CD - Bài 2. Phản ứng hóa học và năng lượng của phản ứng hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Trúc
Ngày gửi: 08h:48' 21-09-2024
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 627
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Trúc
Ngày gửi: 08h:48' 21-09-2024
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 627
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN
TRƯỜNG THCS
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN THAM DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
CHỦ ĐỀ: SỰ
BÀIBIẾN
2: PHẢN
ĐỔI CHẤT
ỨNG+ HOÁ
PHẢNHỌC
ỨNG HÓA HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Đâu là Sự biến đổi vật lí? Đâu là Sự biến đổi hóa học?
Băng tan
Sự biến đổi vật lí
Đường
đun
than
Sự biến đổi hóa học
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất
khác gọi là phản ứng hóa học.
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
- Chất ban đầu
bị biến đổi trong
phản ứng là gì?
Đường
đun nóng
Chất phản ứng
- Chất mới
sinh ra là gì?
Than và nước
Sản phẩm
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
- Quá trình biến đổi từ chất này thành chất
khác gọi là phản ứng hóa học.
+ Chất phản ứng (chất tham gia): Chất ban
đầu bị biến đổi
+ Sản phẩm (chất tạo thành): Chất mới sinh ra.
Trong quá trình phản ứng,
lượng chất nào giảm dần?
lượng chất nào tăng dần?
Đun nóng
Đường
Chất phản ứng
Than và nước
Sản phẩm
Trả lời:
Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng
giảm dần và lượng sản phẩm tăng dần .
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
- Phương trình chữ:
Tên các chất phản ứng Tên các sản phẩm
VD 1: Đun nóng hỗn hợp bột Iron và bột
Sulfur thì biến đổi thành Iron (II) sulfide.
Chất phản ứng: Iron, Sulfur
Chất sản phẩm: Iron (II) sulfide
PT chữ: Iron + Sulfur Iron (II) sulfide
Đọc là: Iron tác dụng Sulfur tạo thành Iron (II) sulfide
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
VD2: Đun nóng đường biến đổi thành than và
nước
Chất phản ứng: Đường
Chất sản phẩm: Than, nước
PT chữ: Đường than + nước
Đọc là: Đường bị phân hủy tạo thành than và
nước
1. Trước phản ứng những nguyên tử nào liên kết với nhau?
2. Sau phản ứng những nguyên tử nào liên kết với nhau?
3. Hãy so sánh chất phản ứng và sản phẩm về:
+ Số nguyên tử mỗi loại?
+ Liên kết trong phân tử?
9
Xét phản ứng hoá học giữa khí hydrogen với khí oxygen
C¸c giai ®o¹n
Số nguyên
tử H
Số phân tử
Số nguyên
tử O
2 phân tử
1.Trước phản hydrogen
ứng
1 phân tử
oxygen
2.Trong quá
trình phản
ứng
3. Sau phản
ứng
Không có
phân tử
2 phân tử
nước
4H
2O
4H
2O
4H
2O
Những nguyªn tö nµo
liªn kÕt víi nhau ?
H-H
O-O
Liên kết các nguyên
tử bị đứt ra
2H- O
Hãy rút ra kết luận
về diễn biến của
phản ứng hoá học ?
Hãy so sánh chất
phản ứng và sản
phẩm về:
+ Số nguyên tử
mỗi loại?
+ Liên kết trong
phân tử?
Số nguyên tử giữ nguyên
Liên kết giữa các nguyên tử
thay đổi
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Kết luận: Trong phản ứng hóa học, chỉ có liên
kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử
này biến đổi thành phân tử khác, kết quả là chất
này biến đổi thành chất khác.
2. Đốt cháy khí methane (CH4) trong không khí thu
được carbon dioxide (CO2) và nước (H2O) theo sơ đồ
sau:
Quan sát sơ đồ hình 2.3 và cho biết:
a) Trước phản ứng có các chất nào, những nguyên tử nào liên
kết với nhau?
Trước phản ứng có các chất methane (CH 4) và oxygen
(O2).
+ Methane (CH4) gồm 1C liên kết với 4 H.
+ Oxygen (O ) gồm 2 nguyên tử O liên kết với nhau.
