Bài 4. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Ngà
Ngày gửi: 19h:20' 12-11-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Ngà
Ngày gửi: 19h:20' 12-11-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Trang 26
Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2021
Lịch sử
Bài 2: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập (từ năm 179 TCN đến năm 938)
(Tiết 2)
4. Tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến của trận Bạch Đằng (năm 938)
a) Chú ý nghe thầy cô giáo kể chuyện.
- Ngô Quyền dùng kế gì để đánh giặc?
Ngô Quyền đã dùng kế cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng, khi thủy triều rút cọc sẽ đâm thủng thuyền giặc. Quân ta mai phục hai bên bờ sông để tấn công.
Dựa vào bức tranh, kể lại diễn biến của trận chiến trên sông Bạch Đằng?
- Diễn biến của trận chiến trên sông Bạch Đằng:
+ Quân Nam Hán do Hoằng Tháo chỉ huy đã vượt biển, ngược sông Bạch Đằng tiến vào nước ta.
+ Ngô Quyền cho quân mai phục ở hai bên bờ sông và cho quân bơi thuyền nhẹ ra khiêu chiến nhử quân địch vào khu vực ta đã đóng cọc.
+ Thủy triều xuống, cọc gỗ nhô lên, quân ta mai phục đổ ra đánh quyết liệt, thuyền địch bị chọc thủng, quân địch tê liệt, Hoằng Tháo bị tử trận.
5. Tìm hiểu ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử nước ta
a) Đọc kĩ đoạn hội thoại trang 28 SGK
-Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô Quyền đã làm gì?
Sau chiến thắng Bạch Đằng, vào mùa xuân năm 939, Ngô Quyền xưng vương gọi là Ngô Vương, chọn Cổ Loa làm kinh đô.
- Cho biết ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc.
Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc là: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
- Vì sao nhân dân ta xây lăng Ngô Quyền?
Nhân dân ta xây lăng Ngô Quyền vì muốn ghi nhớ công ơn của ông đối với sự nghiệp bảo vệ lãnh thổ đất nước.
Hơn một nghìn năm dưới ách đô hộ của quân xâm lược Phương Bắc, nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra. Mở đầu bằng cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng( năm 40) và kết thúc thắng lợi hoàn toàn với chiến thắng Bạch Đằng (năm 938 )do Ngô Quyền lãnh đạo.Nước ta hoàn toàn độc lập.
6. Đọc kĩ và ghi đoạn văn vào vở:
B. Hoạt động thực hành
1. Quan sát lược đồ (trang 25sgk) sau đó vừa vẽ mũi tên vào lược đồ, vừa kể diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Diễn biến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng:
Mùa xuân năm 40, trên cửa sông Hát Môn Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa.
Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, tiến đánh Cổ Loa, tấn công Luy Lâu.
Bị đòn bất ngờ, quân Hán không dám chống cự, bỏ hết của cải, vũ khí, lo chạy thoát thân.
Kết quả:
Tô Định sợ hãi đã cắt tóc, cạo râu giả dân thường trốn về Trung Quốc.
Trong vòng không đầy một tháng, cuộc khởi nghĩa đã hoàn toàn thắng lợi.
2. Đánh dấu (x) vào ô trống trước ý đúng về ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40).
A. Lần đầu tiên nước ta giành lại được độc lập
B. Mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
3. Điền dấu (x) vào ô trống trước ý đúng về ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng (năm 938)
A. Chấm dứt hơn một nghìn năm đô hộ của quân xâm lược phương Bắc
B. Bảo vệ được nền độc lập của đất nước
X
X
KIỂM TRA BÀI CŨ
Từ ghép được chia thành mấy loại?
Là những loại nào? Cho ví dụ.
Từ láy được chia thành mấy loại?
Là những loại nào? Cho ví dụ.
1. Xếp các từ sau thành 2 nhóm: từ ghép tổng hợp và từ ghép phân loại.
Bạn học, bạn bè, bạn đường, anh em, anh cả, anh rể, chị dâu, chị em, yêu thương, vui buồn
2. Xếp các từ láy sau thành 3 nhóm mà em đã học
xinh xinh, nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoắt, xinh xẻo, lao xao, nghiêng nghiêng
1. Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với trung thực.
- Từ trái nghĩa: gian dối
M: - Từ cùng nghĩa: thật thà
- Dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian trá, lừa bịp, lừa đảo, lừa dối, bịp bợm, lừa lọc,…
- Thẳng tính, thẳng thắn, ngay thẳng, ngay thật, chân thật, thật thà, thành thật, thật lòng, thật tình, thật tâm, chính trực,….
