hưởng cuộc sống kinh tế và văn hóa của thực dân Pháp; đồng thời chịu ảnh hưởng của các phong trào yêu nước, giải phóng dân tộc diễn ra.
b/ Bộ phận văn học
*Bộ phận văn học công khai
- Khái niệm : là bộ phận văn học hợp pháp, tồn tại và phát triển trong vòng pháp luật của chính quyền thực dân phong kiến.
- Đặc điểm: phân hóa thành nhiều xu hướng: Lãng mạng và hiện thực.
+Văn học lãng mạng:
Là tiếng nói cá nhân nghệ sĩ tràn đầy cảm xúc, phát huy trí tưởng tượng, diễn tả khát vọng, ước mơ; coi con người là trung tâm của vũ trụ, khẳng định và đề cao cái tôi cá nhân riêng tư.
Các đề tài quen thuộc : tình yêu, thiên nhiên , quá khứ, tương lai, cảm xúc, những biến thái tinh vi trong tâm hồn.
Gía trị của VHLM: thức tỉnh ý thức cá nhân, chống lại những thứ lạc hậu, giải phóng cá nhân.
Hạn chế :
ít gắn với đời sống chính trị của đất nước.
Thành phần:
các nhà thơ mới , nhóm Tự lực văn đoàn...
+ Văn học hiện thực:
Thấm đượm tinh thần nhân đạo,phơi bày tình cảm khốn khổ của người dân, chống sự áp bức bóc lột, phê phán thế sự, lên án sự bất công.
Các đề tài quen thuộc: đời sống người nông dân nghèo, đời sống của người nghèo ở thành thị, bi kịch của những người bị áp bức bóc lột.
Giá trị:
phản ánh hiện thực khách quan, cụ thể,xây dựng được những tính cách điển hình trong hóa cảnh điển hình.
Thành tựu:
văn xuôi( chủ yếu) – Ngô Tất Tố ,Nam Cao , Nguyên Hồng ...; thơ trào phúng.
Hạn chế :
chưa thấy đuợc tiền đồ của nhân dân và tương lai của dân tộc.
*Bộ phận văn học không công khai
-Khái niệm: là bộ phận văn học đặt ngoài vòng pháp luật của chính quyền thực dân phong kiến , phải lưu hành bí mật.
- Đặc điểm:
Là bộ phận VH CM của các nhà chí sĩ, các chiến sĩ và cán bộ CM được sáng tác trong tù.
VH được coi là vũ khí sắc bén chiến đấu với kẻ thù của dân tộc.
Giá trị : nói lên tình yêu nước, khát vọng tự do của dân tộc, cổ vũ phong trào đấu tranh chống giặc ngoại xâm, tin vào tương lai tươi sáng của dân tộc.
Hạn chế: một số thành phần còn chưa giàu chất nghệ thuật.
Tóm lại
Giữa các bộ phận và các xu hướng văn học có sự khác biệt và đấu tranh với nhau về khuynh hướng, tư tưởng…nhưng thực tế chúng vẫn có tác động và có khi chuyển hoá lẫn nhau cùng phát triển. Điều đó tạo nên tính đa dạng, phong phú và phức tạp của thời kì văn học này.
NHÓM 2
2. Văn học hình thành hai bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển
a/ Nguyên nhân, căn cứ
b/ Bộ phận văn học
a/ Nguyên nhân, căn cứ
Văn học phát triển trong hoàn cảnh đất nước bị thuộc địa.
Chịu ảnh hưởng cuộc sống kinh tế và văn hóa của thực dân Pháp; đồng thời chịu ảnh hưởng của các phong trào yêu nước, giải phóng dân tộc diễn ra.
b/ Bộ phận văn học
*Bộ phận văn học công khai
- Khái niệm : là bộ phận văn học hợp pháp, tồn tại và phát triển trong vòng pháp luật của chính quyền thực dân phong kiến.
- Đặc điểm: phân hóa thành nhiều xu hướng: Lãng mạng và hiện thực.
+Văn học lãng mạng:
Là tiếng nói cá nhân nghệ sĩ tràn đầy cảm xúc, phát huy trí tưởng tượng, diễn tả khát vọng, ước mơ; coi con người là trung tâm của vũ trụ, khẳng định và đề cao cái tôi cá nhân riêng tư.
Các đề tài quen thuộc : tình yêu, thiên nhiên , quá khứ, tương lai, cảm xúc, những biến thái tinh vi trong tâm hồn.
Gía trị của VHLM: thức tỉnh ý thức cá nhân, chống lại những thứ lạc hậu, giải phóng cá nhân.
Hạn chế :
ít gắn với đời sống chính trị của đất nước.
Thành phần:
các nhà thơ mới , nhóm Tự lực văn đoàn...
+ Văn học hiện thực:
Thấm đượm tinh thần nhân đạo,phơi bày tình cảm khốn khổ của người dân, chống sự áp bức bóc lột, phê phán thế sự, lên án sự bất công.
Các đề tài quen thuộc: đời sống người nông dân nghèo, đời sống của người nghèo ở thành thị, bi kịch của những người bị áp bức bóc lột.
Giá trị:
phản ánh hiện thực khách quan, cụ thể,xây dựng được những tính cách điển hình trong hóa cảnh điển hình.
Thành tựu:
văn xuôi( chủ yếu) – Ngô Tất Tố ,Nam Cao , Nguyên Hồng ...; thơ trào phúng.
Hạn chế :
chưa thấy đuợc tiền đồ của nhân dân và tương lai của dân tộc.
*Bộ phận văn học không công khai
-Khái niệm: là bộ phận văn học đặt ngoài vòng pháp luật của chính quyền thực dân phong kiến , phải lưu hành bí mật.
- Đặc điểm:
Là bộ phận VH CM của các nhà chí sĩ, các chiến sĩ và cán bộ CM được sáng tác trong tù.
VH được coi là vũ khí sắc bén chiến đấu với kẻ thù của dân tộc.
Giá trị : nói lên tình yêu nước, khát vọng tự do của dân tộc, cổ vũ phong trào đấu tranh chống giặc ngoại xâm, tin vào tương lai tươi sáng của dân tộc.
Hạn chế: một số thành phần còn chưa giàu chất nghệ thuật.
Tóm lại
Giữa các bộ phận và các xu hướng văn học có sự khác biệt và đấu tranh với nhau về khuynh hướng, tư tưởng…nhưng thực tế chúng vẫn có tác động và có khi chuyển hoá lẫn nhau cùng phát triển. Điều đó tạo nên tính đa dạng, phong phú và phức tạp của thời kì văn học này.
 







Các ý kiến mới nhất