13
b) Sau phản ứng, có các chất nào được tạo thành, những
nguyên tử nào liên kết với nhau?
Sau phản ứng có các phân tử carbon dioxide (CO2) và
nước (H2O) được tạo thành.
+ Carbon dioxide (CO2) gồm 1C liên kết với 2 O.
+ Nước (H2O) gồm 2H liên kết với 1 O.
c) So sánh số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng.
Số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng là bằng
14
Thí nghiệm
THÍ NGHIỆM
Cho dung dịch Hydrochloric acid vào
ống nghiệm chứa sẵn đinh Sắt (Iron)
Quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm.
® Sắt (Iron) tan dần
® Có sủi bọt khí thoát ra
Ống nghiệm nóng dần lên
Trong thí nghiệm trên có phản ứng hoá học
xảy ra không? Dấu hiệu nào nhận biết có phản
ứng?
® Có phản ứng hoá học xảy ra
Dấu hiệu: sủi bọt khí, khí đó là khí Hydrogen
Thay đổi
màu sắc
Toả nhiệt,
phát sáng
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY
RA?
- Có sự thay đổi màu sắc, mùi,… của các chất.
- Tạo chất khí hoặc chất rắn không tan (kết tủa).
- Sự tỏa nhiệt, phát sáng.
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
IV. PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT, PHẢN ỨNG THU
NHIỆT
1. Khái niệm:
TH2: Lấy kẹp sắt kẹp mẫu than nhỏ hơ nóng đỏ
trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa vào bình chứa
khí oxygen. Chạm tay vào thành bình để cảm
nhận.
TH3: Cho khoảng một thìa cafe bột NaHCO 3 vào
bình tam giác, sau đó thêm vào bình 10 ml dung
dịch CH3COOH. Chạm tay vào thành bình để cảm
nhận.
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
IV. PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT, PHẢN ỨNG THU
NHIỆT
1. Khái niệm:
TH2: Lấy kẹp sắt kẹp mẫu than nhỏ hơ nóng đỏ
trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa vào bình chứa
khí oxygen. Chạm tay vào thành bình để cảm
phản ứng toả nhiệt
nhận. Thành bình nóng
TH3: Cho khoảng một thìa cafe bột NaHCO 3 vào
bình tam giác, sau đó thêm vào bình 10 ml dung
dịch CH3COOH. Chạm tay vào thành bình để cảm
Thành
bình
lạnh
phản
ứng
thu
nhiệt
nhận.
Câu hỏi 4. Trong hai phản ứng dưới đây, phản
ứng nào là phản ứng toả nhiệt, phản ứng nào là
phản ứng thu nhiệt?
a) Phân huỷ đường tạo thành than và nước.
b) Cồn cháy trong không khí.
Trả lời:
a) Phân huỷ đường tạo thành than và nước là
phản ứng thu nhiệt.
b) Đốt cháy cồn trong không khí là phản ứng toả
nhiệt.
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
IV. PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT, PHẢN ỨNG THU
NHIỆT
1. Khái niệm:
- Phản ứng toả nhiệt là phản ứng toả ra năng
lượng dưới dạng nhiệt.
VD: phản ứng đốt than, nhiên liệu …
- Phản ứng thu nhiệt là phản ứng thu vào năng
lượng dưới dạng nhiệt.
VD: phản ứng phân huỷ đường, nung vôi …
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
IV. PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT, PHẢN ỨNG THU
NHIỆT
1. Khái niệm:
2. Ứng dụng của phản ứng toả nhiệt: SGK/20
Vận dụng 2 trang 20 KHTN 8: Tìm hiểu và chỉ ra
thêm một số phản ứng xảy ra trong tự nhiên có kèm
theo sự toả nhiệt hoặc thu nhiệt.
Trả lời:
- Một số phản ứng xảy ra trong tự nhiên là phản
ứng thu nhiệt:
+ Phản ứng điều chế Oxygen từ thuốc tím
+ Phản ứng nung vôi.
- Một số phản ứng xảy ra trong tự nhiên là phản
ứng toả nhiệt:
+ Phản ứng tạo gỉ sắt.
+ Phản ứng oxygen hoá glucose trong cơ thể.