2. Đặt câu với một từ cùng nghĩa với trung thực hoặc một từ trái nghĩa với trung thực.
- Chúng ta không được gian lận trong thi cử.
- Bạn Lan rất thật thà.
Ví dụ:
a.Tin vào bản thân mình.
3. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ tự trọng?
d. Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác.
c. Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
b. Quyết định lấy công việc của mình.
tự tin
tự cao (tự kiêu)
tự quyết
tự trọng
? Thế nào tự trọng?
* Tự trọng là: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
4. Có thể dùng những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây để nói về tính trung thực hoặc về lòng tự trọng?
a.Tính trung thực:
b. Lòng tự trọng:
a. Thẳng như ruột ngựa.
b. Giấy rách phải giữ lấy lề.
c. Thuốc đắng giã tật.
d. Cây ngay không sợ chết đứng.
e. Đói cho sạch, rách cho thơm.
a. Thẳng như ruột ngựa.
b. Giấy rách phải giữ lấy lề.
c. Thuốc đắng giã tật.
d. Cây ngay không sợ chết đứng.
e. Đói cho sạch, rách cho thơm.
- Cọp chết để da, người ta chết để tiếng.
- Danh dự quý hơn tiền bạc.
- Đói miếng hơn tiếng đời.
- Được tiếng còn hơn được miếng.
- Ăn một miếng, tiếng một đời.
- Áo rách cốt cách người thương.
- Giữ quần áo lúc mới may, giữ thanh danh lúc còn trẻ.
- Người chết nết còn.
Một số câu thành ngữ nói về lòng tự trọng.
- Ăn ngay nói thẳng.
- Ăn ngay nói thật mọi tật mọi lành.
- Đời loạn mới biết tôi trung.
- Mật ngọt chết ruồi tươi , những nơi cay đắng là nơi thật thà.
- Của ngang chẳng góp, lời tà chẳng thưa.
- Thật thà ma vật không chết.
- Mất lòng trước, được lòng sau.
- Thật thà là cha quỷ quái.
- Người gian thì sợ người ngay
Người ngay chẳng sợ đường cày cong queo.
- Chớ nghe lời phỉnh tiếng phờ
Thò tay vào lờ mắc kẹt cái hom.
- Khôn ngoan chẳng lọ thật thà
Lường thưng tráo đấu chẳng qua đong đầy.
Một số câu thành ngữ nói về lòng trung thực.
Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2021
Lịch sử
Bài 2: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập (từ năm 179 TCN đến năm 938)
(Tiết 2)
4. Tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến của trận Bạch Đằng (năm 938)
a) Chú ý nghe thầy cô giáo kể chuyện.
- Ngô Quyền dùng kế gì để đánh giặc?
Ngô Quyền đã dùng kế cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng, khi thủy triều rút cọc sẽ đâm thủng thuyền giặc. Quân ta mai phục hai bên bờ sông để tấn công.
Dựa vào bức tranh, kể lại diễn biến của trận chiến trên sông Bạch Đằng?
- Diễn biến của trận chiến trên sông Bạch Đằng:
+ Quân Nam Hán do Hoằng Tháo chỉ huy đã vượt biển, ngược sông Bạch Đằng tiến vào nước ta.
+ Ngô Quyền cho quân mai phục ở hai bên bờ sông và cho quân bơi thuyền nhẹ ra khiêu chiến nhử quân địch vào khu vực ta đã đóng cọc.
+ Thủy triều xuống, cọc gỗ nhô lên, quân ta mai phục đổ ra đánh quyết liệt, thuyền địch bị chọc thủng, quân địch tê liệt, Hoằng Tháo bị tử trận.
5. Tìm hiểu ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử nước ta
a) Đọc kĩ đoạn hội thoại trang 28 SGK
-Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô Quyền đã làm gì?
Sau chiến thắng Bạch Đằng, vào mùa xuân năm 939, Ngô Quyền xưng vương gọi là Ngô Vương, chọn Cổ Loa làm kinh đô.
- Cho biết ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc.
Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc là: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
- Vì sao nhân dân ta xây lăng Ngô Quyền?
Nhân dân ta xây lăng Ngô Quyền vì muốn ghi nhớ công ơn của ông đối với sự nghiệp bảo vệ lãnh thổ đất nước.
Hơn một nghìn năm dưới ách đô hộ của quân xâm lược Phương Bắc, nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra. Mở đầu bằng cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng( năm 40) và kết thúc thắng lợi hoàn toàn với chiến thắng Bạch Đằng (năm 938 )do Ngô Quyền lãnh đạo.Nước ta hoàn toàn độc lập.
