Tìm kiếm Bài giảng
KHTN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mường
Ngày gửi: 16h:01' 26-08-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mường
Ngày gửi: 16h:01' 26-08-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Bài 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA
CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG
1:
MỞ ĐẦU
Phiếu học tập số 1:
Trong chương trình KHTN 6 và 7, em đã học những
nội dung nào liên quan về các dụng cụ đo và dụng cụ thí
nghiệm, hãy trả lời vào bảng sau:
Thảo luận nhóm
5', hoàn thành
cột 1,2 - Phiếu
học tập 1:
1.Điều em đã
biết (K)
2.Điều em
muốn biết (W)
3.Điều em học
được (L)
Phiếu học tập số 1:
Báo cáo,
thảo luận:
Trong chương trình KHTN 6 và 7, em đã học những
nội dung nào liên quan về các dụng cụ đo và dụng cụ thí
nghiệm, hãy trả lời vào bảng sau:
1.Điều em đã biết (K)
2.Điều em
muốn biết
(W)
- Dụng cụ đo thời gian
Các dụng cụ,
- Cổng quang điện
thiết bị khác và
- Dụng cụ đo chiều dài
cách sử dụng.
- Dụng cụ đo khối lượng
- Dụng cụ đo thể tích
chất lỏng
- Dụng cụ đo nhiệt độ
3.Điều em
học được (L)
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 2:
HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
NỘI DUNG
I
Nhận biết hóa chất và quy tắc sử dụng hóa chất
an toàn trong phòng thí nghiệm
II
Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm, thiết bị và cách
sử dụng
Hoạt động 1: Mở đầu
SODIUM HYDROXIDE
NaOH
Quan sát hình
sau, đọc thông tin
SGK, hoàn thành
phiếu học tập 2
Khối lượng/Quantity: 500 g
TCCL: TCCS 51/2008/HCOG
Hạn sử dụng 3 năm kể từ
ngày sản xuất
a) Chất rắn
b) Chất lỏng
Hình 1.1 Một số nhãn hóa chất
c) Chất khí
Phiếu học tập số 2:
Một số nhãn hóa
chất
Hình 1.1.a
Hình 1.1.b
Hình 1.1.c
Thông tin trên
nhãn
Cách lấy hóa chất
an toàn
Không thực hiện ô này
Hoạt động 1: Mở đầu
Báo cáo,
thảo luận:
Phiếu học tập số 2:
Một số nhãn hóa chất
Hình 1.1.a
- Tên hóa chất: Sodium
hydroxide
- Công thức hóa học:
NaOH
Thông tin trên nhãn - Khối lượng phân tử:
40
- Độ tinh khiết
- Khối lượng: 500 g
- Hạn sử dụng
Cách lấy hóa chất
an toàn
Dùng thìa kim loại
hoặc thủy tinh để
xúc
Hình 1.1.b
- Tên hóa chất:
hydrochloric acid
- Công thức hóa học:
HCl
- Nồng độ: 37%
- Khối lượng phân tử:
36,46
- Các kí hiệu cảnh báo
Lấy lượng lớn thì phải
rót qua phễu hoặc qua
cốc, ống đong có mỏ.
Lấy lượng nhỏ thì dùng
ống hút nhỏ giọt.
Hình 1.1.c
- Tên hóa chất:
oxygen
- Các kí hiệu cảnh
báo
- Khối lượng: 25 kg
Không thực hiện ô này
Trả lời
câu hỏi
Đọc
thức thông
một sốdụng
hóa trong
chất thông
Têntên,
cáccông
hóa chất
phòngdụng
trong
phòng sodium
thí nghiệm
và cho biết
ý nghĩa của
thí nghiệm:
hydroxide,
hydrochloric
các
kí oxygen…
hiệu cảnh báo trên nhãn hóa chất
acid,
Đối với hóa chất rắn: Ở dạng hạt nhỏ hoặc bột,
dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh để xúc; ở dạng
hạt
to, dây,
dùng
- Trình
bày thanh,
cách lấy
hóapanh
chất để
rắngắp.
và hóa chất lỏng
Đối với hóa chất lỏng: Lấy lượng lớn thì phải rót
qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ; lấy
lượng nhỏ thì dùng ống hút nhỏ giọt..
Ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trên nhãn hóa chất:
Chất ăn mòn
kim loại
Nguy hiểm môi
trường
Độc
Nguy hại sức
khỏe
KẾT LUẬN
- Trong phòng thí nghiệm, cần tuân thủ nội quy, hướng dẫn của GV
và đọc kỹ thông tin trên nhãn hóa chất (như tên chất, công thức
hóa học, các kí hiệu cảnh báo, hạn sử dụng...) trước khi sử dụng.
