Bai 10 KHTN 7 kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 22h:11' 03-11-2024
Dung lượng: 15.5 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 22h:11' 03-11-2024
Dung lượng: 15.5 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG
THỜI GIAN
Làm thế nào để xác định được quãng đường đi được sau
những khoảng thời gian khác nhau mà không dùng
công thức s = v.t?
01
VẼ ĐỒ THỊ
QUÃNG
ĐƯỜNG –
THỜI GIAN
VẼ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
1
Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời
gian
Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian → vẽ đồ thị
Ví dụ: Mô tả chuyển động của một ô tô chở khách trong hành trình
6 giờ đi từ bến xe A đến bến xe B trên một quốc lộ :
Thời gian (h)
0
1
2
3
4
5
6
Quãng đường s (km)
0
60
120
180
180
220
260
Bảng 10.1: Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
?
Hãy dựa vào bảng 10.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao nhiêu km/h?
2. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng lại để hành khách
nghỉ ngơi?
Trả lời
1)
Thời gian (h)
0
1
2
3
4
5
6
Quãng đường s (km)
0
60
120
180
180
240
300
=
=
Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc =
độ
2) Trong khoảng thời gian từ 3h - 4h tiếp theo thì ô tô dừng lại để hành
khách nghỉ ngơi.
VẼ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
2
Vẽ đồ thị
Bảng 10.1 → vẽ đồ thị để mô tả mối quan hệ giữa quãng
đường và thời gian
Thời gian (h)
0
1
2
3
4
5
6
Quãng đường s (km)
0
60
120
180
180
220
260
Bảng 10.1: Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
2
Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian
s (km)
1
Vẽ hai đoạn thằng Os và Ot vuông
góc với nhau, gọi là 2 trục tọa độ.
300
240
Trục thẳng đứng (trục tung) Os biểu
diễn độ dài quãng đường theo một tỉ lệ
thích hợp
Trục nằm ngang (trục hoành) Ot biểu
diễn thời gian theo một tỉ lệ thích hợp
180
120
60
O
1
2
3
4
Hình 10.1
5
6
t (h)
s (km)
2
300
Điểm gốc O là điểm khởi hành, khi đó
s = 0, t = 0
240
Lần lượt xác định các điểm còn lại:
4
3
180
Điểm 1 (t = 1h; s = 60km)
2
120
Điểm 2 (t = 2h; s = 120km)
1
60
O
Xác định các điểm biểu diễn s và t
tương ứng trong Bảng 10.1
Điểm 3 (t = 3h; s = 180km)
1
2
3
4
5
6
t (h)
Điểm 4 (t = 4h; s = 180km)
3
Nối 5 điểm 0,1, 2, 3, 4 với nhau và
nhận xét về các đường nối
Đường nối 5 điểm 0,1, 2, 3, 4 như trên hình
10.2 gọi là đồ thị quãng đường – thời gian
trong 4h đầu.
Nhận xét:
Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được theo
thời gian trong 3h đầu là một đoạn thẳng
nằm nghiêng. Quãng đường đi được trong
3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian đi.
Khi đồ thị là đoạn thẳng song song với
trục thời gian, vật không chuyển động
s (km)
300
240
4
3
180
2
120
1
60
O
1
2
3
4
Hình 10.2
5
6
t (h)
?
s (km)
300
6
5
240
3
180
4
Trả lời
2
120
1
60
O
1
2
3
Hình 10.2
4
Xác định các điểm 5 và 6 ứng với các
thời điểm 5h và 6h và vẽ các đường
nối hai điểm 4 và 5, hai điểm 5 và 6
trong hình 10.2. Nhận xét về các
đường nối này.
5
6
t (h)
Nhận xét:
Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được theo
thời gian trong khoảng từ 4h đến 6h đầu là
một đoạn thẳng nằm nghiêng. Quãng
đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian đi.
