Tìm kiếm Bài giảng
Khoa học tự nhiên 8. KNTT - Bài 5. Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 11h:04' 02-03-2025
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 11h:04' 02-03-2025
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Quý thầy cô đến dự giờ
môn KHTN 8
Gv: Lê Tuyết Sương
Tiết 12,13,14,15 BÀI 5
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
KHỐI LƯỢNG
VÀ
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Đốt cháy C(Carbon) trong khí O2 (Oxygen) thì thu được
Carbon dioxide(CO2). Phương trình hóa học bằng chữ là
A . Carbon
t0
Oxygen
+ Carbon dioxide
0
t
B. Carbon + Oxygen 0
Carbon dioxide
t
C. Carbon dioxide
Carbon + Oxygen
0
t
D. Oxygen
Carbon + Carbon dioxide
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Đốt cháy C(Carbon) trong khí O2 (Oxygen) thì tạo thành
Carbon dioxide(CO2). Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có
A.
𝑚𝐶 +𝑚𝑂 =𝑚 𝐶𝑂 .
2
B.
𝑚𝐶 − 𝑚𝑂 =𝑚𝐶 𝑂 .
C.
𝑚𝑂 =𝑚𝐶 𝑂 +𝑚𝐶 .
D.
𝑚𝐶 =𝑚 𝐶 𝑂 +𝑚𝑂 .
2
2
2
2
2
2
2
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 3. : Cho 5g Carbon tác dụng với x g khí oxygen(O2), sau phản ứng thu
được 15g carbon dioxide (CO2). Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối
lượng của khí oxygen( O2) là
A. 5g
B. 25g
C. 15g
D. 10g
II. Phương trình hoá học và cách
lập phương trình hoá học.
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Viết phương trình bằng chữ của phản ứng hóa học xảy ra giữa khí hyđrogen(H2) và khí
oxygen (O2) tạo ra nước (H2O).
2. Hãy thay tên các chất trong phương trình chữ ở câu 1 bằng công thức hóa học để biểu
diễn sơ đồ phản ứng.
3. a) Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 bên cán cân?
b) Vì sao cân nghiêng về phía A?
c) Sử dụng dữ kiện sau, hãy tìm cách để cân được cân bằng?
H H
H
O
O
H
H
O
H
H
H
O
O
O
A
B
Hydrogen + Oxygen
Phải làm thế nào
để số nguyên tử
Oxygen ở 2 vế
bằng nhau?
Nước
Sơ đồ phản ứng:
O2
H2O
H H
O
H2 +
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
O2
2H2O
H H H OH
O
H2 +
HH O O
Hydrogen + Oxygen
Nước
Sơ đồ phản ứng:
H2 +
O2
H2O
HH
Phải làm thế
nào để số
nguyên tử H
ở 2 vế bằng
nhau?
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
H2 +
O2
2H2O
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2
O2
2 H2O
HH O O
HH
2 H2 +
O2
2H2O
H H H OH
O
2 H2 +
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
* Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học,
gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm với
các hệ số thích hợp (sao cho số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế
bằng nhau).
Ví dụ:
- PT chữ của PƯHH: Khí Hydrogen + Khí Oxygen Nước
- Sơ đồ phản ứng: H2
- PTHH: 2H2
+ O2
+ O2
to
H 2O
2H2O
PHIẾU HỌC TẬP 2
1) Nêu các bước lập PTHH?
2) Lập PTHH của PƯ: C tác dụng với khí O2 tạo ra CO2.
1) Các bước lập PTHH:
- Viết sơ đồ phản ứng
- Cân bằng số nguyên tử nguyên tố ở 2 vế
- Viết thành PTHH.
2) PT chữ: Carbon + Oxygen
Carbon dioxide
- Sơ đồ phản ứng: C +
O2
CO2
to
CO
PTHH: C
+
O
2
2
1. CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP CHẴN LẺ
Khi
mà một phương trình phản ứng đã cân bằng có nghĩa là số
nguyên
tử của nguyên tố ở vế phải sẽ bằng với số nguyên tử của
nguyên
tố ở vế trái, đồng nghĩa là số nguyên tử của một nguyên tố ở
vế trái chẵn thì số nguyên tử của nguyên tố đó ở vế phải cũng phải
chẵn. Cho nên nếu trong phương trình mà nếu một trong số những số
nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào còn lẻ thì phải nhân đôi.