Không sử dụng hóa chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc
nhãn mờ, mất chữ.
- Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hóa
chất. Đối với hóa chất rắn: Ở dạng hạt nhỏ hoặc bột, dùng thìa kim
loại hoặc thủy tinh để xúc; ở dạng hạt to, dây, thanh, dùng panh
để gắp. Đối với hóa chất lỏng: Lấy lượng lớn thì phải rót qua phễu
hoặc qua cốc, ống đong có mỏ; lấy lượng nhỏ thì dùng ống hút nhỏ
giọt.
NỘI DUNG
I
Nhận biết hóa chất và quy tắc sử dụng hóa chất
an toàn trong phòng thí nghiệm
II
Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm, thiết bị và
cách sử dụng
II.
dụng
Giới thiệu về một số dụng cụ thí nghiệm, thiết bị và cách sử
Lớp chia thành 2
nhóm lớn A và B, mỗi
nhóm lớn chia thành 4
nhóm (4-6 HS), mỗi
nhóm thực hiện nhiệm
vụ trong phiếu học
tập tại mỗi trạm là 9
phút. Sau 9 phút, các
nhóm di chuyển sang
các trạm khác để thực
hiện nhiệm vụ, cho
Nhóm
A
( Tổ
1,3)
Nhóm
B
(Tổ 2,4)
Trạm
1
Trạm
Trạm
1
1
Trạm
4
Trạm
Trạm
2
2
Trạm
3
TRẠM NHÓM A
Trạm
4
Trạm
2
Trạm
3
TRẠM NHÓM B
PHIẾU HỌC TẬP Ở TRẠM 1
1. Kể tên một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng:
..........................................................................................................................................
..
2.a. Nêu cách sử dụng ống nghiệm
...........................................................................................................................................
.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
b. Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng ống hút nhỏ giọt lấy một ít nước cho vào ống nghiệm
và đun nóng trên đèn cồn. Quay lại video thí nghiệm.
PHIẾU HỌC TẬP Ở TRẠM 2
1. Kể tên các thiết bị đo pH thông dụng
......................................................................................................................................
2. Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH
.......................................................................................................................................
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau:
nước máy, nước mưa, nước ao hồ, nước chanh, nước cam, nước vôi trong.
Ghi lại kết quả vào bảng sau:
Các mẫu
Giá trị pH
Nước máy
Nước mưa
Nước ao hồ Nước chanh Nước cam
Nước vôi
trong
PHIẾU HỌC TẬP Ở TRẠM 3
1. Kể tên các loại huyết áp kế thông dụng
......................................................................................................................................
2. Nêu cách sử dụng huyết áp kế
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Sử dụng huyết áp kế đo huyết áp kế 03 bạn trong nhóm
của mình. Ghi lại kết quả và chụp lại ảnh khi sử dụng huyết áp kế để đo huyết áp kế cho
các bạn.
Ghi lại kết quả vào bảng sau:
Tên HS
Giá trị huyết áp
1.
2.
3.
PHIẾU HỌC TẬP Ở TRẠM 4
1. a. Kể tên các loại nguồn điện
.............................................................................................................................................
..
b. Khi sử dụng biến áp nguồn cần lưu ý điều gì?
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
2. Kể tên các thiết bị đo điện và khi sử dụng cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn.
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
3 . Kể tên các loại thiết bị sử dụng điện và thiết bị điện hỗ trợ trong phòng thí nghiệm.
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
NỘP SẢN PHẨM
Hoàn thiện các nhiệm vụ 3
ở phiếu học tập (trạm)
1,2,3 theo dạng bài trình
chiếu powerpoint ở nhà,
nộp lại và trình bày vào
tiết sau
Mức độ Thang
chất lượng điểm
Mô tả mức độ chất lượng
Hoạt động 1: Mở đầu
Báo cáo,
thảo luận,
đánh giá:
Xuất sắc
10
- Trả lời đúng các câu hỏi.
- Làm đúng các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video
của nhóm sáng tạo.
Tốt
8-9
- Trả lời đúng các câu hỏi.
- Làm đúng các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video
của nhóm tốt.
Đạt yêu cầu
6-7
- Trả lời còn thiếu ít các câu hỏi.
- Làm chưa tốt các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video
của nhóm chưa tốt.
Chưa đạt yêu
cầu
0-5
- Trả lời còn thiếu nhiều hoặc sai các câu
hỏi.
- Làm chưa tốt các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video
của nhóm không tốt.
