Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 12. Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hương khánh phạm
Ngày gửi: 11h:53' 12-11-2019
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 0 người
Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
THPT Thái Phiên
Lớp:10/9
Tổ 4
IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học từ thế kỷ X- thế kỷ XIX
1.Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm
-Là sự quy định chặt chẽ theo khuôn mẫu bắt buộc phải tuân thủ đối với người viết trong quá trình sáng tạo nghệ thuật.
Là đặc điểm nổi bật của văn học trung đại Việt Nam
-Cơ sở hình thành:
Xuất phát từ quan niệm của văn học trung đại:Văn chương coi trọng mục đích giáo huấn: Văn dĩ tải đạo(Văn để chở đạo lí, đạo đức),Thi dĩ ngôn chí (Thơ để nói chí).
Rượu đến cội cây ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao

(Nhàn – Nguyễn Bình Khiêm)


Ví dụ: Người đẹp: nghiêng nước nghiêng thành, chim sa cá lặn với Tài: cầm, kì, thi, hoạ.
Anh hùng: râu hùm, hàm én, mày ngài.
Nam nhân: "ngọc", "hoa", "tuyết“, thư sinh,dịu dàng, tuấn tú
Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh.
Nền phú hậu, bậc tài danh, Văn chương nết đất, thông minh tính trời.
Phong tư tài mạo tót vời
Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa.
khuôn mặt như trăng rằm mùa thu, sắc như hoa buổi sớm, lông mày lá liễu như mực vẽ"
-Biểu hiện:
Thể loại:Kết cấu định hình được quy định một cách chặt chẽ số câu trong một bài, số tiếng trong một dòng.
Thi văn liệu: Uớc lệ, công thức đã có sẵn; Sử dụng nhiều điển tích, điển cố
VD:Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ?
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
Kiểu tư duy nghệ thuật: Quen phải sáng tác kiểu mẫu có sẵn đã trở thành công thức.
Nghề: ngư-tiều-canh(nghề làm ruộng)-mục(nghề chăn nuôi); Con vật: Long-lân-quy-phượng.
Phép đối: đối đoạn, đối ý, đối âm.
Tự tình 2- Hồ Xuân Hương
Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom
Oán hận trông ra khắp mọi chòm
Mõ thảm không khu mà cũng cốc
Chuông sầu không gõ cớ sao om?
Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ
Sau giận vì duyên để mỏm mòm
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
Thân này đâu đã chịu già tom.
=>Tức cảnh sinh tình(ngắm cảnh mà có cảm xúc, muốn làm thơ). Tâm vật hô ứng.
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
Người buồn cảnh có vui đâu bao gì.
(Nguyễn Du)
Cảnh
Cảnh tràn ra vật
Tâm cảnh
Rầu rĩ duyên phận
Thời gian, không gian
Ý chí, lòng khát khao trẻ mãi, tuổi xuân, cưỡng lại số mệnh
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa lẩn trống đồn.
Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn.
Kẻ chốn Chương Đài , người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
(Chiều hôm nhớ nhà – Bà Huyện Thanh Quan)
Cảnh tình tương sinh.
Sự giao hoà tâm vật, tương sinh, tương thành, hô ứng. Đi từ cảnh- vật- tâm cảnh- chí.
b.Sự phá vỡ tính quy phạm:
*Cơ sở: Cá tính sáng tạo của những nghệ sỹ có tài năng thực sự.
*Biểu hiện:
Thể loại: Từ thơ Đường tạo ra thể loại mới: có bài chỉ có 6 chữ.
- Thi văn liệu:
+ Đưa vốn thi văn liệu từ đời sống (Sự kiện, con người có thật)
+ Hạn chế dùng điển tích, điển cố, đưa lời ăn tiếng nói vào thơ ca.
*Ý nghĩa:
- Đặt nền móng đầu tiên, quan trọng cho quá trình hiện đại hóa văn học.
- Góp phần làm phong phú thêm diện mạo thẩm mỹ văn học Trung đại.
- Chứng tỏ sức sáng tạo dồi dào của các thế hệ nghệ sỹ.
Có ở những tác giả tài năng: Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khuyến, Tú Xương...
Tự bén hơi xuân, tốt lại thêm
Đầy buồng lạ, màu thâu đêm
Tình thư một bức phong còn kín
Gió nơi đâu gượng mở xem
Nguyễn Trãi
Thân em như quả mít trên cây
Vỏ nó xù xì múi nó dày
Quân tử có thương thì đóng cọc
Xin đừng mân mó nhựa ra tay
Hồ Xuân Hương
Đề tài: thiên nhiên, hình ảnh “cây chuối” gần gũi, bình dị.
Kết cấu: thất ngôn xen lục ngôn.
Điển cố: không.
Ngôn ngữ : thuần Việt
