CD - Bài 28. Hệ vận động ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu hằng
Ngày gửi: 07h:11' 18-05-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 211
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu hằng
Ngày gửi: 07h:11' 18-05-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Từ Linh)
Hoạt động 1 : MỞ ĐẦU
+ Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và
kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ
thể người có thể di chuyển, vận động ?
- Mỗi người có vóc dáng
và kích thước khác nhau
là do bộ xương tạo nên
khung cơ thể khác nhau,
giúp cơ thể có hình dạng
nhất định.
CHỦ
Title 1 ĐỀ 7:
CƠ THỂ NGƯỜI.
BÀI 28 :
HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
Title 2
Title 3
+ Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác
nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di chuyển, vận
động?
- Cơ thể người có thể di chuyển, vận động là
nhờ có cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn
sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển
và vận động.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I.Tìm hiểu sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của hệ vận động
Học sinh hoạt động cá nhân đọc thông tin mục I SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận
nhóm cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
1. Quan sát hình 28.2 và cho biết hệ vận động gồm những cơ quan nào.
+ Trạm 1: Tìm hiểu cấu tạo của xương phù hợp với chức năng.
+ Trạm 2: Tìm hiểu cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng.
+ Trạm 3: Tìm hiểu cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng.
+ Trạm 1: Tìm hiểu cấu tạo của xương phù hợp với chức năng.
+ Trạm 2: Tìm hiểu cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng.
+ Trạm 3: Tìm hiểu cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng.
1. Hệ vận động gồm những cơ quan là: xương, khớp và cơ vân.
2. Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của xương đùi: Xương đùi là
xương to, dài và khỏe phù hợp với chức năng nâng đỡ phần trên của cơ thể.
Thành phần hóa học của xương gồm nước, chất hữu cơ và chất vô cơ, đảm
bảo cho xương có tính đàn hồi và rắn chắc. Ở đầu xương có mô xương xốp
gồm các tế bào xương tạo thành nan xương sắp xếp theo hình vòng cung có
tác dụng phân tán lực tác động; phần thân xương có mô xương cứng gồm
các tế bào xương sắp xếp đồng tâm làm tăng khả năng chịu lực của xương.
3. Khớp khuỷu tay nằm ở vị trí giữa cẳng tay và cánh tay. Khớp khuỷu có các
sụn khớp và dây chằng, sụn khớp bao lấy đầu xương để ngăn các xương tiếp
xúc trực tiếp với nhau, giúp khớp vận động; các dây chằng co giãn gắn kết
các xương với nhau trong khi chuyển động, giữ khuỷu tay ở đúng vị trí. Nhờ
vậy, giúp khuỷu tay thực hiện chức năng gập duỗi, sấp ngửa cẳng tay một
cách dễ dàng.
4. Cấu tạo của một bắp cơ
gồm: Bó sợi cơ, sợi cơ và tơ
cơ.
- Sự phù hợp giữa cấu tạo
và chức năng của cơ trong
vận động: Trong bắp cơ,
các tơ cơ nằm song song
theo chiều dọc của sợi cơ.
Tơ cơ có khả năng thay đổi
chiều dài dẫn đến sự co,
dãn của bắp cơ. Nhiều cơ
phối hợp hoạt động với
nhau giúp thực hiện chức
năng vận động.
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
- Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng được thể hiện ở thành
phần hóa học, hình dạng và cấu trúc của xương.
- Thành phần hóa học của xương người gồm: nước, chất hữu cơ
(tính đàn hồi) và chất vô cơ (tính rắn chắc).
- Ở mỗi vị trí, hình dạng của xương phù hợp với chức năng mà
xương đó đảm nhiệm.
2. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng
- Khớp cho phép các xương hoạt động một cách khác nhau phù hợp
với chức năng.
3. Cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng
- Trong bắp cơ, các tơ cơ nằm song song theo chiều dọc của sợi cơ.
Tơ cơ có khả năng thay đổi chiều dài dẫn đến sự co, dãn của bắp cơ,
Lực của cơ sinh ra phụ thuộc vào sự thay đổi chiều dài và đường kính
của bắp cơ. Mỗi động tác vận động có sự phối hợp hoạt động của
nhiều cơ.