Điểm
PHIẾU HỌC TẬP Ở TRẠM 1
1. Kể tên một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng:
ống nghiệm, cốc thủy tinh, bình nón phễu lọc, ống đong, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ....
2.a. Nêu cách sử dụng ống nghiệm
- Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng kẹp gỗ với tay không thuận, tay thuận
để lấy hóa chất vào ống nghiệm.
- Khi đun nóng hóa chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp gỗ ở khoảng
1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm. Đưa từ từ và làm nóng đều ống nghiệm trên
ngọn lửa đèn cồn, rồi mới đun trực tiếp tại chỗ hóa chất. Miệng ống nghiệm hướng về
phía không người và điều chỉnh đáy ống nghiệm phù hợp, không để sát vào bấc đèn cồn.
b. Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt
Đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ hóa chất, bọp chặt và giữ chặt quả bóp cao su, thả chậm
quả bóp cao su để hút chất lỏng lên. Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp
nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng giọt dung dịch vào ống nghiệm. Không chạm đầu
ống hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng ống hút nhỏ giọt lấy một ít nước cho vào ống nghiệm
và đun nóng trên đèn cồn. Quay lại video thí nghiệm.
PHIẾU HỌC TẬP Ở TRẠM 2
1. Kể tên các thiết bị đo pH thông dụng
Máy đo pH, bút đo pH.
2. Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH
Cho điện cực của thiết bị vào dung dịch cần đo pH, giá trị pH của dung dịch sẽ hiện
trên thiết bị đó.
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau:
nước máy, nước mưa, nước ao hồ, nước chanh, nước cam, nước vôi trong.
Ghi lại kết quả vào bảng sau:
Các mẫu
Giá trị pH
Nước máy
Nước mưa
Nước ao hồ Nước chanh Nước cam
Nước vôi
trong
PHIẾU HỌC TẬP Ở TRẠM 3
1. Kể tên các loại huyết áp kế thông dụng
Huyết áp kế đồng hồ, huyết áp kế thủy ngân, huyết áp kế điện tử…
2. Nêu cách sử dụng huyết áp kế
Huyết áp kế đồng hồ: Quấn băng vải dài quanh cánh tay, băng vải này nối với áp kế
đồng hồ, áp kế đồng hồ nối với bóp cao su có van và một ốc có thể vặn chặt hoặc nới
lỏng, bóp cao su có van vài lần, sau đó từ từ thả ra, đọc kết quả trên áp kế đồng hồ.
Huyết áp kế điện tử: Quấn băng vải dài quanh cánh tay, băng vải này nối với áp kế điện
tử, nhấn nút trên áp kế điện tử, đọc kết quả trên áp kế điện tử.
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Sử dụng huyết áp kế đo huyết áp kế 03 bạn trong nhóm
của mình. Ghi lại kết quả và chụp lại ảnh khi sử dụng huyết áp kế để đo huyết áp kế cho
các bạn.
Ghi lại kết quả vào bảng sau:
Tên HS
Giá trị huyết áp
1.
2.
3.
PHIẾU HỌC TẬP Ở TRẠM 4
1. a. Kể tên các loại nguồn điện
Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện), biến áp nguồn.
b. Khi sử dụng biến áp nguồn cần lưu ý điều gì?
- Lựa chọn loại điện áp đầu ra phù hợp với mạch điện.
- Lựa chọn giá trị điện áp đầu ra phù hợp với giá trị định mức của các thiết bị điện trong
mạch điện.
- Cấm đúng chốt dương (màu đỏ) và chốt âm (màu đen) để cung cấp điện từ biến áp
nguồn cho mạch điện.
- Cần mắc mạch điện chính xác và kiểm tra trước khi bật công tác của biến áp nguồn.
2. Kể tên các thiết bị đo điện và khi sử dụng cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn.
- Các thiết bị đo điện: ampe kế, vôn kế, joulemeter…
- Điều lưu ý khi sử dụng để đảm bảo an toàn: Lựa chọn thiết bị đo điện có thang đo phải
hợp. Cắm dây đo vào chốt cắm phù hợp với chức rằng đo. Mắc mạch điện đúng quy tắc,
kiểm tra kỹ trước khi cấp nguồn điện cho mạch.
3. Kể tên các loại thiết bị sử dụng điện và thiết bị điện hỗ trợ trong phòng thí nghiệm.
- Thiết bị sử dụng điện: biến trở, điôt phát quang, bóng đèn pin kèm đui 3V…
- Thiết bị điện hỗ trợ: công tắc, cầu chì ống, dây nối…
KẾT LUẬN
- Các dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng an toàn.