VD: P + O2
P2O5
Oxygen ở vế trái thì chẵn, vế phải thì lẻ, nên ta cũng nhân 2 cho số
nguyên tử oxygen ở vế phải.
P + O2
2P2O5
Cân bằng cho số nguyên tử O ở vế trái
P + 5O2
2P2O5
Cân bằng cho số nguyên tử P
4P + 5O2
2P2O5
t0
4P + 5O2 2P2O5
2. CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ PHÂN SỐ
Bước 1: Thay các hệ số vào phương trình hoá học sao cho thoả
điều kiện số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phương trình
bằng nhau, không phân biệt phân số hay số nguyên.
Bước 2: Khử mẫu số bằng cách nhân mẫu số chung ở tất cả
các hệ số.
VD: Al + O2
Al2O3
Bước 1: Đặt hệ số để cân bằng
2Al + O2
Al2O3
Bước 2: Khử các phân số bằng cách nhân hệ số với mẫu số
chung nhỏ nhất
4Al + 3O2
2Al2O3
t0
4Al + 3O2
2Al2O3
BÀI TẬP
Lập phương trình hóa học của phản ứng hóa học:
a/
Cu + Cl2 --->
CuCl2
b/
Na + O2 -----> Na2O
c/
Fe + HCl -----> FeCl2 + H2
d/
Ba(OH)2 + H3PO4 -----> Ba3(PO4)2 + H2O
BÀI TẬP
Lập phương trình hóa học của phản ứng hóa học:
a/
Cu + Cl2
CuCl2
b/
4Na + O2 2Na2O
c/
Fe + 2 HCl FeCl2 + H2
d/
3 Ba(OH)2 + 2H3PO4 Ba3(PO4)2 + 6 H2O
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Lập PTHH nào đúng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
𝐾 + O2 −−−−> 𝐾 2 𝑂
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Lập PTHH nào đúng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
𝐴𝑙+Cl 2 −−−− 𝐴𝑙 𝐶𝑙3 .
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
to
Câu 6. Cho phương trình hoá học: 3Fe X Fe3O 4 .
Công thức hóa học và hệ số của X là
A. O4.
B. O2.
C. 2O2.
D. 3O2.
**Các bước lập PTHH:
+ Viết sơ đồ phản ứng: gồm CTHH của các chất phản ứng và sản
phẩm.
+ Cân bằng số nguyên tử nguyên tố ở 2 vế: Tìm hệ số thích hợp đặt
trước các CTHH.
+ Viết thành PTHH.
**Chú ý
+ Không được thay đổi chỉ số ở chân nguyên tố trong những CTHH đã viết.
+ Hệ số đặt trước CTHH và viết cao bằng CTHH.
+ Nếu hệ số là 1 thì không ghi.
+ Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm như một đơn vị để
cân bằng. Nếu chỉ có 1 vế có nhóm nguyên tử thì tách riêng từng nguyên tố
trong nhóm ra cân bằng.
Na2CO3 + Ca(OH)2 → 2NaOH + CaC
Các thầy cô giáo
và các em học sinh.
Nhìn vào phương trình hoá học:
t0
H2+ O2 H2O
Cho ta biết điều gì?
PHIẾU HỌC TẬP 6
1. Sơ đồ của PƯHH khác với PTHH ở điểm nào?
2. Lập phương trình hoá học và xác định tỷ lệ số phân tử các chất trong sơ đồ PƯHH sau:
Na2CO3 + Ba(OH)2 ---> NaOH + BaCO3
3. Giả thiết trong không khí, sắt tác dụng vơi oxygen tạo thành gỉ sắt (Fe2O3). Từ 5,6g sắt có
--->
thể tạo ra tối đa bao nhiêu
gam gỉ sắt?
PHIẾU HỌC TẬP 6
1. Sơ đồ phản ứng cho biết chất sinh ra và chất tạo thành trong phản úng.
PTHH là sơ đổ phản ứng sau khi cân bằng để tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế
bằng nhau (H).
2. Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NaOH
Như vậy: 1 phân tử Na2CO3 phản ứng với 1 phân tử Ba(OH)2 tạo ra 1 phân tử BaCO3 và 2
phân tử NaOH
3. Số mol Fe là 0,1 mol. Gỉ sắt tạo thành tối đa khi toàn bộ sắt phản úng hết.
Phản ứng:
4Fe + 3O2
Tỉ lệ trong PTHH: 2 mol
Phản ứng:
0,1 mol
2Fe
t 0 2O3
1 mol
> 0,05 mol
Khối lượng gỉ sắt tạo thành là: 0,05 • 160 = 8 (g)
2. Ý nghĩa của phương trình hoá học:
- Biết tỷ lệ chất tham gia và chất tạo thành sau phản ứng.
- Tỷ lệ số nguyên tử, phân tử các chất .
PTHH cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như
từng cặp chất trong phản ứng.
PTHH cho biết tỉ lệ số mol của các nguyên tử, phân tử giữa các chất
cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
VD: 2H2 + O2 2H2O
Vậy: 2 phân tử H2 phản ứng với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử H2O
Số phân tử H2 : Số phân tử O2 : Số phân tử H2O = 2 : 1: 2
Đây cũng chính là tỉ
lệ số mol:
0
t
2H2
+ O2 2H2O
2mol
1mol
2mol
Số mol H2 : Số mol O2 : Số mol H2O = 2 : 1: 2
=> Tỉ lệ về khối lượng:
Khối lượng H2 : Khối lượng O2 : Khối lượng H2O = (2. 1) : (1. 32) : (2. 18)
= 2 : 32: 36 = 1 : 16 : 18
to
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
Câu 1. Cho các sơ đồ phản ứng sau:
K + O2 ---> K2O
Mg + O2 ---> MgO
Fe + HCl ---> FeCl2 + H2
CH4 + O2 ---> CO2 + H2O
Na2CO3 + Ca(OH)2 ---> CaCO3 + NaOH
FeCl3 + AgNO3 ---> Fe(NO3)3 + AgCl
Fe + HNO3 ---> Fe(NO3)3 + NO + H2O
CuFeS2 + O2 ---> CuO + Fe2O3 + SO2
KMnO4 + HCl ---> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Hãy lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số
nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.
BÀI TẬP
Bài tập 1: Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và S,
biết khối lượng của Fe và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7 gam và
4 gam.
Bài tập 2:
Đốt cháy hết 9 gam kim loại magnesium (Mg) trong không khí
thu được 15 gam hợp chất magnesium oxide (MgO). Biết
rằng, magnesium cháy là xảy ra phản ứng với khí oxygen (O2)
trong không khí .
(a) Viết phương trình chữ của phản ứng.
(b) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.
(c) Tính khối lượng của khí oxygen đã phản ứng.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Cho khí oxygen(O2) tác dụng với khí hydrogen(H2), sau phản ứng thu
được nước (H2O). Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có
A. m H2 m O2 m H2 O .
C.
m O m H O m H .
2
2
2
B. m H2 m O2 m H2O .
m
m
m
.
H
H
O
O
D.
2
2
2
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 2. Đốt cháy một mẩu Al (aluminium) trong khí O2 (oxygen) thì tạo thành
Aluminium oxide (Al2O3). Phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của
nhôm (aluminium) với khí oxygen là
t0
A. 2Al + 3O2
Al2O3
0
t
C. 4Al + 6O
2Al2O3
t0
B. 4Al + 3O2 0 2Al2O3
t
D. 2Al2 + 3O2
2Al2O3
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 3. Rượu ethylic (C2H5OH) cháy trong khí oxygen tạo ra khí carbon
dioxide và nước. Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng trên là
to
A. C2 H 5OH O2 2CO2 H 2 O.
B.
to
C2 H 5OH 3O 2 2CO 2 3H 2O.
to
C. C2 H 5OH O2 CO2 3H 2O.
to
D. C2 H 5OH 3O2 CO2 H 2O.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 4. Trong một phản ứng hoá học, các chất phản ứng và chất tạo thành phải chứa cùng
A. số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
B. Số nguyên tử trong mỗi chất.
C. số phân tử trong mỗi chất.
D. số nguyên tố tạo ra chất.
Câu 5. Cứ 4 mol sắt (iron) sẽ phản ứng được 3 mol khí oxygen.
Phương trình nào sau đây là đúng?
t0
A. Fe2 + O3 Fe2O3.
t0
C. 4Fe + 3O2
2Fe2O3.
t0
B. 2Fe2 + 3O2 2Fe2O3.
t0
D. Fe2 + 3O
Fe2O3.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
to
Câu 6. Cho phương trình hoá học: 3Fe X Fe3O 4 .
