Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 14. Phân loại thế giới sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ THANH BÌNH
Ngày gửi: 17h:00' 26-12-2025
Dung lượng: 60.7 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ THANH BÌNH
Ngày gửi: 17h:00' 26-12-2025
Dung lượng: 60.7 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 8: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
BÀI 14: PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
Ai biết nhiều hơn?
2
NỘI DUNG BÀI HỌC
I - Vì sao cần phân
loại thế giới sống?
II-Thế giới sống được
chia thành các giới
III- Sự đa dạng về số
lượng loài và môi trường
sống của sinh vật
IV- Sinh vật được
gọi tên như thế
nào?
3
I. VÌ SAO CẦN PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG?
Trái đất có rất nhiều sinh vật. Để nghiên cứu
sinh vật một cách dễ dàng và có hệ thống, các
nhà khoa học đã phân chia thế giới sống
thành các nhóm lớn và nhóm nhỏ hơn dựa
vào các đặc điểm chung của mỗi nhóm
4
-Phân loại thế giới sống là quá trình nhóm các sinh vật có
đặc điểm cơ thể giống nhau theo một trật tự nhất định.
Sự phân loại động vật không xương sống
5
Dựa vào đâu để các nhà khoa học phân loại thế giới sống?
Dựa vào các đặc điểm chung của mỗi nhóm để phân loại
thế giới sống.
Một số tiêu chí để phân loại thế giới sống:
- Đặc điểm tế bào: Tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực.
- Mức độ tổ chức cơ thể: Cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào.
- Môi trường sống: Trên cạn, dưới nước, trong đất,...
- Kiểu dinh dưỡng: Tự dưỡng, dị dưỡng.
6
-Vai trò của việc phân loại thế giới sống:
+ Xác định được vị trí và tìm ra các sinh vật trong thế giới sống
một cách dễ dàng.
+ Xác định được điểm giống và khác nhau của các nhóm đối
tượng.
+ Xác định được mối quan hệ của các nhóm sinh vật.
7
Homohabilis
Homosapiens
Quan sát Hình 14.1, 14.2
VD: Nhóm người cổ đại tên Homo habilis được cho là có quan hệ
họ hàng với người hiện đại tên là Homo sapiens
8
- Vai trò: Phân loại thế giới sống thành các nhóm khác
nhau giúp cho việc xác định tên và quan hệ họ hàng giữa
các nhóm sinh vật với nhau được dễ dàng hơn.
9
II. THẾ GIỚI SỐNG ĐƯỢC CHIA THÀNH CÁC GIỚI
Giới là bậc phân loại cao nhất của
thế giới sống, bao gồm các sinh
vật có chung những đặc điểm về
cấu trúc tế bào, cấu tạo cơ thể,
đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản.
Quan sát Hình 14.3
Em hãy cho biết: Thế giới sống được chia thành các
giới nào?
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Động vật
11
- Thế giới sống được chia thành năm giới: Khởi sinh, Nguyên
sinh, Nấm, Thực vật và Động vật.
12
Giới là bậc phân loại cao nhất của thế giới sống, bao gồm các sinh vật
có chung những đặc điểm về cấu trúc tế bào, cấu tạo cơ thể, đặc điểm
dinh dưỡng và sinh sản
- Giới Khởi sinh: Cơ thể đơn bào, cấu tạo từ tế bào nhân sơ, sống tự
dưỡng hoặc dị dưỡng.
- Giới Nguyên sinh: Phần lớn là cơ thể đơn bào, cấu tạo từ tế bào
nhân thực, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng.
- Giới Nấm: Cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu tạo từ tế bào nhân
thực, sống dị dưỡng.
- Giới Thực vật: Cơ thể đa bào, cấu tạo từ tế bào nhân thực, sống tự
dưỡng, không có khả năng di chuyển.
- Giới Động vật: Cơ thể đa bào, cấu tạo từ tế bào nhân thực, sống dị
13
dưỡng, có khả năng di chuyển.