- Các thiết bị trong phòng thí nghiệm và cách sử dụng an toàn.
- Chú ý: Để sử dụng an toàn các thiết bị điện, tránh làm hỏng thiết bị diện và
gây nguy hiểm cho người sử dụng, cần lưu ý:
+ Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn các kí hiệu trên các
thiết bị thí nghiệm.
+ Kiểm tra cẩn thận thiết bị phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử
dụng.
+ Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cầm hoặc tháo thiết bị điện.
+ Chỉ cắm dây cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi điện áp của nguồn điện
tương ứng với điện áp của dụng cụ.
+ Không đặt mạch điện gần nơi ẩm ướt hoặc các vật liệu dễ cháy. Phải bố trí
dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
+ Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng các thiết bị và chung cụ thí nghiệm, bỏ rác thải
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 3:
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ
1
Truy cập phần mềm Quizziz làm phần trắc nghiệm.
Nhiệm vụ
2
Làm bài tập phiếu học tập 3
Bài tập trắc nghiệm trên phần mềm quizziz:
Câu 1: Thiết bị nào sau đây dùng để đo điện?
A. Ampe kế, vôn kế, joulemeter.
B. Biến trở, điôt phát quang.
C. Biến áp nguồn
D. Công tắc, cầu chì ống, dây nối.
Câu 2: Để đo giá trị pH của nước nuôi tôm cá, người ta dùng các thiết bị nào sau đây?
A. Huyết áp kế, ampe kế.
B. Bút đo pH, máy đo pH.
C. Bút đo pH, huyết áp kế.
D. Vôn kế, joulemeter.
Câu 3: Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp để lấy hóa chất. Nên khi lấy loại
hóa chất nào sau đây, ta dùng panh để gắp?
A. Hóa chất rắn
B. Hóa chất rắn ở dạng hạt nhỏ, bột
C. Hóa chất lỏng
D. Hóa chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh
Câu 4: Thiết bị nào sau đây là thiết bị hỗ trợ điện?
A. Ampe kế, vôn kế, joulemeter.
B. Biến trở, điôt phát quang.
C. Biến áp nguồn
D. Công tắc, cầu chì ống, dây nối.
Câu 5: Cho các nội dung sau: (1) Khi đun hóa chất trong ống nghiệm, cần kẹp ống nghiệm bằng
kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ đáy ống nghiệm. (2) Dùng ampe kế để đo hiệu điện thế. (3)
Joulemeter là thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng
điện cung cấp cho mạch điện. (4) Huyết áp kế dùng để đo huyết áp. Có bao nhiêu nội dung
không đúng?
Phiếu học tập 3
Hãy cho biết
thông tin có
trên nhãn hóa
chất.
Ý nghĩa của
các kí hiệu
cảnh báo trên
nhãn hóa chất
Cách lấy hóa
chất
Hoạt động 1: Mở đầu
Báo cáo,
thảo luận:
Phiếu học tập 3
Hãy cho biết
thông tin có trên
nhãn hóa chất.
- Tên hóa chất: Ethanol
- Công thức hóa học: C2H6O
- Khối lượng phân tử: 46.07
- Các kí hiệu cảnh báo
Ý nghĩa của các
kí hiệu cảnh báo
trên nhãn hóa
chất
Hình 1: Dễ cháy
Hình 2: Nguy hại sức khỏe
Hình 3: Nguy hại
Cách lấy hóa
chất
Lấy lượng lớn thì phải rót qua
phễu hoặc qua cốc, ống đong có
mỏ; lấy lượng nhỏ thì dùng ống
hút nhỏ giọt.
Phiếu học tập số 1:
Trong chương trình KHTN 6 và 7, em đã học những
nội dung nào liên quan về các dụng cụ đo và dụng cụ thí
nghiệm, hãy trả lời vào bảng sau:
Thảo luận,
hoàn thành nốt 1.Điều em đã biết (K)
cột 3 - Phiếu
học tập 1:
2.Điều em
muốn biết
(W)
- Dụng cụ đo thời gian
Các dụng cụ,
- Cổng quang điện
thiết bị khác và
- Dụng cụ đo chiều dài
cách sử dụng.
- Dụng cụ đo khối lượng
- Dụng cụ đo thể tích
chất lỏng
- Dụng cụ đo nhiệt độ
3.Điều em
học được (L)
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
( VỀ NHÀ)
- Lớp chia thành 8 nhóm
- Tìm 2 nhãn hóa chất và nêu các thông tin có trên
nhãn hóa chất, giải thích các kí hiệu cảnh báo. Tìm hiểu
các thiết bị để khám sức khỏe và nêu cách sử dụng.