II. Sự phối hợp hoạt động của cơ – xương – khớp
HS thảo luận cặp đôi, quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và trả lời câu
hỏi để tìm hiểu về sự phối hợp hoạt động của cơ – xương – khớp.
+ Quan sát hình 28.6 và
dựa vào nguyên tắc đòn
bẩy, cho biết cơ, xương,
khớp phối hợp với nhau
như thế nào khi ta nâng
một quả tạ ?
II. Sự phối hợp hoạt động của cơ – xương – khớp
- Nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh, cơ co dãn, phối hợp cùng sự
hoạt động của các khớp làm xương chuyển động.
- Sự sắp xếp của các khớp hình thành nên cấu trúc có dạng đòn bẩy.
Khớp xương tạo nên điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực kéo.
III. Bảo vệ hệ vận động
1. Vai trò của thể dục thể thao đối với sức khỏe và hệ vận động.
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, quan sát hình ảnh, đọc thông tin
SGK và trả lời câu hỏi để tìm hiểu về vai trò của thể dục thể thao đối với
sức khỏe và hệ vận động.
- Thể dục, thể thao vừa sức và đều đặn giúp nâng cao sức khỏe nói chung
và sức khỏe của hệ vận động nói riêng.
Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao đối với sức khỏe và hệ vận động:
- Cơ tim và thành mạch khỏe hơn do tim đập nhanh hơn và máu chảy
nhanh hơn khi vận động.
- Khớp chắc khỏe do màng hoạt dịch tiết chất nhờn đầy đủ, dây chằng vững
chắc và dẻo dai hơn.
- Tăng khối lượng và kích thước xương do luyện tập giúp kích thích các tế
bào tạo xương, sụn ở đầu xương.
- Tăng sức bền của cơ và tăng khối lượng cơ do tăng kích thích tạo tế bào
cơ, tăng hấp thu glucose và sử dụng O2, tăng lưu lượng máu đến cơ.
- Duy trì cân nặng hợp lí nhờ tăng phân giải lipid.
- Tăng sức khỏe hô hấp do tăng thể tích khí O2 khuếch tán vào máu và do
tăng tốc độ vận động các cơ quan hô hấp.
- Hệ thần kinh khỏe mạnh nhờ tăng lưu lượng máu lên não.
2. Bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và cách phòng tránh
2. Bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và cách phòng tránh
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu
học tập số 1 để tìm hiểu về một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động và
cách phòng tránh
Tên bệnh, tật
Loãng xương
Bong gân, trật khớp,
gãy xương
Viêm cơ
Viêm khớp
Còi xương, mềm
xương, cong vẹo cột
sống
Nguyên nhân
Cách phòng tránh
Tên bệnh, tật
Loãng xương
Nguyên nhân
Cách phòng tránh
Do cơ thể thiếu calcium và vitamin D, - Duy trì chế độ ăn đủ chất và
tuổi cao, thay đổi hormone,…
cân đối, bổ sung vitamin và
Bong gân, trật Do bị chấn thương khi thể thao, tai nạn khoáng chất thiết yếu.
khớp, gãy xương trong sinh hoạt, bê vác vật nặng quá sức, - Thường xuyên rèn luyện
vận động sai tư thế.
thể dục, thể thao, vận động
Viêm cơ
Do nhiễm khuẩn khi bị tổn thương trên vừa sức và đúng cách.
da; dụng cụ tiêm truyền, châm cứu, phẫu
- Đi, đứng, ngồi đúng tư thế.
thuật không đảm bảo vô trùng.
Viêm khớp
Do nhiễm khuẩn tại khớp, rối loạn chuyển - Tránh những thói quen ảnh
hóa, thừa cân, béo phì,…
hưởng không tốt đến hệ vận
Còi xương, mềm Do thiếu calcium và vitamin D, rối loạn động.
xương, cong vẹo chuyển hóa vitamin D. Cong vẹo cột sống
cột sống
còn do hoạt động sai tư thế, lao động - Điều chỉnh cân nặng ở mức
phù hợp.
không phù hợp với lứa tuổi.
- Tắm nắng.