Dựa vào bảng ghi số liệu dưới đây về quãng đường và thời gian của một người đi bộ, em
hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người này
LUYỆN TẬP
Bảng ghi số liệu quãng đường s và thời gian t của người đi bộ
t (h)
0
0,5
1
1,5
2
s (km)
0
2,5
5
7,5
10
Trả lời
s (km)
10
Vẽ hai trục tọa độ Os (biểu diễn độ dài quãng
đường) và Ot (biểu diễn thời gian) theo tỉ lệ:
- Mỗi độ chia trên trục Ot ứng với 0,5h
- Mỗi độ chia trên trục Os ứng với 2,5km
7,5
5
2,5
O
0,5
1
1,5
2
t (h)
Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng trong bảng:
t (h)
0
0,5
1
1,5
2
s (km)
0
2,5
5
7,5
10
Điểm gốc O (biểu diễn nơi xuất phát của người đi bộ) có s = 0, t = 0
LUYỆN TẬP
Lần lượt xác định các điểm còn lại: Điểm X (t = 0,5h; s = 2,5km), điểm Y (t = 1h; s = 5km),
điểm Z (t = 1,5h; s = 7,5km), điểm T (t = 2h; s = 10km),
T
s (km)
10
Z
7,5
Nối các điểm đã vẽ sẽ được đồ thị quãng
đường – thời gian của người đi bộ
Y
5
X
2,5
O
0,5
1
1,5
2
t (h)
Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật
và thời gian
02
SỬ DỤNG ĐỒ THỊ
QUÃNG ĐƯỜNG –
THỜI GIAN
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) từ
đồ thị
01
Tìm quãng đường s khi biết thời gian t (hoặc ngược lại)
Ví dụ để tìm quãng đường đi được sau thời gian t = 2h kể từ lúc xuất phát dựa vào đồ
thị, ta thực hiện như sau:
s (km)
Chọn điểm t = 2h trên trục Ot. Từ
đó, vẽ một đường thẳng đứng cắt
đồ thị tại điểm B.
60
45
30
Từ B, vẽ một đường nằm ngang cắt
trục Os, ta được s = 30km, đó là
quãng đường đi được sau 2h.
B (2;30)
15
O
1
2
3
4
t (h)
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) từ
đồ thị
Để xác định được thời gian t khi biết trước quãng đường chuyển động s = 30km của vật
trên đồ thị, ta thực hiện như sau:
s (km)
Chọn điểm ứng với s = 30km trên trục
Os. Từ điểm này vẽ một đường nằm
ngang cắt đồ thị tại điểm B
60
45
30
Từ B, vẽ một đường thẳng đứng cắt
trục Ot, ta được t = 2h.
B (2;30)
15
O
1
2
3
4
t (h)
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) từ
đồ thị
02
Tìm tốc độ từ đồ thị
Từ đồ thị, xác định quãng đường s và thời gian t tương ứng
Tính tốc độ của ca nô bằng công thức:
=
GHI NHỚ
Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, có thể tìm được quãng
đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)
Từ đồ thị hình 10.2:
a) Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu
b) Xác định tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu
c) Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h30 min từ khi khởi hành
LUYỆN TẬP
Trả lời
s (km)
a)
300
Trong 3 h đầu tiên, ô tô đi
được quãng đường 180
km. Sau đó, 1 h tiếp theo ô
tô dừng lại để hành khách
nghỉ ngơi
240
180
120
60
O
1
2
3
4
5
6
t (h)
Trả lời
b) Dựa vào đồ thị: t = 3 h
→ s = 180 km
s (km)
=
LUYỆN TẬP
300
240
=
A
c)
180
B
120
90
60
O
=
1
2
3
4
5
6
t (h)
Dựa vào đồ thị:
Tại t = 1,5 h vẽ một đường thẳng
đứng cắt đồ thị tại điểm B
Từ B, vẽ một đường nằm ngang cắt
trục Os, ta được s = 90km, đó là
quãng đường đi được sau 1,5h.
BÀI TẬP
01
Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các bạn.
Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1000 m thì gặp B. A đứng lại nói
chuyện với B trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể
dục ở công viên vào lúc 6 h 30 min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến
công viên vào đúng lúc 6 h 30 min.
a) Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của bạn A trong suốt quá trình 30 min
đi từ nhà đến công viên
b) Xác định tốc độ của bạn A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình
BÀI TẬP
Trả lời
a) Bước 1: Lập bảng quãng đường – thời gian
Quãng đường s (m)
0
1000
1000
2000
Thời gian t (min)
0
15
20
30
Bảng ghi số liệu quãng đường s và thời gian t của đi xe đạp
BÀI TẬP
b) Vẽ hai trục tọa độ Os (biểu diễn độ dài quãng đường) và Ot (biểu diễn thời gian) theo tỉ lệ:
- Mỗi độ chia trên trục Ot ứng với 5 min
- Mỗi độ chia trên trục Os ứng với 1000 m
s (m)
2000
1000
O
15
20
30
t (min)
BÀI TẬP
a) Điểm gốc O (biểu diễn nơi xuất phát của bạn A) có s = 0, t = 0
Lần lượt xác định các điểm còn lại: Điểm A (t = 15 min; s = 1000 m), điểm B (t = 20 min; s =
1000 m), điểm C (t = 30 min; s = 2000 m)
s (m)
C
2000
A
B
15
20
1000
O
30
t (min)
Nối các điểm đã vẽ ta được đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp
BÀI TẬP
b) Dựa vào đồ thị trong 15 phút đầu:
t = 15 min = 0,25 h
→ s = 1000 m = 1 km
s (m)
C
2000
1500
=
A
=
B
1000
O
=
Dựa vào đồ thị trong 5 phút cuối:
t = 5 min
→ s = 2000 – 1500 = 500 m
15
20
30
t (min)
=
=
=
BÀI TẬP
s (m)
02
Dựa vào đồ thị quãng đường
– thời gian của ô tô (hình
bên) để trả lời các câu hỏi
sau:
a) Sau 50 giây, xe đi được
bao nhiêu mét?