Công thức hóa học và hệ số của X là
A. O4.
B. O2.
C. 2O2.
D. 3O2.
Nhiệm vụ giao về nhà
Bài 1
Để cải tạo độ chua của 1 vung đất cần nung 5 tấn đá vôi (CaCO3)
thu được 2,8 tấn vôi sống (CaO) và khí carbon dioxide (CO2).
(a) Viết phương trình chữ và PTHH của phản ứng xảy ra.
(b) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.
(c) Tính khối lượng khí carbon dioxide thoát ra.
Vì sao trong cuộc sống và trong trồng trọt người ta sử
Bài 2
dụng vôi sống để cải tạo độ chua của đất? Hoàn thành dự
án học tập là báo cáo phân tích về ứng dụng của vôi sống
trong việc khử chua đất.
Nhiệm vụ giao về nhà
- Nội dung:
NHÓM
+ Trình bày bài giải của bài tập trên
+ Nêu được ứng dụng của CaO
+ Nguyên nhân nào CaO có thể khử chua đất ( thể hiện rõ
PTHH)
- Hình Thức: Sạch, đẹp, có thể viết tay, word, Power
point, Video có thể hiện thông tin cá nhân.
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ
Các tiêu chí
Yêu cầu
Điểm tối đa
Nội dung
5 điểm
Bảo đảm chính xác, -Nêu được khái quát về hiện tượng đất bị chua, ảnh hưởng 2
khoa học thể hiện được của đất chua đối với sản xuất nông nghiệp.
đầy đủ các yêu cầu sau
- Nêu được nguyên nhân CaO có khả năng khử chua đất
2
Lấy được VD cụ thể về việc sử dụng CaO trong việc khử
chua đất
4 điểm
Hình thức trình bày
Rõ ràng, sạch sẽ, khoa -Có sử dụng nhiều hình ảnh, video tư liệu
hoc, có nhiều hình ảnh -Sử dụng it hình ảnh, tư liệu
Không có hình ảnh, tư liệu
Sáng tạo
1 điểm
1
4
3
2
môn KHTN 8
Gv: Lê Tuyết Sương
Tiết 12,13,14,15 BÀI 5
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
KHỐI LƯỢNG
VÀ
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Đốt cháy C(Carbon) trong khí O2 (Oxygen) thì thu được
Carbon dioxide(CO2). Phương trình hóa học bằng chữ là
A . Carbon
t0
Oxygen
+ Carbon dioxide
0
t
B. Carbon + Oxygen 0
Carbon dioxide
t
C. Carbon dioxide
Carbon + Oxygen
0
t
D. Oxygen
Carbon + Carbon dioxide
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Đốt cháy C(Carbon) trong khí O2 (Oxygen) thì tạo thành
Carbon dioxide(CO2). Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có
A.
𝑚𝐶 +𝑚𝑂 =𝑚 𝐶𝑂 .
2
B.
𝑚𝐶 − 𝑚𝑂 =𝑚𝐶 𝑂 .
C.
𝑚𝑂 =𝑚𝐶 𝑂 +𝑚𝐶 .
D.
𝑚𝐶 =𝑚 𝐶 𝑂 +𝑚𝑂 .
2
2
2
2
2
2
2
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 3. : Cho 5g Carbon tác dụng với x g khí oxygen(O2), sau phản ứng thu
được 15g carbon dioxide (CO2). Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối
lượng của khí oxygen( O2) là
A. 5g
B. 25g
C. 15g
D. 10g
II. Phương trình hoá học và cách
lập phương trình hoá học.
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Viết phương trình bằng chữ của phản ứng hóa học xảy ra giữa khí hyđrogen(H2) và khí
oxygen (O2) tạo ra nước (H2O).
2. Hãy thay tên các chất trong phương trình chữ ở câu 1 bằng công thức hóa học để biểu
diễn sơ đồ phản ứng.
3. a) Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 bên cán cân?
b) Vì sao cân nghiêng về phía A?
c) Sử dụng dữ kiện sau, hãy tìm cách để cân được cân bằng?