IV. Thực hành: Sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương
1.Cơ sở lí thuyết
- GV yêu cầu HS quan sát chiếu video hướng dẫn sơ cứu hoặc GV thực
hiện sơ cứu trực tiếp. Chia lớp thành 4 – 6 nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 1 HS
đóng vai người bị thương, 1 HS hỗ trợ, 1 HS thực hiện sơ cứu. Thực hiện
theo vòng tròn.
https://youtu.be/jqRRtS0UDGg
https://youtu.be/5d-C0TBIkS8
https://youtu.be/_W-OaXkfgqE
2.Các bước tiến hành
Bước 1: Đặt nẹp cố định xương gãy
- Đặt hai nẹp dọc theo xương bị gãy.
- Lót băng gạc, vải hoặc quần áo sạch ở đầu nẹp và chỗ sát xương.
- Buộc cố định phía trên và phía dưới vị trí gãy.
- Dùng băng hoặc dây vải sạch cuốn các vòng tròn quanh nẹp.
Bước 2: Cố định xương
- Cố định xương tùy theo tư thế gãy xương. Ví dụ: gãy xương cẳng
tay thì cố định bằng cách treo tay trước ngực ở tư thế cẳng tay
tương đối vuông góc với cánh tay.
- Đưa ngay người bị thương đến cơ sở y tế gần nhất.
*Lưu ý :sgk/136
3.Đánh giá kết quả câu hỏi
- Ý nghĩa mỗi việc làm ở các bước tiến hành khi sơ cứu và băng bó
cho người gãy xương:
Bước
Việc làm ở các bước
Ý nghĩa
1. Đặt nẹp cố Đặt hai nẹp dọc theo xương bị gãy.
Để chuẩn bị thao tác cố định xương
định xương
gãy.
gãy
Lót băng gạc, vải hoặc quần áo sạch ở Giúp cầm máu vết thương.
đầu nẹp và chỗ sát xương.
Buộc cố định phía trên và phía dưới vị Làm bất động các ổ gãy, chi gãy.
trí gãy.
Dùng băng hoặc dây vải sạch cuốn các Cố định nẹp và xương gãy.
vòng tròn quanh nẹp.
2. Cố định Cố định xương tùy theo tư thế gãy Tạo điều kiện cho cơ ở tư thế nghỉ.
xương
xương.
Đưa ngay người bị thương đến cơ sở y Giúp các bác sĩ và nhân viên y tế xử
tế gần nhất.
lí, chữa trị.
- Khi bị gãy xương, để thúc đẩy nhanh quá trình liền xương cần: Bổ sung
calcium, vitamin D, sử dụng các thực phẩm giàu protein, calcium, magie,
kẽm và các dưỡng chất giúp tái tạo xương, thúc đẩy nhanh quá trình liền
xương.
Luyện tập : Trò chơi “Nhanh như chớp”
1. Hệ vận động ở người gồm những cơ quan là
A. cơ đầu và cơ thân.
B. cơ vân và khớp.
C. cơ vân, xương và khớp.
D. xương thân, cơ vân và dây chằng.
2. Chất nào trong xương có vai trò đảm bảo cho xương có tính rắn chắc?
A. Chất hữu cơ.
B. Chất vô cơ.
C. Chất vitamin.
D. Chất hóa học.
3. Khớp đầu gối liên kết với nhau bằng
A. khớp bất động.
B. khớp bán động.
C. khớp động.
D. khớp cố định.
4. Nguyên nhân nào dưới đây thường gây bệnh loãng xương?
A. Tư thế hoạt động không đúng cách trong thời gian ngắn.
B. Cơ thể thiếu calcium và vitamin D.
C. Do tai nạn giao thông.
D. Cơ thể thiếu cholesterol và vitamin.
5. Để cơ và xương phát triển tốt cần
A. Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí.
B. Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên.
C. Lao động vừa sức.
D. Tất cả các đáp án trên.
Vận dụng
1. Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao phù hợp với lứa tuổi.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 29. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Giao nhiệm vụ về nhà, yêu cầu HS điều tra một số người mắc
tật cong vẹo cột sống trong trường học hoặc khu dân cư theo các
bước SGK trang 135.
STT Tên lớp/ chủ Tổng số người Số người mắc tật
hộ
trong lớp/ gia đình cong vẹo cột sống
1
?