Thảo luận và trả lời câu hỏi
Quan sát Hình 14.4: Em hãy kể tên 3
sinh vật mà em biết trong mỗi giới theo
gợi ý trong bảng sau:
Tên giới
Tên sinh vật
Khởi sinh
Vi khuẩn
Nguyên sinh
?
Nấm
?
Thực vật
?
Động vật
?
14
Tên giới
Tên sinh vật
Khởi sinh
Vi khuẩn, vi khuẩn lam, vi khuẩn Ecoli
Nguyên sinh
Nấm
Trùng roi, trùng biến hình, tảo lục đơn bào, trùng giày
Nấm bụng dê, nấm sò, nấm kim
Thực vật
Hướng dương, dương xỉ, rêu, sen, thông
Động vật
Voi, rùa, chim, cá, mực
15
Giới khởi sinh:
Vi khuẩn
Giới nguyên sinh:
Tảo xoắn và Động vật nguyên
sinh
Giới nguyên
sinh:
Giới Nấm
Hệ thống phân loại 5 giới
Giới thực vật
Giới nấm
Giới động vật
Giới nguyên sinh
TB nhân thực
Giới khởi sinh
TB nhân sơ
Quan sát Hình 14.5
▪ Em hãy cho biết các bậc phân loại của thế giới sống từ thấp đến cao
Loài
Chi
Họ
Bộ
Lớp
Ngành
Giới
21
Quan sát Hình 14.5
Loài
Chi
Họ
Bộ
Lớp
Ngành
Giới
- Các bậc phân loại từ thấp đến cao trong thế giới sống:
Loài-> chi( giống)-> họ-> bộ->lớp-> ngành-> giới
22
Thảo luận và trả lời câu hỏi
Em hãy gọi tên các bậc phân loại
của cây hoa li và con hổ đông dương.
Hoa li: thuộc chi loa kèn - họ bách hợp - bộ hành - lớp một
lá mầm - ngành hạt kín - giới thực vật
Hổ đông dương: thuộc chi báo - họ mèo - bộ ăn thịt - lớp
động vật - ngành dây sống - giới động vật.
23
24
Loài
Giống
Họ
Bộ
Lớp
Ngành
Giới
Homo
Sapiens
Homo
Homonidae
Primates: Linh
trưởng
Mammalia: ĐV có
vú
Chordata: ĐV có dây sống
Animalia: Động vật
III. SỰ ĐA DẠNG VỀ SỐ LƯỢNG LOÀI VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG
CỦA SINH VẬT
Cho đến nay, các nhà khoa học chưa biết chính xác có
bao nhiêu loài trên Trái Đất.
Theo ước tính, có khoảng 10 triệu loài. Tuy vậy, nhiều
nhà khoa học cho rằng số lượng loài có thể lớn hơn
Nêu sự đa dạng về số lượng loài sinh vật?
-Trên trái đất có khoảng trên 10 triệu loài sinh vật khác nhau.
26
+ Đa dạng về số lượng loài:
- Trên trái đất có khoảng trên 10 triệu
loài sinh vật khác nhau.
27
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CÁC LOÀI TRÊN TRÁI ĐẤT
28
29
30
Em hãy nên tên các loại môi trường
sống?
▪ Môi trường sống của sinh vật rất
đa dạng: trên cạn, dưới nước, đất,
sinh vật này có thể là môi trường
sống của sinh vật khác.
▪ Môi trường sống của sinh vật: đới
có khí hậu khô, nóng,lạnh,…
31
Quan sát Hình 14.6 – 14.9
32
Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh
CHIM CÁNH CỤT
CÁO BẮC CỰC
GẤU BẮC CỰC
Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh
NGỦ ĐÔNG
Đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng
Lạc đà
Chuột nhảy
Rắn đuôi chuông
Đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng
Thằn lằn gai
Bọ cạp
Nhận xét mức độ đa dạng số lượng loài ở
các môi trường sống khác nhau theo gợi ý sau:
Môi trường sống
Tên sinh vật
Mức độ đa dạng số lượng loài
Rừng nhiệt đới
?