Cái nhìn tình tứ, sáng tạo: hình dung đọt chuối non như bức thư tình phong kín chờ người tình tới gượng mở....
"Trời thu xanh ngắt mấy từng cao
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu
Nước biếc trông như tầng khói phủ
Song thưa để mặc bóng trăng vào
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái
Một tiếng trên không ngỗng nước nào
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào" (Thu vịnh-Nguyễn Khuyến)
Tính quy phạm:
Hình tượng quen thuộc: thu thiên(trời thu); thu thuỷ(nước thu); thu nguyệt(trăng thu); thu hoa(hoa thu)
Số câu: 8 câu; Số tiếng: mỗi câu 7 tiếng
Thi liệu: chuyện về Đào Tiềm (Trung Quốc)
Rồi hóng mát thuở ngày trường,
Hoè lục đùn đùn tán rợp trương.
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ,
Hồng liên trì đã tịn mùi hương.
Lao xao chợ cá làng ngư phủ,
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.
Lẽ có Ngu cầm đàn một tiếng,
Dân giàu đủ khắp đòi phương
Sự phá vỡ quy phạm:
Từ láy: (hắt hiu, lơ phơ); cảnh mang nét đặc trưng của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ.; hình ảnh quen thuộc, gần gũi: cần trúc, song thưa, giậu.
*Một mặt vừa tuân thủ tính quy phạm mặt khác có thể phá vỡ tính quy phạm -> phát huy cá tính sáng tạo
2.Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị
Trang nhã là gì ?-lịch sự và thanh nhã.
*Biểu hiện trang nhã:
- Đề tài, chủ đề: hướng tới cái cao cả, trang trọng.
Ví dụ: Chí làm trai, thiên nhiên mĩ lệ, chiến công vĩ đại, nhớ nước thương nhà.
Đã mang tiếng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông
- Hình tượng nghệ thuật: Hướng tới vẻ tao nhã, mỹ lệ
VD: Sông núi; người anh hùng, hoàng hôn, tiều phu, ngư ông, tiểu đồng
- Ngôn ngữ nghệ thuật: Cách diễn đạt trau chuốt, hoa mỹ.
Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo
Nền cũ lâu đài,bóng tịch dương"(Thăng Long thành hoài cổ- Bà Huyện Thanh Quan)
- Hình tượng: Tùng- Cúc-Trúc- Mai...
Thu ăn măng trúc đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao
(Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Nghêu ngao vui thú yên hà
Mai là bạn cũ hạc là người thân
(Nguyễn Du)
Xu hướng bình dị(giản dị, khiêm tốn)
- Đề tài, chủ đề:
Hướng tới cái đời thường, bình dị.
Ví dụ: Bạn đến chơi nhà; Thương vợ; Bánh trôi nước.
Văn Học đến gần công chúng: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Xuân Hương, Tú Xương
- Hình tượng nghệ thuật: Đơn sơ, mộc mạc
VD: Chiếc bánh trôi nước, bè rau muống, mùng tơi, quả mít.
- Ngôn ngữ nghệ thuật:
Tự nhiên, gần gũi với đời sống.. Vd: eo sèo, lặn lội, bảy nổi ba chìm....
VD: "Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non"( Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương)
Ao cạn vớt beo, cấy muống
Đìa thanh, phát cỏ, ương sen
Chém cha cái số lấy chông chung
Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng.
3.Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài:
a.Tiếp thu tinh hoa văn học nước ngoài:
*Cơ sở:
Một nghìn năm Bắc thuộc
Các thế lực phong kiến Trung Quốc đồng hoá về văn hoá.
Đó là qui luật phát triển VHTĐ Việt Nam
*Biểu hiện:
Chữ viết: Chủ yếu là chữ Hán
Thể loại:
+ Văn vần(Chủ yếu là Đường luật và cổ phong)
+ Văn xuôi: Chiếu, biểu, hịch, cáo.
- Thi văn liệu: Đều là điển tích, điển cố Trung Hoa,truyện kí, tiểu thuyết chương hồi..
b.Quá trình dân tộc hoá:
Vừa tiếp thu vừa Việt hoá vừa tự sáng tạo hình thức phù hợp mang bản sắc dân tộc.
* Biểu hiện:
- Chữ viết: Chữ Hán -> chữ Nôm và văn học bằng chữ Nôm.
-Thể loại: Thơ Đường ->Sáng tạo:
+ Thể lục bát vận dụng từ văn học dân gian(Truyện Kiều);
+ Sáng tạo thể song thất lục bát, lục bát, các thể loại ngâm khúc.
+ Sáng tạo thể loại hoàn toàn mới: Hát nói
- Thi văn liệu:
+ Sáng tạo hệ thống thi văn liệu mới từ hai nguồn mang màu sắc dân tộc: Văn học dân gian và đời sống hiện thực, sử dụng thành ngữ ca dao.
Cảm ơn mọi người đã đón xem tổ 4 ~~
Mau vỗ tay cho bổn cung nào :3
Hãy like, share cmt cho ảnh của tớ nha <3
 
Gửi ý kiến