?
?
Tổng
?
?
+ Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và
kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ
thể người có thể di chuyển, vận động ?
- Mỗi người có vóc dáng
và kích thước khác nhau
là do bộ xương tạo nên
khung cơ thể khác nhau,
giúp cơ thể có hình dạng
nhất định.
CHỦ
Title 1 ĐỀ 7:
CƠ THỂ NGƯỜI.
BÀI 28 :
HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
Title 2
Title 3
+ Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác
nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di chuyển, vận
động?
- Cơ thể người có thể di chuyển, vận động là
nhờ có cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn
sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển
và vận động.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I.Tìm hiểu sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của hệ vận động
Học sinh hoạt động cá nhân đọc thông tin mục I SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận
nhóm cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
1. Quan sát hình 28.2 và cho biết hệ vận động gồm những cơ quan nào.
+ Trạm 1: Tìm hiểu cấu tạo của xương phù hợp với chức năng.
+ Trạm 2: Tìm hiểu cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng.
+ Trạm 3: Tìm hiểu cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng.
+ Trạm 1: Tìm hiểu cấu tạo của xương phù hợp với chức năng.
+ Trạm 2: Tìm hiểu cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng.
+ Trạm 3: Tìm hiểu cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng.
1. Hệ vận động gồm những cơ quan là: xương, khớp và cơ vân.
2. Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của xương đùi: Xương đùi là
xương to, dài và khỏe phù hợp với chức năng nâng đỡ phần trên của cơ thể.
Thành phần hóa học của xương gồm nước, chất hữu cơ và chất vô cơ, đảm
bảo cho xương có tính đàn hồi và rắn chắc. Ở đầu xương có mô xương xốp
gồm các tế bào xương tạo thành nan xương sắp xếp theo hình vòng cung có
tác dụng phân tán lực tác động; phần thân xương có mô xương cứng gồm
các tế bào xương sắp xếp đồng tâm làm tăng khả năng chịu lực của xương.
3. Khớp khuỷu tay nằm ở vị trí giữa cẳng tay và cánh tay. Khớp khuỷu có các
sụn khớp và dây chằng, sụn khớp bao lấy đầu xương để ngăn các xương tiếp
xúc trực tiếp với nhau, giúp khớp vận động; các dây chằng co giãn gắn kết
các xương với nhau trong khi chuyển động, giữ khuỷu tay ở đúng vị trí. Nhờ
vậy, giúp khuỷu tay thực hiện chức năng gập duỗi, sấp ngửa cẳng tay một
cách dễ dàng.
4. Cấu tạo của một bắp cơ
gồm: Bó sợi cơ, sợi cơ và tơ
cơ.
- Sự phù hợp giữa cấu tạo
và chức năng của cơ trong
vận động: Trong bắp cơ,
các tơ cơ nằm song song
theo chiều dọc của sợi cơ.
Tơ cơ có khả năng thay đổi
chiều dài dẫn đến sự co,
dãn của bắp cơ. Nhiều cơ
phối hợp hoạt động với
nhau giúp thực hiện chức
năng vận động.
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
- Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng được thể hiện ở thành
phần hóa học, hình dạng và cấu trúc của xương.
- Thành phần hóa học của xương người gồm: nước, chất hữu cơ
(tính đàn hồi) và chất vô cơ (tính rắn chắc).
- Ở mỗi vị trí, hình dạng của xương phù hợp với chức năng mà
xương đó đảm nhiệm.
2. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng
- Khớp cho phép các xương hoạt động một cách khác nhau phù hợp
với chức năng.
3. Cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng
- Trong bắp cơ, các tơ cơ nằm song song theo chiều dọc của sợi cơ.
Tơ cơ có khả năng thay đổi chiều dài dẫn đến sự co, dãn của bắp cơ,
Lực của cơ sinh ra phụ thuộc vào sự thay đổi chiều dài và đường kính
của bắp cơ. Mỗi động tác vận động có sự phối hợp hoạt động của
nhiều cơ.
II. Sự phối hợp hoạt động của cơ – xương – khớp
HS thảo luận cặp đôi, quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và trả lời câu
hỏi để tìm hiểu về sự phối hợp hoạt động của cơ – xương – khớp.