b) Trên đoạn đường nào xe
chuyển động nhanh hơn?
Xác định tốc độ của xe
trên mỗi đoạn đường.
900
750
(2)
600
450
300
(1)
150
O
10
20
30
40
50
60
t (s)
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
BÀI TẬP
a) Chọn điểm t = 50s trên trục Ot.
Từ đó, vẽ một đường thẳng
đứng cắt đồ thị tại điểm X.
Từ X, vẽ một đường nằm ngang
cắt trục Os, ta được s = 675m, đó
là quãng đường ô tô đi được sau
50s.
s (m)
900
675
750
(2)
X
600
450
300
(1)
150
O
10
20
30
40
50
60
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
t (s)
BÀI TẬP
b) Quan sát hình bên, có thể thấy được tại
đoạn đường thứ 2, xe di chuyển được
450m mà chỉ mất 20s (từ giây 40 đến giây
60).
Trong khi tại đoạn đường thứ nhất xe di
chuyển được 450m mà trong vòng 40s (từ
khi xuất phát đến giây 40),
s (m)
900
750
(2)
600
450
300
(1)
150
Trên đoạn đường thứ 2 xe
chuyển động nhanh hơn
O
10
20
30
40
50
60
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
t (s)
Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 1 là:
=
s (m)
900
=
=
750
(2)
600
Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 2 là:
450
300
=
=
=
(1)
150
O
10
20
30
40
50
60
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
t (s)
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG
THỜI GIAN
Làm thế nào để xác định được quãng đường đi được sau
những khoảng thời gian khác nhau mà không dùng
công thức s = v.t?
01
VẼ ĐỒ THỊ
QUÃNG
ĐƯỜNG –
THỜI GIAN
VẼ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
1
Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời
gian
Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian → vẽ đồ thị
Ví dụ: Mô tả chuyển động của một ô tô chở khách trong hành trình
6 giờ đi từ bến xe A đến bến xe B trên một quốc lộ :
Thời gian (h)
0
1
2
3
4
5
6
Quãng đường s (km)
0
60
120
180
180
220
260
Bảng 10.1: Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
?
Hãy dựa vào bảng 10.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao nhiêu km/h?
2. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng lại để hành khách
nghỉ ngơi?
Trả lời
1)
Thời gian (h)
0
1
2
3
4
5
6
Quãng đường s (km)
0
60
120
180
180
240
300
=
=
Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc =
độ
2) Trong khoảng thời gian từ 3h - 4h tiếp theo thì ô tô dừng lại để hành
khách nghỉ ngơi.
VẼ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
2
Vẽ đồ thị
Bảng 10.1 → vẽ đồ thị để mô tả mối quan hệ giữa quãng
đường và thời gian
Thời gian (h)
0
1
2
3
4
5
6
Quãng đường s (km)
0
60
120
180
180
220
260
Bảng 10.1: Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
2
Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian
s (km)
1
Vẽ hai đoạn thằng Os và Ot vuông
góc với nhau, gọi là 2 trục tọa độ.
300
240
Trục thẳng đứng (trục tung) Os biểu
diễn độ dài quãng đường theo một tỉ lệ
thích hợp
Trục nằm ngang (trục hoành) Ot biểu
diễn thời gian theo một tỉ lệ thích hợp
180
120
60
O
1
2
3
4
Hình 10.1
5
6
t (h)
s (km)
2
300
Điểm gốc O là điểm khởi hành, khi đó
s = 0, t = 0
240
Lần lượt xác định các điểm còn lại:
4
3
180
Điểm 1 (t = 1h; s = 60km)
2
120
Điểm 2 (t = 2h; s = 120km)
1
60
O
Xác định các điểm biểu diễn s và t
tương ứng trong Bảng 10.1
Điểm 3 (t = 3h; s = 180km)
1
2
3
4
5
6
t (h)
Điểm 4 (t = 4h; s = 180km)
3
Nối 5 điểm 0,1, 2, 3, 4 với nhau và
nhận xét về các đường nối
Đường nối 5 điểm 0,1, 2, 3, 4 như trên hình
10.2 gọi là đồ thị quãng đường – thời gian
trong 4h đầu.