CỦNG CỐ
Bài tập: Ghi phương trình chữ của các phản ứng hóa học
sau:
1) Bột Copper (II) oxide tác dụng với Khí hydrogen ở
nhiệt độ cao tạo thành Copper và hơi nước.
Copper (II) oxide + Khí hydrogen Copper + hơi nước
2) Cho Sắt (Iron) tác dụng với dung dịch
Hydrochloric acid tạo thành muối Iron (II) chloride
và Khí hydrogen .
Iron + Hydrochloric acid Iron (II) chloride + hydrogen
3) Aluminium tác dụng với Oxygen ở nhiệt độ cao tạo
thành Aluminium oxide
Aluminium + Oxygen Aluminium oxide
26
CỦNG CỐ
Bài tập: Ghi phương trình chữ của các phản ứng hóa học sau:
4) Khi điện phân nước ta thu được Khí hydrogen và khí
Oxygen.
Nước Khí hydrogen + khí Oxygen
5) Nung nóng Potassium chlorate thu được Potassium
chloride và khí Oxygen.( MnO2 làm chất xúc tác)
Potassium chlorate Potassium chloride + khí Oxygen
6) Thổi khí Carbon dioxide vào nước vôi trong (Calcium
Hydrogenxide) thu được Calcium carbonate và nước.
khí Carbon dioxide + nước vôi trong Calcium carbonate
27
+ nước
Hướng dẫn về
nhà
- Học bài - Làm bài tập
- Làm bài thực hành theo nhóm. (lấy điểm hệ số 1)
•Tiến hành 1 thí nghiệm về Sự biến đổi hóa học xảy ra
trong cuộc sống hằng ngày hoặc tìm kiếm 1 Sự biến đổi
hóa học trong tự nhiên.
• Ghi nhận lại sự biến đổi của các chất.
•Làm theo nhóm: 8 nhóm
•Quay video, trình chiếu PP … lớp trưởng tổng hợp sản
phẩm nộp qua zalo giáo viên.
•Bầu 1 nhóm trưởng, ghi tên các thành viên trong nhóm,
nhiệm vụ từng thành viên.( đưa vào video hoặc bài
Power point)
•Hạn nộp: / /2023
Chân thành cảm ơn
quý thầy cô đã đến dự.
TRƯỜNG THCS
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN THAM DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
CHỦ ĐỀ: SỰ
BÀIBIẾN
2: PHẢN
ĐỔI CHẤT
ỨNG+ HOÁ
PHẢNHỌC
ỨNG HÓA HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Đâu là Sự biến đổi vật lí? Đâu là Sự biến đổi hóa học?
Băng tan
Sự biến đổi vật lí
Đường
đun
than
Sự biến đổi hóa học
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất
khác gọi là phản ứng hóa học.
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
- Chất ban đầu
bị biến đổi trong
phản ứng là gì?
Đường
đun nóng
Chất phản ứng
- Chất mới
sinh ra là gì?
Than và nước
Sản phẩm
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
- Quá trình biến đổi từ chất này thành chất
khác gọi là phản ứng hóa học.
+ Chất phản ứng (chất tham gia): Chất ban
đầu bị biến đổi
+ Sản phẩm (chất tạo thành): Chất mới sinh ra.
Trong quá trình phản ứng,
lượng chất nào giảm dần?
lượng chất nào tăng dần?
Đun nóng
Đường
Chất phản ứng
Than và nước
Sản phẩm
Trả lời:
Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng
giảm dần và lượng sản phẩm tăng dần .
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
- Phương trình chữ:
Tên các chất phản ứng Tên các sản phẩm
VD 1: Đun nóng hỗn hợp bột Iron và bột
Sulfur thì biến đổi thành Iron (II) sulfide.
Chất phản ứng: Iron, Sulfur
Chất sản phẩm: Iron (II) sulfide
PT chữ: Iron + Sulfur Iron (II) sulfide
Đọc là: Iron tác dụng Sulfur tạo thành Iron (II) sulfide
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
VD2: Đun nóng đường biến đổi thành than và
nước
Chất phản ứng: Đường
Chất sản phẩm: Than, nước
PT chữ: Đường than + nước
Đọc là: Đường bị phân hủy tạo thành than và
nước
1. Trước phản ứng những nguyên tử nào liên kết với nhau?
2. Sau phản ứng những nguyên tử nào liên kết với nhau?
3. Hãy so sánh chất phản ứng và sản phẩm về:
+ Số nguyên tử mỗi loại?