?
Sa mạc
?
?
38
Môi trường sống
Tên sinh vật
Mức độ đa dạng số
lượng loài
Rừng nhiệt đới
Hươu, nai, khỉ, giun, rắn, trăn,
rêu, dương xỉ, dừa, chuối,
xoài, tre, măng...
Cao
Sa mạc
Sóc, chồn, chuột, sóc, lạc đà,
dừa, cọ, xương rồng khổng lồ,
cây lê gai, cây hoa thế kỉ, cây
bụi...
thấp
39
- Môi trường sống của sinh vật rất phong phú (môi trường trên cạn,
môi trường nước, môi trường đất, môi trường sinh vật).
- VD :
+ Môi trương nước : cá chép, cua,…
+ Môi trương trên cạn : bò, ngựa,…
+Môi trương trong đất : giun, dế,…
+ Môi trương sinh vật : giun, sán kí sinh trong cơ thể ĐV
40
IV. SINH VẬT ĐƯỢC GỌI TÊN NHƯ THẾ NÀO?
- Nghiên cứu thông tin và cho biết:
? Mỗi loài sinh vật có mấy cách gọi tên? Đó là
những cách nào?
Mỗi sinh vật có hai cách gọi tên: Tên địa
phương và tên khoa học.
41
Em hãy nêu cách gọi tên khoa học của sinh vật.
▪ Năm 1753, nhà sinh vật học Các Lin-nê-ớt
dựa vào quan sát nhiều sinh vật đã đưa ra
cách gọi tên khoa học của sinh vật.
▪ Tên khoa học của sinh vật: gồm 2 từ được
viết in nghiêng, từ thứ nhất viết hoa chữ
cái đầu, là tên chi; từ thứ hai viết thường,
là tên loài.
42
IV. Sinh vật được gọi tên như thế nào?
Mỗi sinh vật có hai cách gọi tên:
- Tên địa phương: mỗi địa phương có thể có nhiều tên
để gọi cho một sinh vật.
- Tên khoa học: được đặt ra để thống nhất gọi tên cho
sinh vật trên toàn thế giới.
43
IV. Sinh vật được gọi tên như thế nào?
- Mỗi sinh vật có hai cách gọi tên: Tên địa phương (tên phổ thông)
và tên khoa học.
- Tên khoa học của các loài sinh vật (viết in nghiêng) gồm 2 phần:
+ Phần thứ nhất: Tên chi/giống (viết hoa chữ cái đầu tiên).
+ Phần thứ hai: Tên loài (viết thường).
44
Xác định tên chi và tên loài của sinh vật dưới đây
45
- Tên khoa học gồm 2 từ được viết in nghiêng, từ thứ
nhất viết hoa chữ cái đầu, là tên chi, từ thứ hai viết
thường, là tên loài.
- Ví dụ :
- Cây táo (Ziziplus mauritiana)
+ Ziziplus là Chi
+ mauritiana là loài.
- Hổ là Panthera tigris, trong đó
+ Panthera là tên chi (giống),
+ tigris là tên loài.
46
Em hãy lấy ví dụ về cây hoặc con vật có
những tên địa phương khác nhau mà em biết
Cây trinh nữ (cây xấu hổ)
Cây ngô (bắp)
47
Con lợn (heo)
Cây quất (cây tắc)
48
Em hãy nêu cách gọi tên khoa học của sinh vật.
▪ Năm 1753, nhà sinh vật học Các Lin-nê-ớt
dựa vào quan sát nhiều sinh vật đã đưa ra
cách gọi tên khoa học của sinh vật.
▪ Tên khoa học của sinh vật: gồm 2 từ được
viết in nghiêng, từ thứ nhất viết hoa chữ cái
đầu, là tên ch; từ thứ hai viết thường, là tên
loài.
49
Chuồn chuồn, dơi và đại bàng đều có cánh
và biết bay, nhưng chúng lại được xếp vào
ba lớp động vật khác nhau. Đó là những
lớp động vật nào?
Chuồn chuồn thuộc lớp sâu bọ.
