Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Khối lượng riêng - Trọng lượng riêng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Hoàng
Ngày gửi: 13h:07' 11-01-2025
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Hoàng
Ngày gửi: 13h:07' 11-01-2025
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO THẦY CÔ CÙNG CÁC EM
HỌC SINH
Trong đời sống, ta thường nói sắt
nặng hơn lông vũ, sắt nặng hơn
nhôm,…
Nói như thế có đúng không?
Làm thế nào để trả lời câu hỏi này?
I – THÍ NGHIỆM
Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V;
Cân điện tử.
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi
sắt tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích tương
ứng vào phiếu học tập theo mẫu Bảng 13.1.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có thể tích lần lượt là V1 = V2 =
V3 = V;
Cân điện tử.
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng của thỏi
sắt, nhôm, đồng tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích tương ứng , ghi
số liệu vào phiếu học tập theo mẫu Bảng 13.2.
Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V;
Cân điện tử.
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi
sắt tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích tương
ứng vào phiếu học tập theo mẫu Bảng 13.1.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có thể tích lần lượt là V1 = V2 =
V3 = V;
Cân điện tử.
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng của thỏi
sắt, nhôm, đồng tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích tương ứng , ghi
số liệu vào phiếu học tập theo mẫu Bảng 13.2.
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm
từ các chất khác nhau
Con quạ thông minh
Con quạ thông minh
Con quạ thông minh
Con quạ thông minh
Con quạ thông minh
HỌC SINH
Trong đời sống, ta thường nói sắt
nặng hơn lông vũ, sắt nặng hơn
nhôm,…
Nói như thế có đúng không?
Làm thế nào để trả lời câu hỏi này?
I – THÍ NGHIỆM
Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V;
Cân điện tử.
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi
sắt tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích tương
ứng vào phiếu học tập theo mẫu Bảng 13.1.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có thể tích lần lượt là V1 = V2 =
V3 = V;
Cân điện tử.
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng của thỏi
sắt, nhôm, đồng tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích tương ứng , ghi
số liệu vào phiếu học tập theo mẫu Bảng 13.2.
Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V;
Cân điện tử.
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi
sắt tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích tương
ứng vào phiếu học tập theo mẫu Bảng 13.1.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có thể tích lần lượt là V1 = V2 =
V3 = V;
Cân điện tử.
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng của thỏi
sắt, nhôm, đồng tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích tương ứng , ghi
số liệu vào phiếu học tập theo mẫu Bảng 13.2.
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm
từ các chất khác nhau
Con quạ thông minh
Con quạ thông minh
Con quạ thông minh
Con quạ thông minh
Con quạ thông minh
 








Các ý kiến mới nhất