+ Liên kết trong phân tử?
9
Xét phản ứng hoá học giữa khí hydrogen với khí oxygen
C¸c giai ®o¹n
Số nguyên
tử H
Số phân tử
Số nguyên
tử O
2 phân tử
1.Trước phản hydrogen
ứng
1 phân tử
oxygen
2.Trong quá
trình phản
ứng
3. Sau phản
ứng
Không có
phân tử
2 phân tử
nước
4H
2O
4H
2O
4H
2O
Những nguyªn tö nµo
liªn kÕt víi nhau ?
H-H
O-O
Liên kết các nguyên
tử bị đứt ra
2H- O
Hãy rút ra kết luận
về diễn biến của
phản ứng hoá học ?
Hãy so sánh chất
phản ứng và sản
phẩm về:
+ Số nguyên tử
mỗi loại?
+ Liên kết trong
phân tử?
Số nguyên tử giữ nguyên
Liên kết giữa các nguyên tử
thay đổi
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Kết luận: Trong phản ứng hóa học, chỉ có liên
kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử
này biến đổi thành phân tử khác, kết quả là chất
này biến đổi thành chất khác.
2. Đốt cháy khí methane (CH4) trong không khí thu
được carbon dioxide (CO2) và nước (H2O) theo sơ đồ
sau:
Quan sát sơ đồ hình 2.3 và cho biết:
a) Trước phản ứng có các chất nào, những nguyên tử nào liên
kết với nhau?
Trước phản ứng có các chất methane (CH 4) và oxygen
(O2).
+ Methane (CH4) gồm 1C liên kết với 4 H.
+ Oxygen (O ) gồm 2 nguyên tử O liên kết với nhau.
13
b) Sau phản ứng, có các chất nào được tạo thành, những
nguyên tử nào liên kết với nhau?
Sau phản ứng có các phân tử carbon dioxide (CO2) và
nước (H2O) được tạo thành.
+ Carbon dioxide (CO2) gồm 1C liên kết với 2 O.
+ Nước (H2O) gồm 2H liên kết với 1 O.
c) So sánh số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng.
Số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng là bằng
14
Thí nghiệm
THÍ NGHIỆM
Cho dung dịch Hydrochloric acid vào
ống nghiệm chứa sẵn đinh Sắt (Iron)
Quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm.
® Sắt (Iron) tan dần
® Có sủi bọt khí thoát ra
Ống nghiệm nóng dần lên
Trong thí nghiệm trên có phản ứng hoá học
xảy ra không? Dấu hiệu nào nhận biết có phản
ứng?
® Có phản ứng hoá học xảy ra
Dấu hiệu: sủi bọt khí, khí đó là khí Hydrogen
Thay đổi
màu sắc
Toả nhiệt,
phát sáng
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY
RA?
- Có sự thay đổi màu sắc, mùi,… của các chất.
- Tạo chất khí hoặc chất rắn không tan (kết tủa).
- Sự tỏa nhiệt, phát sáng.
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
IV. PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT, PHẢN ỨNG THU
NHIỆT
1. Khái niệm:
TH2: Lấy kẹp sắt kẹp mẫu than nhỏ hơ nóng đỏ
trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa vào bình chứa
khí oxygen. Chạm tay vào thành bình để cảm
nhận.
TH3: Cho khoảng một thìa cafe bột NaHCO 3 vào
bình tam giác, sau đó thêm vào bình 10 ml dung
dịch CH3COOH. Chạm tay vào thành bình để cảm
nhận.
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
IV. PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT, PHẢN ỨNG THU
NHIỆT
1. Khái niệm:
TH2: Lấy kẹp sắt kẹp mẫu than nhỏ hơ nóng đỏ
trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa vào bình chứa
khí oxygen. Chạm tay vào thành bình để cảm
phản ứng toả nhiệt
nhận. Thành bình nóng
TH3: Cho khoảng một thìa cafe bột NaHCO 3 vào
bình tam giác, sau đó thêm vào bình 10 ml dung
dịch CH3COOH. Chạm tay vào thành bình để cảm
Thành
bình
lạnh
phản
ứng
thu
nhiệt
nhận.