Dợi thuộc lớp thú.
Đại bàng thuộc lớp chim.
50
BÀI 14: PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
Ai biết nhiều hơn?
2
NỘI DUNG BÀI HỌC
I - Vì sao cần phân
loại thế giới sống?
II-Thế giới sống được
chia thành các giới
III- Sự đa dạng về số
lượng loài và môi trường
sống của sinh vật
IV- Sinh vật được
gọi tên như thế
nào?
3
I. VÌ SAO CẦN PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG?
Trái đất có rất nhiều sinh vật. Để nghiên cứu
sinh vật một cách dễ dàng và có hệ thống, các
nhà khoa học đã phân chia thế giới sống
thành các nhóm lớn và nhóm nhỏ hơn dựa
vào các đặc điểm chung của mỗi nhóm
4
-Phân loại thế giới sống là quá trình nhóm các sinh vật có
đặc điểm cơ thể giống nhau theo một trật tự nhất định.
Sự phân loại động vật không xương sống
5
Dựa vào đâu để các nhà khoa học phân loại thế giới sống?
Dựa vào các đặc điểm chung của mỗi nhóm để phân loại
thế giới sống.
Một số tiêu chí để phân loại thế giới sống:
- Đặc điểm tế bào: Tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực.
- Mức độ tổ chức cơ thể: Cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào.
- Môi trường sống: Trên cạn, dưới nước, trong đất,...
- Kiểu dinh dưỡng: Tự dưỡng, dị dưỡng.
6
-Vai trò của việc phân loại thế giới sống:
+ Xác định được vị trí và tìm ra các sinh vật trong thế giới sống
một cách dễ dàng.
+ Xác định được điểm giống và khác nhau của các nhóm đối
tượng.
+ Xác định được mối quan hệ của các nhóm sinh vật.
7
Homohabilis
Homosapiens
Quan sát Hình 14.1, 14.2
VD: Nhóm người cổ đại tên Homo habilis được cho là có quan hệ
họ hàng với người hiện đại tên là Homo sapiens
8
- Vai trò: Phân loại thế giới sống thành các nhóm khác
nhau giúp cho việc xác định tên và quan hệ họ hàng giữa
các nhóm sinh vật với nhau được dễ dàng hơn.
9
II. THẾ GIỚI SỐNG ĐƯỢC CHIA THÀNH CÁC GIỚI
Giới là bậc phân loại cao nhất của
thế giới sống, bao gồm các sinh
vật có chung những đặc điểm về
cấu trúc tế bào, cấu tạo cơ thể,
đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản.
Quan sát Hình 14.3
Em hãy cho biết: Thế giới sống được chia thành các
giới nào?
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Động vật
11
- Thế giới sống được chia thành năm giới: Khởi sinh, Nguyên
sinh, Nấm, Thực vật và Động vật.
12
Giới là bậc phân loại cao nhất của thế giới sống, bao gồm các sinh vật
có chung những đặc điểm về cấu trúc tế bào, cấu tạo cơ thể, đặc điểm
dinh dưỡng và sinh sản
- Giới Khởi sinh: Cơ thể đơn bào, cấu tạo từ tế bào nhân sơ, sống tự
dưỡng hoặc dị dưỡng.
- Giới Nguyên sinh: Phần lớn là cơ thể đơn bào, cấu tạo từ tế bào
nhân thực, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng.
- Giới Nấm: Cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu tạo từ tế bào nhân
thực, sống dị dưỡng.
- Giới Thực vật: Cơ thể đa bào, cấu tạo từ tế bào nhân thực, sống tự
dưỡng, không có khả năng di chuyển.
- Giới Động vật: Cơ thể đa bào, cấu tạo từ tế bào nhân thực, sống dị
13
dưỡng, có khả năng di chuyển.
Thảo luận và trả lời câu hỏi
Quan sát Hình 14.4: Em hãy kể tên 3
sinh vật mà em biết trong mỗi giới theo
gợi ý trong bảng sau:
Tên giới
Tên sinh vật
Khởi sinh
Vi khuẩn
Nguyên sinh
?
