khtn 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Minh Thư
Ngày gửi: 22h:07' 24-10-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Minh Thư
Ngày gửi: 22h:07' 24-10-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Quan sát hình vẽ và cho biết đoạn thẳng AB hay CD dài hơn?
Trong thực tế, để đo các độ dài sau đây, người ta thường sử dụng đơn vị nào ?
a) Độ cao cửa sổ trong phòng học.
b) Độ sâu của một hồ bơi.
c) Chu vi của quả cam.
d) Độ dày của cuốn sách.
e) Khoảng cách giữa Hà Nội và Huế
Đáp án:
a) Đo độ cao cửa sổ trong phòng học dùng đơn vị : m, dm, cm.
b) Độ sâu của một hồ bơi dùng đơn vị: m, dm; cm
c) Chu vi của quả cam dùng đơn vị: cm
d) Độ dày của cuốn sách dùng đơn vị: cm, mm
e) Khoảng cách giữa Hà Nội và Huế dùng đơn vị : km
I. ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
Đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét kí hiệu là m
Một số đơn vị đo độ dài khác thường gặp:
1mm = 0,001m 1m =1000mm
1cm = 0,01m 1m = 100 cm
1dm = 0,1m 1m = 10 dm
1km =1000m 1m =0,001km
Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn dùng các đơn vị đo độ dài khác:
+ 1 in (inch) = 2,54cm
+ 1 dặm (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
Hình a
Hình c
Hình b
Hình d
II. DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI:
Kể tên các loại thước ở hình 5.1 a, b, c, d
Hình 5.1
Thước kẻ
Thước dây
Thước cuộn
Thước kẹp
? 1. Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước trong hình 5.2
? 2. Dùng loại thước đo thích hợp nào trong hình 5.1 để đo các độ dài sau đây?
Giới hạn đo(GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch liên tiếp thước.
Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,1cm
c) GHĐ : 15cm
ĐCNN: 1cm
? 2. Dùng loại thước đo thích hợp nào trong hình 5.1 để đo các độ dài sau đây ?
a) Bước chân của em.
b) Chu vi của miệng cốc.
c) Độ cao cửa ra vào của lớp học.
d) Đường kính trong miệng cốc.
e) Đường kính ngoài của ống nhựa
Các bước đo chiều dài
B1: Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
B2: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước.
B3: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh của thước ở đầu kia của vật.
B4: Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
B5: Ghi kết quả đo theo độ chia nhỏ nhất của thước.
Quan sát Hình 5.3(sgk T18)
HS Thảo luận:
Hãy quan sát hình vẽ và mô tả cách đo thể tích của quả cân bằng Bình chia độ
Bước 1: đổ nước vào BCĐ:
V1 = 150cm3
Bu?c 2: Thả vật cần đo thể tích vào BCD th?y mực chất lỏng trong bỡnh là V2= 200cm3
Buớc 3: Tính thể tích vật bằng cách lấy V2 - V1 = 200 - 150
= 50 cm3
Buớc 1: Dổ nu?c đầy bỡnh tràn. (Hỡnh a)
Buớc 2: Thả chỡm vật cần đo thể tích vào bỡnh tràn cho nước tràn ra bỡnh ch?a (Hỡnh b)
Bưuớc 3: Do thể tích ph?n nước tràn ra bỡnh ch?a, dú chớnh l thể tích vật (Hỡnh c)
Trong thực tế, để đo các độ dài sau đây, người ta thường sử dụng đơn vị nào ?
a) Độ cao cửa sổ trong phòng học.
b) Độ sâu của một hồ bơi.
c) Chu vi của quả cam.
d) Độ dày của cuốn sách.
e) Khoảng cách giữa Hà Nội và Huế
Đáp án:
a) Đo độ cao cửa sổ trong phòng học dùng đơn vị : m, dm, cm.
b) Độ sâu của một hồ bơi dùng đơn vị: m, dm; cm
c) Chu vi của quả cam dùng đơn vị: cm
d) Độ dày của cuốn sách dùng đơn vị: cm, mm
e) Khoảng cách giữa Hà Nội và Huế dùng đơn vị : km
I. ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
Đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét kí hiệu là m
Một số đơn vị đo độ dài khác thường gặp:
1mm = 0,001m 1m =1000mm
1cm = 0,01m 1m = 100 cm
1dm = 0,1m 1m = 10 dm
1km =1000m 1m =0,001km
Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn dùng các đơn vị đo độ dài khác:
+ 1 in (inch) = 2,54cm
+ 1 dặm (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
Hình a
Hình c
Hình b
Hình d
II. DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI:
Kể tên các loại thước ở hình 5.1 a, b, c, d
Hình 5.1
Thước kẻ
Thước dây
Thước cuộn
Thước kẹp
? 1. Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước trong hình 5.2
? 2. Dùng loại thước đo thích hợp nào trong hình 5.1 để đo các độ dài sau đây?
Giới hạn đo(GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch liên tiếp thước.
Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,1cm
c) GHĐ : 15cm
ĐCNN: 1cm
? 2. Dùng loại thước đo thích hợp nào trong hình 5.1 để đo các độ dài sau đây ?
a) Bước chân của em.
b) Chu vi của miệng cốc.
c) Độ cao cửa ra vào của lớp học.
d) Đường kính trong miệng cốc.
e) Đường kính ngoài của ống nhựa
Các bước đo chiều dài
B1: Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
B2: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước.
B3: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh của thước ở đầu kia của vật.
B4: Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
B5: Ghi kết quả đo theo độ chia nhỏ nhất của thước.
Quan sát Hình 5.3(sgk T18)
HS Thảo luận:
Hãy quan sát hình vẽ và mô tả cách đo thể tích của quả cân bằng Bình chia độ
Bước 1: đổ nước vào BCĐ:
V1 = 150cm3
Bu?c 2: Thả vật cần đo thể tích vào BCD th?y mực chất lỏng trong bỡnh là V2= 200cm3
Buớc 3: Tính thể tích vật bằng cách lấy V2 - V1 = 200 - 150
= 50 cm3
Buớc 1: Dổ nu?c đầy bỡnh tràn. (Hỡnh a)
Buớc 2: Thả chỡm vật cần đo thể tích vào bỡnh tràn cho nước tràn ra bỡnh ch?a (Hỡnh b)
Bưuớc 3: Do thể tích ph?n nước tràn ra bỡnh ch?a, dú chớnh l thể tích vật (Hỡnh c)
 







Các ý kiến mới nhất