+ Quan sát hình 28.6 và
dựa vào nguyên tắc đòn
bẩy, cho biết cơ, xương,
khớp phối hợp với nhau
như thế nào khi ta nâng
một quả tạ ?
II. Sự phối hợp hoạt động của cơ – xương – khớp
- Nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh, cơ co dãn, phối hợp cùng sự
hoạt động của các khớp làm xương chuyển động.
- Sự sắp xếp của các khớp hình thành nên cấu trúc có dạng đòn bẩy.
Khớp xương tạo nên điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực kéo.
III. Bảo vệ hệ vận động
1. Vai trò của thể dục thể thao đối với sức khỏe và hệ vận động.
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, quan sát hình ảnh, đọc thông tin
SGK và trả lời câu hỏi để tìm hiểu về vai trò của thể dục thể thao đối với
sức khỏe và hệ vận động.
- Thể dục, thể thao vừa sức và đều đặn giúp nâng cao sức khỏe nói chung
và sức khỏe của hệ vận động nói riêng.
Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao đối với sức khỏe và hệ vận động:
- Cơ tim và thành mạch khỏe hơn do tim đập nhanh hơn và máu chảy
nhanh hơn khi vận động.
- Khớp chắc khỏe do màng hoạt dịch tiết chất nhờn đầy đủ, dây chằng vững
chắc và dẻo dai hơn.
- Tăng khối lượng và kích thước xương do luyện tập giúp kích thích các tế
bào tạo xương, sụn ở đầu xương.
- Tăng sức bền của cơ và tăng khối lượng cơ do tăng kích thích tạo tế bào
cơ, tăng hấp thu glucose và sử dụng O2, tăng lưu lượng máu đến cơ.
- Duy trì cân nặng hợp lí nhờ tăng phân giải lipid.
- Tăng sức khỏe hô hấp do tăng thể tích khí O2 khuếch tán vào máu và do
tăng tốc độ vận động các cơ quan hô hấp.
- Hệ thần kinh khỏe mạnh nhờ tăng lưu lượng máu lên não.
2. Bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và cách phòng tránh
2. Bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và cách phòng tránh
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu
học tập số 1 để tìm hiểu về một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động và
cách phòng tránh
Tên bệnh, tật
Loãng xương
Bong gân, trật khớp,
gãy xương
Viêm cơ
Viêm khớp
Còi xương, mềm
xương, cong vẹo cột
sống
Nguyên nhân
Cách phòng tránh
Tên bệnh, tật
Loãng xương
Nguyên nhân
Cách phòng tránh
Do cơ thể thiếu calcium và vitamin D, - Duy trì chế độ ăn đủ chất và
tuổi cao, thay đổi hormone,…
cân đối, bổ sung vitamin và
Bong gân, trật Do bị chấn thương khi thể thao, tai nạn khoáng chất thiết yếu.
khớp, gãy xương trong sinh hoạt, bê vác vật nặng quá sức, - Thường xuyên rèn luyện
vận động sai tư thế.
thể dục, thể thao, vận động
Viêm cơ
Do nhiễm khuẩn khi bị tổn thương trên vừa sức và đúng cách.
da; dụng cụ tiêm truyền, châm cứu, phẫu
- Đi, đứng, ngồi đúng tư thế.
thuật không đảm bảo vô trùng.
Viêm khớp
Do nhiễm khuẩn tại khớp, rối loạn chuyển - Tránh những thói quen ảnh
hóa, thừa cân, béo phì,…
hưởng không tốt đến hệ vận
Còi xương, mềm Do thiếu calcium và vitamin D, rối loạn động.
xương, cong vẹo chuyển hóa vitamin D. Cong vẹo cột sống
cột sống
còn do hoạt động sai tư thế, lao động - Điều chỉnh cân nặng ở mức
phù hợp.
không phù hợp với lứa tuổi.
- Tắm nắng.