Nấm
?
Thực vật
?
Động vật
?
14
Tên giới
Tên sinh vật
Khởi sinh
Vi khuẩn, vi khuẩn lam, vi khuẩn Ecoli
Nguyên sinh
Nấm
Trùng roi, trùng biến hình, tảo lục đơn bào, trùng giày
Nấm bụng dê, nấm sò, nấm kim
Thực vật
Hướng dương, dương xỉ, rêu, sen, thông
Động vật
Voi, rùa, chim, cá, mực
15
Giới khởi sinh:
Vi khuẩn
Giới nguyên sinh:
Tảo xoắn và Động vật nguyên
sinh
Giới nguyên
sinh:
Giới Nấm
Hệ thống phân loại 5 giới
Giới thực vật
Giới nấm
Giới động vật
Giới nguyên sinh
TB nhân thực
Giới khởi sinh
TB nhân sơ
Quan sát Hình 14.5
▪ Em hãy cho biết các bậc phân loại của thế giới sống từ thấp đến cao
Loài
Chi
Họ
Bộ
Lớp
Ngành
Giới
21
Quan sát Hình 14.5
Loài
Chi
Họ
Bộ
Lớp
Ngành
Giới
- Các bậc phân loại từ thấp đến cao trong thế giới sống:
Loài-> chi( giống)-> họ-> bộ->lớp-> ngành-> giới
22
Thảo luận và trả lời câu hỏi
Em hãy gọi tên các bậc phân loại
của cây hoa li và con hổ đông dương.
Hoa li: thuộc chi loa kèn - họ bách hợp - bộ hành - lớp một
lá mầm - ngành hạt kín - giới thực vật
Hổ đông dương: thuộc chi báo - họ mèo - bộ ăn thịt - lớp
động vật - ngành dây sống - giới động vật.
23
24
Loài
Giống
Họ
Bộ
Lớp
Ngành
Giới
Homo
Sapiens
Homo
Homonidae
Primates: Linh
trưởng
Mammalia: ĐV có
vú
Chordata: ĐV có dây sống
Animalia: Động vật
III. SỰ ĐA DẠNG VỀ SỐ LƯỢNG LOÀI VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG
CỦA SINH VẬT
Cho đến nay, các nhà khoa học chưa biết chính xác có
bao nhiêu loài trên Trái Đất.
Theo ước tính, có khoảng 10 triệu loài. Tuy vậy, nhiều
nhà khoa học cho rằng số lượng loài có thể lớn hơn
Nêu sự đa dạng về số lượng loài sinh vật?
-Trên trái đất có khoảng trên 10 triệu loài sinh vật khác nhau.
26
+ Đa dạng về số lượng loài:
- Trên trái đất có khoảng trên 10 triệu
loài sinh vật khác nhau.
27
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CÁC LOÀI TRÊN TRÁI ĐẤT
28
29
30
Em hãy nên tên các loại môi trường
sống?
▪ Môi trường sống của sinh vật rất
đa dạng: trên cạn, dưới nước, đất,
sinh vật này có thể là môi trường
sống của sinh vật khác.
▪ Môi trường sống của sinh vật: đới
có khí hậu khô, nóng,lạnh,…
31
Quan sát Hình 14.6 – 14.9
32
Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh
CHIM CÁNH CỤT
CÁO BẮC CỰC
GẤU BẮC CỰC
Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh
NGỦ ĐÔNG
Đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng
Lạc đà
Chuột nhảy
Rắn đuôi chuông
Đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng
Thằn lằn gai
Bọ cạp
Nhận xét mức độ đa dạng số lượng loài ở
các môi trường sống khác nhau theo gợi ý sau:
Môi trường sống
Tên sinh vật
Mức độ đa dạng số lượng loài
Rừng nhiệt đới
?
?
Sa mạc
?
?