Nhận xét:
Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được theo
thời gian trong 3h đầu là một đoạn thẳng
nằm nghiêng. Quãng đường đi được trong
3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian đi.
Khi đồ thị là đoạn thẳng song song với
trục thời gian, vật không chuyển động
s (km)
300
240
4
3
180
2
120
1
60
O
1
2
3
4
Hình 10.2
5
6
t (h)
?
s (km)
300
6
5
240
3
180
4
Trả lời
2
120
1
60
O
1
2
3
Hình 10.2
4
Xác định các điểm 5 và 6 ứng với các
thời điểm 5h và 6h và vẽ các đường
nối hai điểm 4 và 5, hai điểm 5 và 6
trong hình 10.2. Nhận xét về các
đường nối này.
5
6
t (h)
Nhận xét:
Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được theo
thời gian trong khoảng từ 4h đến 6h đầu là
một đoạn thẳng nằm nghiêng. Quãng
đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian đi.
Dựa vào bảng ghi số liệu dưới đây về quãng đường và thời gian của một người đi bộ, em
hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người này
LUYỆN TẬP
Bảng ghi số liệu quãng đường s và thời gian t của người đi bộ
t (h)
0
0,5
1
1,5
2
s (km)
0
2,5
5
7,5
10
Trả lời
s (km)
10
Vẽ hai trục tọa độ Os (biểu diễn độ dài quãng
đường) và Ot (biểu diễn thời gian) theo tỉ lệ:
- Mỗi độ chia trên trục Ot ứng với 0,5h
- Mỗi độ chia trên trục Os ứng với 2,5km
7,5
5
2,5
O
0,5
1
1,5
2
t (h)
Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng trong bảng:
t (h)
0
0,5
1
1,5
2
s (km)
0
2,5
5
7,5
10
Điểm gốc O (biểu diễn nơi xuất phát của người đi bộ) có s = 0, t = 0
LUYỆN TẬP
Lần lượt xác định các điểm còn lại: Điểm X (t = 0,5h; s = 2,5km), điểm Y (t = 1h; s = 5km),
điểm Z (t = 1,5h; s = 7,5km), điểm T (t = 2h; s = 10km),
T
s (km)
10
Z
7,5
Nối các điểm đã vẽ sẽ được đồ thị quãng
đường – thời gian của người đi bộ
Y
5
X
2,5
O
0,5
1
1,5
2
t (h)
Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật
và thời gian
02
SỬ DỤNG ĐỒ THỊ
QUÃNG ĐƯỜNG –
THỜI GIAN
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) từ
đồ thị
01
Tìm quãng đường s khi biết thời gian t (hoặc ngược lại)
Ví dụ để tìm quãng đường đi được sau thời gian t = 2h kể từ lúc xuất phát dựa vào đồ
thị, ta thực hiện như sau:
s (km)
Chọn điểm t = 2h trên trục Ot. Từ
đó, vẽ một đường thẳng đứng cắt
đồ thị tại điểm B.
60
45
30
Từ B, vẽ một đường nằm ngang cắt
trục Os, ta được s = 30km, đó là
quãng đường đi được sau 2h.
B (2;30)
15
O
1
2
3
4
t (h)
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) từ
đồ thị
Để xác định được thời gian t khi biết trước quãng đường chuyển động s = 30km của vật
trên đồ thị, ta thực hiện như sau:
s (km)
Chọn điểm ứng với s = 30km trên trục
Os. Từ điểm này vẽ một đường nằm
ngang cắt đồ thị tại điểm B
60
45
30
Từ B, vẽ một đường thẳng đứng cắt
trục Ot, ta được t = 2h.