- Nộp bài báo cáo vào tiết sau
THANK YOU
CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG
1:
MỞ ĐẦU
Phiếu học tập số 1:
Trong chương trình KHTN 6 và 7, em đã học những
nội dung nào liên quan về các dụng cụ đo và dụng cụ thí
nghiệm, hãy trả lời vào bảng sau:
Thảo luận nhóm
5', hoàn thành
cột 1,2 - Phiếu
học tập 1:
1.Điều em đã
biết (K)
2.Điều em
muốn biết (W)
3.Điều em học
được (L)
Phiếu học tập số 1:
Báo cáo,
thảo luận:
Trong chương trình KHTN 6 và 7, em đã học những
nội dung nào liên quan về các dụng cụ đo và dụng cụ thí
nghiệm, hãy trả lời vào bảng sau:
1.Điều em đã biết (K)
2.Điều em
muốn biết
(W)
- Dụng cụ đo thời gian
Các dụng cụ,
- Cổng quang điện
thiết bị khác và
- Dụng cụ đo chiều dài
cách sử dụng.
- Dụng cụ đo khối lượng
- Dụng cụ đo thể tích
chất lỏng
- Dụng cụ đo nhiệt độ
3.Điều em
học được (L)
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 2:
HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
NỘI DUNG
I
Nhận biết hóa chất và quy tắc sử dụng hóa chất
an toàn trong phòng thí nghiệm
II
Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm, thiết bị và cách
sử dụng
Hoạt động 1: Mở đầu
SODIUM HYDROXIDE
NaOH
Quan sát hình
sau, đọc thông tin
SGK, hoàn thành
phiếu học tập 2
Khối lượng/Quantity: 500 g
TCCL: TCCS 51/2008/HCOG
Hạn sử dụng 3 năm kể từ
ngày sản xuất
a) Chất rắn
b) Chất lỏng
Hình 1.1 Một số nhãn hóa chất
c) Chất khí
Phiếu học tập số 2:
Một số nhãn hóa
chất
Hình 1.1.a
Hình 1.1.b
Hình 1.1.c
Thông tin trên
nhãn
Cách lấy hóa chất
an toàn
Không thực hiện ô này
Hoạt động 1: Mở đầu
Báo cáo,
thảo luận:
Phiếu học tập số 2:
Một số nhãn hóa chất
Hình 1.1.a
- Tên hóa chất: Sodium
hydroxide
- Công thức hóa học:
NaOH
Thông tin trên nhãn - Khối lượng phân tử:
40
- Độ tinh khiết
- Khối lượng: 500 g
- Hạn sử dụng
Cách lấy hóa chất
an toàn
Dùng thìa kim loại
hoặc thủy tinh để
xúc
Hình 1.1.b
- Tên hóa chất:
hydrochloric acid
- Công thức hóa học:
HCl
- Nồng độ: 37%
- Khối lượng phân tử:
36,46
- Các kí hiệu cảnh báo
Lấy lượng lớn thì phải
rót qua phễu hoặc qua
cốc, ống đong có mỏ.
Lấy lượng nhỏ thì dùng
ống hút nhỏ giọt.
Hình 1.1.c
- Tên hóa chất:
oxygen
- Các kí hiệu cảnh
báo
- Khối lượng: 25 kg
Không thực hiện ô này
Trả lời
câu hỏi
Đọc
thức thông
một sốdụng
hóa trong
chất thông
Têntên,
cáccông
hóa chất
phòngdụng
trong
phòng sodium
thí nghiệm
và cho biết
ý nghĩa của
thí nghiệm:
hydroxide,
hydrochloric
các
kí oxygen…
hiệu cảnh báo trên nhãn hóa chất
acid,
Đối với hóa chất rắn: Ở dạng hạt nhỏ hoặc bột,
dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh để xúc; ở dạng
hạt
to, dây,
dùng
- Trình
bày thanh,
cách lấy
hóapanh
chất để
rắngắp.
và hóa chất lỏng
Đối với hóa chất lỏng: Lấy lượng lớn thì phải rót
qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ; lấy
lượng nhỏ thì dùng ống hút nhỏ giọt..
Ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trên nhãn hóa chất:
Chất ăn mòn
kim loại
Nguy hiểm môi
trường
Độc
Nguy hại sức
khỏe
KẾT LUẬN
- Trong phòng thí nghiệm, cần tuân thủ nội quy, hướng dẫn của GV
và đọc kỹ thông tin trên nhãn hóa chất (như tên chất, công thức
hóa học, các kí hiệu cảnh báo, hạn sử dụng...) trước khi sử dụng.