38
Môi trường sống
Tên sinh vật
Mức độ đa dạng số
lượng loài
Rừng nhiệt đới
Hươu, nai, khỉ, giun, rắn, trăn,
rêu, dương xỉ, dừa, chuối,
xoài, tre, măng...
Cao
Sa mạc
Sóc, chồn, chuột, sóc, lạc đà,
dừa, cọ, xương rồng khổng lồ,
cây lê gai, cây hoa thế kỉ, cây
bụi...
thấp
39
- Môi trường sống của sinh vật rất phong phú (môi trường trên cạn,
môi trường nước, môi trường đất, môi trường sinh vật).
- VD :
+ Môi trương nước : cá chép, cua,…
+ Môi trương trên cạn : bò, ngựa,…
+Môi trương trong đất : giun, dế,…
+ Môi trương sinh vật : giun, sán kí sinh trong cơ thể ĐV
40
IV. SINH VẬT ĐƯỢC GỌI TÊN NHƯ THẾ NÀO?
- Nghiên cứu thông tin và cho biết:
? Mỗi loài sinh vật có mấy cách gọi tên? Đó là
những cách nào?
Mỗi sinh vật có hai cách gọi tên: Tên địa
phương và tên khoa học.
41
Em hãy nêu cách gọi tên khoa học của sinh vật.
▪ Năm 1753, nhà sinh vật học Các Lin-nê-ớt
dựa vào quan sát nhiều sinh vật đã đưa ra
cách gọi tên khoa học của sinh vật.
▪ Tên khoa học của sinh vật: gồm 2 từ được
viết in nghiêng, từ thứ nhất viết hoa chữ
cái đầu, là tên chi; từ thứ hai viết thường,
là tên loài.
42
IV. Sinh vật được gọi tên như thế nào?
Mỗi sinh vật có hai cách gọi tên:
- Tên địa phương: mỗi địa phương có thể có nhiều tên
để gọi cho một sinh vật.
- Tên khoa học: được đặt ra để thống nhất gọi tên cho
sinh vật trên toàn thế giới.
43
IV. Sinh vật được gọi tên như thế nào?
- Mỗi sinh vật có hai cách gọi tên: Tên địa phương (tên phổ thông)
và tên khoa học.
- Tên khoa học của các loài sinh vật (viết in nghiêng) gồm 2 phần:
+ Phần thứ nhất: Tên chi/giống (viết hoa chữ cái đầu tiên).
+ Phần thứ hai: Tên loài (viết thường).
44
Xác định tên chi và tên loài của sinh vật dưới đây
45
- Tên khoa học gồm 2 từ được viết in nghiêng, từ thứ
nhất viết hoa chữ cái đầu, là tên chi, từ thứ hai viết
thường, là tên loài.
- Ví dụ :
- Cây táo (Ziziplus mauritiana)
+ Ziziplus là Chi
+ mauritiana là loài.
- Hổ là Panthera tigris, trong đó
+ Panthera là tên chi (giống),
+ tigris là tên loài.
46
Em hãy lấy ví dụ về cây hoặc con vật có
những tên địa phương khác nhau mà em biết
Cây trinh nữ (cây xấu hổ)
Cây ngô (bắp)
47
Con lợn (heo)
Cây quất (cây tắc)
48
Em hãy nêu cách gọi tên khoa học của sinh vật.
▪ Năm 1753, nhà sinh vật học Các Lin-nê-ớt
dựa vào quan sát nhiều sinh vật đã đưa ra
cách gọi tên khoa học của sinh vật.
▪ Tên khoa học của sinh vật: gồm 2 từ được
viết in nghiêng, từ thứ nhất viết hoa chữ cái
đầu, là tên ch; từ thứ hai viết thường, là tên
loài.
49
Chuồn chuồn, dơi và đại bàng đều có cánh
và biết bay, nhưng chúng lại được xếp vào
ba lớp động vật khác nhau. Đó là những
lớp động vật nào?
Chuồn chuồn thuộc lớp sâu bọ.
Dợi thuộc lớp thú.
Đại bàng thuộc lớp chim.
50
 









Các ý kiến mới nhất