H H
H
O
O
H
H
O
H
H
H
O
O
O
A
B
Hydrogen + Oxygen
Phải làm thế nào
để số nguyên tử
Oxygen ở 2 vế
bằng nhau?
Nước
Sơ đồ phản ứng:
O2
H2O
H H
O
H2 +
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
O2
2H2O
H H H OH
O
H2 +
HH O O
Hydrogen + Oxygen
Nước
Sơ đồ phản ứng:
H2 +
O2
H2O
HH
Phải làm thế
nào để số
nguyên tử H
ở 2 vế bằng
nhau?
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
H2 +
O2
2H2O
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2
O2
2 H2O
HH O O
HH
2 H2 +
O2
2H2O
H H H OH
O
2 H2 +
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
* Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học,
gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm với
các hệ số thích hợp (sao cho số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế
bằng nhau).
Ví dụ:
- PT chữ của PƯHH: Khí Hydrogen + Khí Oxygen Nước
- Sơ đồ phản ứng: H2
- PTHH: 2H2
+ O2
+ O2
to
H 2O
2H2O
PHIẾU HỌC TẬP 2
1) Nêu các bước lập PTHH?
2) Lập PTHH của PƯ: C tác dụng với khí O2 tạo ra CO2.
1) Các bước lập PTHH:
- Viết sơ đồ phản ứng
- Cân bằng số nguyên tử nguyên tố ở 2 vế
- Viết thành PTHH.
2) PT chữ: Carbon + Oxygen
Carbon dioxide
- Sơ đồ phản ứng: C +
O2
CO2
to
CO
PTHH: C
+
O
2
2
1. CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP CHẴN LẺ
Khi
mà một phương trình phản ứng đã cân bằng có nghĩa là số
nguyên
tử của nguyên tố ở vế phải sẽ bằng với số nguyên tử của
nguyên
tố ở vế trái, đồng nghĩa là số nguyên tử của một nguyên tố ở
vế trái chẵn thì số nguyên tử của nguyên tố đó ở vế phải cũng phải
chẵn. Cho nên nếu trong phương trình mà nếu một trong số những số
nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào còn lẻ thì phải nhân đôi.
VD: P + O2
P2O5
Oxygen ở vế trái thì chẵn, vế phải thì lẻ, nên ta cũng nhân 2 cho số
nguyên tử oxygen ở vế phải.
P + O2
2P2O5
Cân bằng cho số nguyên tử O ở vế trái
P + 5O2
2P2O5
Cân bằng cho số nguyên tử P
4P + 5O2
2P2O5
t0
4P + 5O2 2P2O5
2. CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ PHÂN SỐ
Bước 1: Thay các hệ số vào phương trình hoá học sao cho thoả
điều kiện số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phương trình
bằng nhau, không phân biệt phân số hay số nguyên.
Bước 2: Khử mẫu số bằng cách nhân mẫu số chung ở tất cả
các hệ số.
VD: Al + O2
Al2O3
Bước 1: Đặt hệ số để cân bằng
2Al + O2
Al2O3
Bước 2: Khử các phân số bằng cách nhân hệ số với mẫu số
chung nhỏ nhất
4Al + 3O2
2Al2O3
t0
4Al + 3O2
2Al2O3
BÀI TẬP
Lập phương trình hóa học của phản ứng hóa học:
a/
Cu + Cl2 --->
CuCl2
b/
Na + O2 -----> Na2O
c/
Fe + HCl -----> FeCl2 + H2
d/
Ba(OH)2 + H3PO4 -----> Ba3(PO4)2 + H2O
BÀI TẬP
Lập phương trình hóa học của phản ứng hóa học:
a/
Cu + Cl2
CuCl2
b/
4Na + O2 2Na2O
c/
Fe + 2 HCl FeCl2 + H2
d/
3 Ba(OH)2 + 2H3PO4 Ba3(PO4)2 + 6 H2O
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Lập PTHH nào đúng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
𝐾 + O2 −−−−> 𝐾 2 𝑂
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Lập PTHH nào đúng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
𝐴𝑙+Cl 2 −−−− 𝐴𝑙 𝐶𝑙3 .
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
to
Câu 6. Cho phương trình hoá học: 3Fe X Fe3O 4 .
Công thức hóa học và hệ số của X là
A. O4.
B. O2.
C. 2O2.
D. 3O2.
**Các bước lập PTHH:
+ Viết sơ đồ phản ứng: gồm CTHH của các chất phản ứng và sản
phẩm.