B (2;30)
15
O
1
2
3
4
t (h)
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) từ
đồ thị
02
Tìm tốc độ từ đồ thị
Từ đồ thị, xác định quãng đường s và thời gian t tương ứng
Tính tốc độ của ca nô bằng công thức:
=
GHI NHỚ
Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, có thể tìm được quãng
đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)
Từ đồ thị hình 10.2:
a) Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu
b) Xác định tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu
c) Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h30 min từ khi khởi hành
LUYỆN TẬP
Trả lời
s (km)
a)
300
Trong 3 h đầu tiên, ô tô đi
được quãng đường 180
km. Sau đó, 1 h tiếp theo ô
tô dừng lại để hành khách
nghỉ ngơi
240
180
120
60
O
1
2
3
4
5
6
t (h)
Trả lời
b) Dựa vào đồ thị: t = 3 h
→ s = 180 km
s (km)
=
LUYỆN TẬP
300
240
=
A
c)
180
B
120
90
60
O
=
1
2
3
4
5
6
t (h)
Dựa vào đồ thị:
Tại t = 1,5 h vẽ một đường thẳng
đứng cắt đồ thị tại điểm B
Từ B, vẽ một đường nằm ngang cắt
trục Os, ta được s = 90km, đó là
quãng đường đi được sau 1,5h.
BÀI TẬP
01
Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các bạn.
Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1000 m thì gặp B. A đứng lại nói
chuyện với B trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể
dục ở công viên vào lúc 6 h 30 min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến
công viên vào đúng lúc 6 h 30 min.
a) Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của bạn A trong suốt quá trình 30 min
đi từ nhà đến công viên
b) Xác định tốc độ của bạn A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình
BÀI TẬP
Trả lời
a) Bước 1: Lập bảng quãng đường – thời gian
Quãng đường s (m)
0
1000
1000
2000
Thời gian t (min)
0
15
20
30
Bảng ghi số liệu quãng đường s và thời gian t của đi xe đạp
BÀI TẬP
b) Vẽ hai trục tọa độ Os (biểu diễn độ dài quãng đường) và Ot (biểu diễn thời gian) theo tỉ lệ:
- Mỗi độ chia trên trục Ot ứng với 5 min
- Mỗi độ chia trên trục Os ứng với 1000 m
s (m)
2000
1000
O
15
20
30
t (min)
BÀI TẬP
a) Điểm gốc O (biểu diễn nơi xuất phát của bạn A) có s = 0, t = 0
Lần lượt xác định các điểm còn lại: Điểm A (t = 15 min; s = 1000 m), điểm B (t = 20 min; s =
1000 m), điểm C (t = 30 min; s = 2000 m)
s (m)
C
2000
A
B
15
20
1000
O
30
t (min)
Nối các điểm đã vẽ ta được đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp
BÀI TẬP
b) Dựa vào đồ thị trong 15 phút đầu:
t = 15 min = 0,25 h
→ s = 1000 m = 1 km
s (m)
C
2000
1500
=
A
=
B
1000
O
=
Dựa vào đồ thị trong 5 phút cuối:
t = 5 min
→ s = 2000 – 1500 = 500 m
15
20
30
t (min)
=
=
=
BÀI TẬP
s (m)
02
Dựa vào đồ thị quãng đường
– thời gian của ô tô (hình
bên) để trả lời các câu hỏi
sau:
a) Sau 50 giây, xe đi được
bao nhiêu mét?
b) Trên đoạn đường nào xe
chuyển động nhanh hơn?
Xác định tốc độ của xe
trên mỗi đoạn đường.
900
750
(2)
600
450
300
(1)
150
O
10
20
30
40
50
60
t (s)
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
BÀI TẬP
a) Chọn điểm t = 50s trên trục Ot.
Từ đó, vẽ một đường thẳng
đứng cắt đồ thị tại điểm X.
Từ X, vẽ một đường nằm ngang
cắt trục Os, ta được s = 675m, đó
là quãng đường ô tô đi được sau
50s.
s (m)
900
675
750
(2)
X
600
450
300
(1)
150
O
10
20
30
40
50
60
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
t (s)
BÀI TẬP
b) Quan sát hình bên, có thể thấy được tại
đoạn đường thứ 2, xe di chuyển được
450m mà chỉ mất 20s (từ giây 40 đến giây
60).
Trong khi tại đoạn đường thứ nhất xe di
chuyển được 450m mà trong vòng 40s (từ
khi xuất phát đến giây 40),
s (m)
900
750
(2)
600
450
300
(1)
150
Trên đoạn đường thứ 2 xe
chuyển động nhanh hơn
O
10
20
30
40
50
60
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
t (s)
Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 1 là:
=
s (m)
900
=
=
750
(2)
600
Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 2 là:
450
300
=
=
=
(1)
150
O
10
20
30
40
50
60
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
t (s)
 








Các ý kiến mới nhất