IV. Thực hành: Sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương
1.Cơ sở lí thuyết
- GV yêu cầu HS quan sát chiếu video hướng dẫn sơ cứu hoặc GV thực
hiện sơ cứu trực tiếp. Chia lớp thành 4 – 6 nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 1 HS
đóng vai người bị thương, 1 HS hỗ trợ, 1 HS thực hiện sơ cứu. Thực hiện
theo vòng tròn.
https://youtu.be/jqRRtS0UDGg
https://youtu.be/5d-C0TBIkS8
https://youtu.be/_W-OaXkfgqE
2.Các bước tiến hành
Bước 1: Đặt nẹp cố định xương gãy
- Đặt hai nẹp dọc theo xương bị gãy.
- Lót băng gạc, vải hoặc quần áo sạch ở đầu nẹp và chỗ sát xương.
- Buộc cố định phía trên và phía dưới vị trí gãy.
- Dùng băng hoặc dây vải sạch cuốn các vòng tròn quanh nẹp.
Bước 2: Cố định xương
- Cố định xương tùy theo tư thế gãy xương. Ví dụ: gãy xương cẳng
tay thì cố định bằng cách treo tay trước ngực ở tư thế cẳng tay
tương đối vuông góc với cánh tay.
- Đưa ngay người bị thương đến cơ sở y tế gần nhất.
*Lưu ý :sgk/136
3.Đánh giá kết quả câu hỏi
- Ý nghĩa mỗi việc làm ở các bước tiến hành khi sơ cứu và băng bó
cho người gãy xương:
Bước
Việc làm ở các bước
Ý nghĩa
1. Đặt nẹp cố Đặt hai nẹp dọc theo xương bị gãy.
Để chuẩn bị thao tác cố định xương
định xương
gãy.
gãy
Lót băng gạc, vải hoặc quần áo sạch ở Giúp cầm máu vết thương.
đầu nẹp và chỗ sát xương.
Buộc cố định phía trên và phía dưới vị Làm bất động các ổ gãy, chi gãy.
trí gãy.
Dùng băng hoặc dây vải sạch cuốn các Cố định nẹp và xương gãy.
vòng tròn quanh nẹp.
2. Cố định Cố định xương tùy theo tư thế gãy Tạo điều kiện cho cơ ở tư thế nghỉ.
xương
xương.
Đưa ngay người bị thương đến cơ sở y Giúp các bác sĩ và nhân viên y tế xử
tế gần nhất.
lí, chữa trị.
- Khi bị gãy xương, để thúc đẩy nhanh quá trình liền xương cần: Bổ sung
calcium, vitamin D, sử dụng các thực phẩm giàu protein, calcium, magie,
kẽm và các dưỡng chất giúp tái tạo xương, thúc đẩy nhanh quá trình liền
xương.
Luyện tập : Trò chơi “Nhanh như chớp”
1. Hệ vận động ở người gồm những cơ quan là
A. cơ đầu và cơ thân.
B. cơ vân và khớp.
C. cơ vân, xương và khớp.
D. xương thân, cơ vân và dây chằng.
2. Chất nào trong xương có vai trò đảm bảo cho xương có tính rắn chắc?
A. Chất hữu cơ.
B. Chất vô cơ.
C. Chất vitamin.
D. Chất hóa học.
3. Khớp đầu gối liên kết với nhau bằng
A. khớp bất động.
B. khớp bán động.
C. khớp động.
D. khớp cố định.
4. Nguyên nhân nào dưới đây thường gây bệnh loãng xương?
A. Tư thế hoạt động không đúng cách trong thời gian ngắn.
B. Cơ thể thiếu calcium và vitamin D.
C. Do tai nạn giao thông.
D. Cơ thể thiếu cholesterol và vitamin.
5. Để cơ và xương phát triển tốt cần
A. Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí.
B. Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên.
C. Lao động vừa sức.
D. Tất cả các đáp án trên.
Vận dụng
1. Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao phù hợp với lứa tuổi.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 29. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Giao nhiệm vụ về nhà, yêu cầu HS điều tra một số người mắc
tật cong vẹo cột sống trong trường học hoặc khu dân cư theo các
bước SGK trang 135.
STT Tên lớp/ chủ Tổng số người Số người mắc tật
hộ
trong lớp/ gia đình cong vẹo cột sống
1
?
?
?
Tổng
?
?
 








Các ý kiến mới nhất