+ Cân bằng số nguyên tử nguyên tố ở 2 vế: Tìm hệ số thích hợp đặt
trước các CTHH.
+ Viết thành PTHH.
**Chú ý
+ Không được thay đổi chỉ số ở chân nguyên tố trong những CTHH đã viết.
+ Hệ số đặt trước CTHH và viết cao bằng CTHH.
+ Nếu hệ số là 1 thì không ghi.
+ Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm như một đơn vị để
cân bằng. Nếu chỉ có 1 vế có nhóm nguyên tử thì tách riêng từng nguyên tố
trong nhóm ra cân bằng.
Na2CO3 + Ca(OH)2 → 2NaOH + CaC
Các thầy cô giáo
và các em học sinh.
Nhìn vào phương trình hoá học:
t0
H2+ O2 H2O
Cho ta biết điều gì?
PHIẾU HỌC TẬP 6
1. Sơ đồ của PƯHH khác với PTHH ở điểm nào?
2. Lập phương trình hoá học và xác định tỷ lệ số phân tử các chất trong sơ đồ PƯHH sau:
Na2CO3 + Ba(OH)2 ---> NaOH + BaCO3
3. Giả thiết trong không khí, sắt tác dụng vơi oxygen tạo thành gỉ sắt (Fe2O3). Từ 5,6g sắt có
--->
thể tạo ra tối đa bao nhiêu
gam gỉ sắt?
PHIẾU HỌC TẬP 6
1. Sơ đồ phản ứng cho biết chất sinh ra và chất tạo thành trong phản úng.
PTHH là sơ đổ phản ứng sau khi cân bằng để tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế
bằng nhau (H).
2. Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NaOH
Như vậy: 1 phân tử Na2CO3 phản ứng với 1 phân tử Ba(OH)2 tạo ra 1 phân tử BaCO3 và 2
phân tử NaOH
3. Số mol Fe là 0,1 mol. Gỉ sắt tạo thành tối đa khi toàn bộ sắt phản úng hết.
Phản ứng:
4Fe + 3O2
Tỉ lệ trong PTHH: 2 mol
Phản ứng:
0,1 mol
2Fe
t 0 2O3
1 mol
> 0,05 mol
Khối lượng gỉ sắt tạo thành là: 0,05 • 160 = 8 (g)
2. Ý nghĩa của phương trình hoá học:
- Biết tỷ lệ chất tham gia và chất tạo thành sau phản ứng.
- Tỷ lệ số nguyên tử, phân tử các chất .
PTHH cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như
từng cặp chất trong phản ứng.
PTHH cho biết tỉ lệ số mol của các nguyên tử, phân tử giữa các chất
cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
VD: 2H2 + O2 2H2O
Vậy: 2 phân tử H2 phản ứng với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử H2O
Số phân tử H2 : Số phân tử O2 : Số phân tử H2O = 2 : 1: 2
Đây cũng chính là tỉ
lệ số mol:
0
t
2H2
+ O2 2H2O
2mol
1mol
2mol
Số mol H2 : Số mol O2 : Số mol H2O = 2 : 1: 2
=> Tỉ lệ về khối lượng:
Khối lượng H2 : Khối lượng O2 : Khối lượng H2O = (2. 1) : (1. 32) : (2. 18)
= 2 : 32: 36 = 1 : 16 : 18
to
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
Câu 1. Cho các sơ đồ phản ứng sau:
K + O2 ---> K2O
Mg + O2 ---> MgO
Fe + HCl ---> FeCl2 + H2
CH4 + O2 ---> CO2 + H2O
Na2CO3 + Ca(OH)2 ---> CaCO3 + NaOH
FeCl3 + AgNO3 ---> Fe(NO3)3 + AgCl
Fe + HNO3 ---> Fe(NO3)3 + NO + H2O
CuFeS2 + O2 ---> CuO + Fe2O3 + SO2
KMnO4 + HCl ---> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Hãy lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số
nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.
BÀI TẬP
Bài tập 1: Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và S,
biết khối lượng của Fe và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7 gam và
4 gam.
Bài tập 2:
Đốt cháy hết 9 gam kim loại magnesium (Mg) trong không khí
thu được 15 gam hợp chất magnesium oxide (MgO). Biết
rằng, magnesium cháy là xảy ra phản ứng với khí oxygen (O2)
trong không khí .