6. Đọc kĩ và ghi đoạn văn vào vở:
B. Hoạt động thực hành
1. Quan sát lược đồ (trang 25sgk) sau đó vừa vẽ mũi tên vào lược đồ, vừa kể diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Diễn biến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng:
Mùa xuân năm 40, trên cửa sông Hát Môn Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa.
Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, tiến đánh Cổ Loa, tấn công Luy Lâu.
Bị đòn bất ngờ, quân Hán không dám chống cự, bỏ hết của cải, vũ khí, lo chạy thoát thân.
Kết quả:
Tô Định sợ hãi đã cắt tóc, cạo râu giả dân thường trốn về Trung Quốc.
Trong vòng không đầy một tháng, cuộc khởi nghĩa đã hoàn toàn thắng lợi.
2. Đánh dấu (x) vào ô trống trước ý đúng về ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40).
A. Lần đầu tiên nước ta giành lại được độc lập
B. Mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
3. Điền dấu (x) vào ô trống trước ý đúng về ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng (năm 938)
A. Chấm dứt hơn một nghìn năm đô hộ của quân xâm lược phương Bắc
B. Bảo vệ được nền độc lập của đất nước
X
X
KIỂM TRA BÀI CŨ
Từ ghép được chia thành mấy loại?
Là những loại nào? Cho ví dụ.
Từ láy được chia thành mấy loại?
Là những loại nào? Cho ví dụ.
1. Xếp các từ sau thành 2 nhóm: từ ghép tổng hợp và từ ghép phân loại.
Bạn học, bạn bè, bạn đường, anh em, anh cả, anh rể, chị dâu, chị em, yêu thương, vui buồn
2. Xếp các từ láy sau thành 3 nhóm mà em đã học
xinh xinh, nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoắt, xinh xẻo, lao xao, nghiêng nghiêng
1. Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với trung thực.
- Từ trái nghĩa: gian dối
M: - Từ cùng nghĩa: thật thà
- Dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian trá, lừa bịp, lừa đảo, lừa dối, bịp bợm, lừa lọc,…
- Thẳng tính, thẳng thắn, ngay thẳng, ngay thật, chân thật, thật thà, thành thật, thật lòng, thật tình, thật tâm, chính trực,….
2. Đặt câu với một từ cùng nghĩa với trung thực hoặc một từ trái nghĩa với trung thực.
- Chúng ta không được gian lận trong thi cử.
- Bạn Lan rất thật thà.
Ví dụ:
a.Tin vào bản thân mình.
3. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ tự trọng?
d. Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác.
c. Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
b. Quyết định lấy công việc của mình.
tự tin
tự cao (tự kiêu)
tự quyết
tự trọng
? Thế nào tự trọng?
* Tự trọng là: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
4. Có thể dùng những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây để nói về tính trung thực hoặc về lòng tự trọng?
a.Tính trung thực:
b. Lòng tự trọng:
a. Thẳng như ruột ngựa.
b. Giấy rách phải giữ lấy lề.
c. Thuốc đắng giã tật.
d. Cây ngay không sợ chết đứng.
e. Đói cho sạch, rách cho thơm.
a. Thẳng như ruột ngựa.
b. Giấy rách phải giữ lấy lề.
c. Thuốc đắng giã tật.
d. Cây ngay không sợ chết đứng.
e. Đói cho sạch, rách cho thơm.
- Cọp chết để da, người ta chết để tiếng.
- Danh dự quý hơn tiền bạc.
- Đói miếng hơn tiếng đời.
- Được tiếng còn hơn được miếng.
- Ăn một miếng, tiếng một đời.
- Áo rách cốt cách người thương.
- Giữ quần áo lúc mới may, giữ thanh danh lúc còn trẻ.
- Người chết nết còn.
Một số câu thành ngữ nói về lòng tự trọng.
- Ăn ngay nói thẳng.
- Ăn ngay nói thật mọi tật mọi lành.
- Đời loạn mới biết tôi trung.
- Mật ngọt chết ruồi tươi , những nơi cay đắng là nơi thật thà.
- Của ngang chẳng góp, lời tà chẳng thưa.
- Thật thà ma vật không chết.
- Mất lòng trước, được lòng sau.
- Thật thà là cha quỷ quái.
- Người gian thì sợ người ngay
Người ngay chẳng sợ đường cày cong queo.
- Chớ nghe lời phỉnh tiếng phờ
Thò tay vào lờ mắc kẹt cái hom.
- Khôn ngoan chẳng lọ thật thà
Lường thưng tráo đấu chẳng qua đong đầy.
Một số câu thành ngữ nói về lòng trung thực.
 







Các ý kiến mới nhất