Không sử dụng hóa chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc
nhãn mờ, mất chữ.
- Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hóa
chất. Đối với hóa chất rắn: Ở dạng hạt nhỏ hoặc bột, dùng thìa kim
loại hoặc thủy tinh để xúc; ở dạng hạt to, dây, thanh, dùng panh
để gắp. Đối với hóa chất lỏng: Lấy lượng lớn thì phải rót qua phễu
hoặc qua cốc, ống đong có mỏ; lấy lượng nhỏ thì dùng ống hút nhỏ
giọt.
NỘI DUNG
I
Nhận biết hóa chất và quy tắc sử dụng hóa chất
an toàn trong phòng thí nghiệm
II
Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm, thiết bị và
cách sử dụng
II.
dụng
Giới thiệu về một số dụng cụ thí nghiệm, thiết bị và cách sử
Lớp chia thành 2
nhóm lớn A và B, mỗi
nhóm lớn chia thành 4
nhóm (4-6 HS), mỗi
nhóm thực hiện nhiệm
vụ trong phiếu học
tập tại mỗi trạm là 9
phút. Sau 9 phút, các
nhóm di chuyển sang
các trạm khác để thực
hiện nhiệm vụ, cho
Nhóm
A
( Tổ
1,3)
Nhóm
B
(Tổ 2,4)
Trạm
1
Trạm
Trạm
1
1
Trạm
4
Trạm
Trạm
2
2
Trạm
3
TRẠM NHÓM A
Trạm
4
Trạm
2
Trạm
3
TRẠM NHÓM B
PHIẾU HỌC TẬP Ở TRẠM 1
1. Kể tên một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng:
..........................................................................................................................................
..
2.a. Nêu cách sử dụng ống nghiệm
...........................................................................................................................................
.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
b. Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng ống hút nhỏ giọt lấy một ít nước cho vào ống nghiệm
và đun nóng trên đèn cồn. Quay lại video thí nghiệm.
PHIẾU HỌC TẬP Ở TRẠM 2
1. Kể tên các thiết bị đo pH thông dụng
......................................................................................................................................
2. Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH
.......................................................................................................................................
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau:
nước máy, nước mưa, nước ao hồ, nước chanh, nước cam, nước vôi trong.
Ghi lại kết quả vào bảng sau:
Các mẫu
Giá trị pH
Nước máy
Nước mưa
Nước ao hồ Nước chanh Nước cam
Nước vôi
trong
PHIẾU HỌC TẬP Ở TRẠM 3
1. Kể tên các loại huyết áp kế thông dụng
......................................................................................................................................
2. Nêu cách sử dụng huyết áp kế
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Sử dụng huyết áp kế đo huyết áp kế 03 bạn trong nhóm
của mình. Ghi lại kết quả và chụp lại ảnh khi sử dụng huyết áp kế để đo huyết áp kế cho
các bạn.
Ghi lại kết quả vào bảng sau:
Tên HS
Giá trị huyết áp
1.
2.
3.
PHIẾU HỌC TẬP Ở TRẠM 4
1. a. Kể tên các loại nguồn điện
.............................................................................................................................................
..
b. Khi sử dụng biến áp nguồn cần lưu ý điều gì?
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
2. Kể tên các thiết bị đo điện và khi sử dụng cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn.
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
3 . Kể tên các loại thiết bị sử dụng điện và thiết bị điện hỗ trợ trong phòng thí nghiệm.
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
NỘP SẢN PHẨM
Hoàn thiện các nhiệm vụ 3
ở phiếu học tập (trạm)
1,2,3 theo dạng bài trình
chiếu powerpoint ở nhà,
nộp lại và trình bày vào
tiết sau
Mức độ Thang
chất lượng điểm
Mô tả mức độ chất lượng
Hoạt động 1: Mở đầu
Báo cáo,
thảo luận,
đánh giá:
Xuất sắc
10
- Trả lời đúng các câu hỏi.
- Làm đúng các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video
của nhóm sáng tạo.
Tốt
8-9
- Trả lời đúng các câu hỏi.
- Làm đúng các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video
của nhóm tốt.
Đạt yêu cầu
6-7
- Trả lời còn thiếu ít các câu hỏi.
- Làm chưa tốt các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video
của nhóm chưa tốt.
Chưa đạt yêu
cầu
0-5
- Trả lời còn thiếu nhiều hoặc sai các câu
hỏi.
- Làm chưa tốt các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video
của nhóm không tốt.
Điểm
PHIẾU HỌC TẬP Ở TRẠM 1
1. Kể tên một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng:
ống nghiệm, cốc thủy tinh, bình nón phễu lọc, ống đong, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ....