Câu hỏi 4. Trong hai phản ứng dưới đây, phản
ứng nào là phản ứng toả nhiệt, phản ứng nào là
phản ứng thu nhiệt?
a) Phân huỷ đường tạo thành than và nước.
b) Cồn cháy trong không khí.
Trả lời:
a) Phân huỷ đường tạo thành than và nước là
phản ứng thu nhiệt.
b) Đốt cháy cồn trong không khí là phản ứng toả
nhiệt.
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
IV. PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT, PHẢN ỨNG THU
NHIỆT
1. Khái niệm:
- Phản ứng toả nhiệt là phản ứng toả ra năng
lượng dưới dạng nhiệt.
VD: phản ứng đốt than, nhiên liệu …
- Phản ứng thu nhiệt là phản ứng thu vào năng
lượng dưới dạng nhiệt.
VD: phản ứng phân huỷ đường, nung vôi …
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
IV. PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT, PHẢN ỨNG THU
NHIỆT
1. Khái niệm:
2. Ứng dụng của phản ứng toả nhiệt: SGK/20
Vận dụng 2 trang 20 KHTN 8: Tìm hiểu và chỉ ra
thêm một số phản ứng xảy ra trong tự nhiên có kèm
theo sự toả nhiệt hoặc thu nhiệt.
Trả lời:
- Một số phản ứng xảy ra trong tự nhiên là phản
ứng thu nhiệt:
+ Phản ứng điều chế Oxygen từ thuốc tím
+ Phản ứng nung vôi.
- Một số phản ứng xảy ra trong tự nhiên là phản
ứng toả nhiệt:
+ Phản ứng tạo gỉ sắt.
+ Phản ứng oxygen hoá glucose trong cơ thể.
CỦNG CỐ
Bài tập: Ghi phương trình chữ của các phản ứng hóa học
sau:
1) Bột Copper (II) oxide tác dụng với Khí hydrogen ở
nhiệt độ cao tạo thành Copper và hơi nước.
Copper (II) oxide + Khí hydrogen Copper + hơi nước
2) Cho Sắt (Iron) tác dụng với dung dịch
Hydrochloric acid tạo thành muối Iron (II) chloride
và Khí hydrogen .
Iron + Hydrochloric acid Iron (II) chloride + hydrogen
3) Aluminium tác dụng với Oxygen ở nhiệt độ cao tạo
thành Aluminium oxide
Aluminium + Oxygen Aluminium oxide
26
CỦNG CỐ
Bài tập: Ghi phương trình chữ của các phản ứng hóa học sau:
4) Khi điện phân nước ta thu được Khí hydrogen và khí
Oxygen.
Nước Khí hydrogen + khí Oxygen
5) Nung nóng Potassium chlorate thu được Potassium
chloride và khí Oxygen.( MnO2 làm chất xúc tác)
Potassium chlorate Potassium chloride + khí Oxygen
6) Thổi khí Carbon dioxide vào nước vôi trong (Calcium
Hydrogenxide) thu được Calcium carbonate và nước.
khí Carbon dioxide + nước vôi trong Calcium carbonate
27
+ nước
Hướng dẫn về
nhà
- Học bài - Làm bài tập
- Làm bài thực hành theo nhóm. (lấy điểm hệ số 1)
•Tiến hành 1 thí nghiệm về Sự biến đổi hóa học xảy ra
trong cuộc sống hằng ngày hoặc tìm kiếm 1 Sự biến đổi
hóa học trong tự nhiên.
• Ghi nhận lại sự biến đổi của các chất.
•Làm theo nhóm: 8 nhóm
•Quay video, trình chiếu PP … lớp trưởng tổng hợp sản
phẩm nộp qua zalo giáo viên.
•Bầu 1 nhóm trưởng, ghi tên các thành viên trong nhóm,
nhiệm vụ từng thành viên.( đưa vào video hoặc bài
Power point)
•Hạn nộp: / /2023
Chân thành cảm ơn
quý thầy cô đã đến dự.
 







Các ý kiến mới nhất