(a) Viết phương trình chữ của phản ứng.
(b) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.
(c) Tính khối lượng của khí oxygen đã phản ứng.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Cho khí oxygen(O2) tác dụng với khí hydrogen(H2), sau phản ứng thu
được nước (H2O). Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có
A. m H2 m O2 m H2 O .
C.
m O m H O m H .
2
2
2
B. m H2 m O2 m H2O .
m
m
m
.
H
H
O
O
D.
2
2
2
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 2. Đốt cháy một mẩu Al (aluminium) trong khí O2 (oxygen) thì tạo thành
Aluminium oxide (Al2O3). Phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của
nhôm (aluminium) với khí oxygen là
t0
A. 2Al + 3O2
Al2O3
0
t
C. 4Al + 6O
2Al2O3
t0
B. 4Al + 3O2 0 2Al2O3
t
D. 2Al2 + 3O2
2Al2O3
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 3. Rượu ethylic (C2H5OH) cháy trong khí oxygen tạo ra khí carbon
dioxide và nước. Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng trên là
to
A. C2 H 5OH O2 2CO2 H 2 O.
B.
to
C2 H 5OH 3O 2 2CO 2 3H 2O.
to
C. C2 H 5OH O2 CO2 3H 2O.
to
D. C2 H 5OH 3O2 CO2 H 2O.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 4. Trong một phản ứng hoá học, các chất phản ứng và chất tạo thành phải chứa cùng
A. số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
B. Số nguyên tử trong mỗi chất.
C. số phân tử trong mỗi chất.
D. số nguyên tố tạo ra chất.
Câu 5. Cứ 4 mol sắt (iron) sẽ phản ứng được 3 mol khí oxygen.
Phương trình nào sau đây là đúng?
t0
A. Fe2 + O3 Fe2O3.
t0
C. 4Fe + 3O2
2Fe2O3.
t0
B. 2Fe2 + 3O2 2Fe2O3.
t0
D. Fe2 + 3O
Fe2O3.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
to
Câu 6. Cho phương trình hoá học: 3Fe X Fe3O 4 .
Công thức hóa học và hệ số của X là
A. O4.
B. O2.
C. 2O2.
D. 3O2.
Nhiệm vụ giao về nhà
Bài 1
Để cải tạo độ chua của 1 vung đất cần nung 5 tấn đá vôi (CaCO3)
thu được 2,8 tấn vôi sống (CaO) và khí carbon dioxide (CO2).
(a) Viết phương trình chữ và PTHH của phản ứng xảy ra.
(b) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.
(c) Tính khối lượng khí carbon dioxide thoát ra.
Vì sao trong cuộc sống và trong trồng trọt người ta sử
Bài 2
dụng vôi sống để cải tạo độ chua của đất? Hoàn thành dự
án học tập là báo cáo phân tích về ứng dụng của vôi sống
trong việc khử chua đất.
Nhiệm vụ giao về nhà
- Nội dung:
NHÓM
+ Trình bày bài giải của bài tập trên
+ Nêu được ứng dụng của CaO
+ Nguyên nhân nào CaO có thể khử chua đất ( thể hiện rõ
PTHH)
- Hình Thức: Sạch, đẹp, có thể viết tay, word, Power
point, Video có thể hiện thông tin cá nhân.
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ
Các tiêu chí
Yêu cầu
Điểm tối đa
Nội dung
5 điểm
Bảo đảm chính xác, -Nêu được khái quát về hiện tượng đất bị chua, ảnh hưởng 2
khoa học thể hiện được của đất chua đối với sản xuất nông nghiệp.
đầy đủ các yêu cầu sau
- Nêu được nguyên nhân CaO có khả năng khử chua đất
2
Lấy được VD cụ thể về việc sử dụng CaO trong việc khử
chua đất
4 điểm
Hình thức trình bày
Rõ ràng, sạch sẽ, khoa -Có sử dụng nhiều hình ảnh, video tư liệu
hoc, có nhiều hình ảnh -Sử dụng it hình ảnh, tư liệu
Không có hình ảnh, tư liệu
Sáng tạo
1 điểm
1
4
3
2
 









Các ý kiến mới nhất