2.a. Nêu cách sử dụng ống nghiệm
- Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng kẹp gỗ với tay không thuận, tay thuận
để lấy hóa chất vào ống nghiệm.
- Khi đun nóng hóa chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp gỗ ở khoảng
1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm. Đưa từ từ và làm nóng đều ống nghiệm trên
ngọn lửa đèn cồn, rồi mới đun trực tiếp tại chỗ hóa chất. Miệng ống nghiệm hướng về
phía không người và điều chỉnh đáy ống nghiệm phù hợp, không để sát vào bấc đèn cồn.
b. Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt
Đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ hóa chất, bọp chặt và giữ chặt quả bóp cao su, thả chậm
quả bóp cao su để hút chất lỏng lên. Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp
nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng giọt dung dịch vào ống nghiệm. Không chạm đầu
ống hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng ống hút nhỏ giọt lấy một ít nước cho vào ống nghiệm
và đun nóng trên đèn cồn. Quay lại video thí nghiệm.
PHIẾU HỌC TẬP Ở TRẠM 2
1. Kể tên các thiết bị đo pH thông dụng
Máy đo pH, bút đo pH.
2. Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH
Cho điện cực của thiết bị vào dung dịch cần đo pH, giá trị pH của dung dịch sẽ hiện
trên thiết bị đó.
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau:
nước máy, nước mưa, nước ao hồ, nước chanh, nước cam, nước vôi trong.
Ghi lại kết quả vào bảng sau:
Các mẫu
Giá trị pH
Nước máy
Nước mưa
Nước ao hồ Nước chanh Nước cam
Nước vôi
trong
PHIẾU HỌC TẬP Ở TRẠM 3
1. Kể tên các loại huyết áp kế thông dụng
Huyết áp kế đồng hồ, huyết áp kế thủy ngân, huyết áp kế điện tử…
2. Nêu cách sử dụng huyết áp kế
Huyết áp kế đồng hồ: Quấn băng vải dài quanh cánh tay, băng vải này nối với áp kế
đồng hồ, áp kế đồng hồ nối với bóp cao su có van và một ốc có thể vặn chặt hoặc nới
lỏng, bóp cao su có van vài lần, sau đó từ từ thả ra, đọc kết quả trên áp kế đồng hồ.
Huyết áp kế điện tử: Quấn băng vải dài quanh cánh tay, băng vải này nối với áp kế điện
tử, nhấn nút trên áp kế điện tử, đọc kết quả trên áp kế điện tử.
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Sử dụng huyết áp kế đo huyết áp kế 03 bạn trong nhóm
của mình. Ghi lại kết quả và chụp lại ảnh khi sử dụng huyết áp kế để đo huyết áp kế cho
các bạn.
Ghi lại kết quả vào bảng sau:
Tên HS
Giá trị huyết áp
1.
2.
3.
PHIẾU HỌC TẬP Ở TRẠM 4
1. a. Kể tên các loại nguồn điện
Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện), biến áp nguồn.
b. Khi sử dụng biến áp nguồn cần lưu ý điều gì?
- Lựa chọn loại điện áp đầu ra phù hợp với mạch điện.
- Lựa chọn giá trị điện áp đầu ra phù hợp với giá trị định mức của các thiết bị điện trong
mạch điện.
- Cấm đúng chốt dương (màu đỏ) và chốt âm (màu đen) để cung cấp điện từ biến áp
nguồn cho mạch điện.
- Cần mắc mạch điện chính xác và kiểm tra trước khi bật công tác của biến áp nguồn.
2. Kể tên các thiết bị đo điện và khi sử dụng cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn.
- Các thiết bị đo điện: ampe kế, vôn kế, joulemeter…
- Điều lưu ý khi sử dụng để đảm bảo an toàn: Lựa chọn thiết bị đo điện có thang đo phải
hợp. Cắm dây đo vào chốt cắm phù hợp với chức rằng đo. Mắc mạch điện đúng quy tắc,
kiểm tra kỹ trước khi cấp nguồn điện cho mạch.
3. Kể tên các loại thiết bị sử dụng điện và thiết bị điện hỗ trợ trong phòng thí nghiệm.
- Thiết bị sử dụng điện: biến trở, điôt phát quang, bóng đèn pin kèm đui 3V…
- Thiết bị điện hỗ trợ: công tắc, cầu chì ống, dây nối…
KẾT LUẬN
- Các dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng an toàn.
- Các thiết bị trong phòng thí nghiệm và cách sử dụng an toàn.
- Chú ý: Để sử dụng an toàn các thiết bị điện, tránh làm hỏng thiết bị diện và
gây nguy hiểm cho người sử dụng, cần lưu ý:
+ Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn các kí hiệu trên các
thiết bị thí nghiệm.
+ Kiểm tra cẩn thận thiết bị phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử
dụng.
+ Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cầm hoặc tháo thiết bị điện.
+ Chỉ cắm dây cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi điện áp của nguồn điện
tương ứng với điện áp của dụng cụ.
+ Không đặt mạch điện gần nơi ẩm ướt hoặc các vật liệu dễ cháy. Phải bố trí
dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
+ Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng các thiết bị và chung cụ thí nghiệm, bỏ rác thải
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 3:
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ
1
Truy cập phần mềm Quizziz làm phần trắc nghiệm.
Nhiệm vụ
2
Làm bài tập phiếu học tập 3
Bài tập trắc nghiệm trên phần mềm quizziz:
Câu 1: Thiết bị nào sau đây dùng để đo điện?
A. Ampe kế, vôn kế, joulemeter.
B. Biến trở, điôt phát quang.
C. Biến áp nguồn
D. Công tắc, cầu chì ống, dây nối.
Câu 2: Để đo giá trị pH của nước nuôi tôm cá, người ta dùng các thiết bị nào sau đây?
A. Huyết áp kế, ampe kế.
B. Bút đo pH, máy đo pH.
C. Bút đo pH, huyết áp kế.
D. Vôn kế, joulemeter.
Câu 3: Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp để lấy hóa chất. Nên khi lấy loại
hóa chất nào sau đây, ta dùng panh để gắp?
A. Hóa chất rắn
B. Hóa chất rắn ở dạng hạt nhỏ, bột
C. Hóa chất lỏng
D. Hóa chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh
Câu 4: Thiết bị nào sau đây là thiết bị hỗ trợ điện?
A. Ampe kế, vôn kế, joulemeter.
B. Biến trở, điôt phát quang.
C. Biến áp nguồn
D. Công tắc, cầu chì ống, dây nối.
Câu 5: Cho các nội dung sau: (1) Khi đun hóa chất trong ống nghiệm, cần kẹp ống nghiệm bằng
kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ đáy ống nghiệm. (2) Dùng ampe kế để đo hiệu điện thế. (3)
Joulemeter là thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng
điện cung cấp cho mạch điện. (4) Huyết áp kế dùng để đo huyết áp. Có bao nhiêu nội dung
không đúng?
Phiếu học tập 3
Hãy cho biết
thông tin có
trên nhãn hóa
chất.
Ý nghĩa của
các kí hiệu
cảnh báo trên
nhãn hóa chất
Cách lấy hóa
chất
Hoạt động 1: Mở đầu
Báo cáo,
thảo luận:
Phiếu học tập 3
Hãy cho biết
thông tin có trên
nhãn hóa chất.
- Tên hóa chất: Ethanol
- Công thức hóa học: C2H6O
- Khối lượng phân tử: 46.07
- Các kí hiệu cảnh báo
Ý nghĩa của các
kí hiệu cảnh báo
trên nhãn hóa
chất
Hình 1: Dễ cháy
Hình 2: Nguy hại sức khỏe
Hình 3: Nguy hại
Cách lấy hóa
chất
Lấy lượng lớn thì phải rót qua
phễu hoặc qua cốc, ống đong có
mỏ; lấy lượng nhỏ thì dùng ống
hút nhỏ giọt.
Phiếu học tập số 1:
Trong chương trình KHTN 6 và 7, em đã học những
nội dung nào liên quan về các dụng cụ đo và dụng cụ thí
nghiệm, hãy trả lời vào bảng sau:
Thảo luận,
hoàn thành nốt 1.Điều em đã biết (K)
cột 3 - Phiếu
học tập 1:
2.Điều em
muốn biết
(W)
- Dụng cụ đo thời gian
Các dụng cụ,
- Cổng quang điện
thiết bị khác và
- Dụng cụ đo chiều dài
cách sử dụng.
- Dụng cụ đo khối lượng
- Dụng cụ đo thể tích
chất lỏng
- Dụng cụ đo nhiệt độ
3.Điều em
học được (L)
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
( VỀ NHÀ)
- Lớp chia thành 8 nhóm
- Tìm 2 nhãn hóa chất và nêu các thông tin có trên
nhãn hóa chất, giải thích các kí hiệu cảnh báo. Tìm hiểu
các thiết bị để khám sức khỏe và nêu cách sử dụng.
- Nộp bài báo cáo vào tiết sau
THANK YOU
 








Các ý kiến mới nhất