Tìm kiếm Bài giảng
KHTN 8. KNTT. Bài 6. Luyện tập tính theo phương trình hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Liên
Ngày gửi: 22h:11' 27-01-2026
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Liên
Ngày gửi: 22h:11' 27-01-2026
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tiết 16. Bài 6: TÍNH THEO
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Viết công thức tính hiệu suất của phản ứng theo khối lượng?
H=
- Viết công thức tính hiệu suất của phản ứng theo số mol?
H=
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Kết
luận
- Hiệu suất phản ứng được tính theo công thức:
H=
(Với m' (thực tế) < m (lý thuyết))
Trong đó: m là khối lượng tính theo lí thuyết, m' là khối lượng theo
thực tế đầu bài( thực tế).
- Nếu lượng chất tính theo số mol thì hiệu suất được tính theo công thức:
H=
Trong đó: n là số mol chất sản phẩm tính theo lí
thuyết, n' là số mol chất sản phẩm thu được theo thực tế.
Câu hỏi trang 30 KHTN 8: Nung 10 gam calcium carbonate (thành
phần chính của đá vôi), thu được khí carbon dioxide và m gam vôi sống.
Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%, xác định m
Số mol CaCO3:
nCaCO3=10:100=0,1(mol).
Phương trình hoá học:
CaO
+
CO
2
CaCO3
1mol
0,1mol
1mol
1mol
0,1 mol
mCaOLT = 0,1. 56 = 5,6 g
Do hiệu suất phản ứng là 80% nên khối lượng CaO thu
được theo thực tế là: mtt = 5,6.80/100 = 4,48 g
Câu 1: Khi cho m gam kim loại Mg phản ứng với dung
dịch HCl dư theo phản ứng: Mg+ 2HCl → MgCl2 +
H2 .Sau phản ứng thu được 2,479 lít (đktc) khí hiđro ở
250C, 1 bar. Tính m?
Câu 2: Khi cho kim loại 6,5g kim loại Zn phản ứng với dung dịch
axit sunfuric loãng như sau: Zn+ H2SO4 →ZnSO4 + H2. Tính khối
lượng muối ZnSO4 thu được sau phản ứng.
Bài tập 2: Hòa tan hoàn toàn một lá Zinc vào dung dịch hydrochloric acid
(HCl) sau phản ứng thu được muối Zinc chloride và 4,958 lít khí Hydrogen
a, Viết phương trình phản ứng
b, Tính khối lượng hydrochloric acid đã dùng
c, Tính khối lượng Zinc chloride sinh ra sau phản ứng
d, Nếu hiệu suất của phản ứng là H = 80%. Hãy tính khối lượng hydrochloric
acid tham gia và khối lượng Zinc ban đầu
Hướng dẫn giải
a) Viết PTHH:
b) Tính số mol H2 theo thể tích
- Hạ số mol theo PTHH suy ra số mol HCl
- Tính khối lượng mHCl
c) Dựa vào số mol H2
- Viết PTHH hạ số mol suy ra số mol mznCl2
- Tính khối lượng mZnCl2
Đầu bài: Hòa tan hoàn toàn một lá Zinc vào dung dịch hydrochloric acid (HCl) sau phản
ứng thu được muối Zinc chloride và 4,958 lít khí Hydrogen
d, Nếu hiệu suất của phản ứng là H = 80%. Hãy tính khối lượng hydrochloric acid tham
gia và khối lượng Zinc ban đầu
Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2 (1)
Theo đề bài H = 80%.
Tính số mol H2 - Hạ số mol tìm được zn
Theo đề bài: thực tế sau phản ứng thu được
……. mol Zn
Þ Khối lượng Zn thực tế thu được sau phản ứng
là: m,zn
=> Khối lượng Zn cần dùng là
H% = m, thực tế/ mlý thuyết . 100%
=> H% = m, : mZn lý thuyết. 100%
=> mZn lý thuyết =
Theo đề bài H = 80%.
(1) nZn = nH2 = 0,2 mol
Theo đề bài: thực tế sau phản ứng thu được
0,2 mol Zn
=> Khối lượng Zn thực tế thu được sau
phản ứng là: 0,2 . 65 = 13 gam
=> Khối lượng Zn cần dùng là
H% = m, thực tế/ mlý thuyết . 100%
80% = 13 : mZn lý thuyết. 100%
=> mZn lý thuyết = 16,25 gam
Trß ch¬i
Thể lệ
•“Rung chuông vàng” theo nhóm. Mỗi
nhóm sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi trên màn
hình theo thời gian qui định tùy từng câu hỏi.
Nhóm trả lời sai sẽ bị loại. Nhóm cuối cùng
còn lại là nhóm chiến thắng và rung chuông
vàng. Trường hợp tất cả các nhóm bị loại
trước khi 50% câu hỏi hoàn thành thì tất cả sẽ
được tiếp tục chơi theo luật như khi bắt đầu.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về tính
toán theo phương trình hóa học?
Tính toán theo phương trình cần viết phương
trình hóa học của phản ứng xảy ra.
Tính toán theo phương trình cần viết sơ đồ
phản ứng xảy ra.
Sử dụng linh hoạt công thức tính khối lượng
hoặc tính thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn.
Cần tính số mol của các chất tham gia hoặc
sản phẩm trước khi tính toán theo yêu cầu của đề
Cho Cho 48 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl.
Tìm khối lượng của FeCl3 tạo thành.
162,5g.
48,75g.
97,5g.
16,25g.
Magnessium tác dụng với acid chloride:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
Nếu có 6 gam Mg tham gia phản ứng, em hãy tính thể
tích khí hydrogen thu được ở đkc.
6,1975 lít
12,395 lít.
24,79 lít.
37,185 lít.
Để đốt cháy hoàn toàn a gam Al cần dùng hết 19,2 gam
oxygen. Phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là Al2O3.
Giá trị của a là
43,2 gam
21,6 gam
15,4 gam
10,8 gam
Ba + 2HCl → BaCl2 + H2
Để thu dược 4,16 g BaCl2 cần bao nhiêu mol HCl?
0,5 mol
0,01 mol
0,02 mol
0,04 mol
Hòa tan hoàn toàn 6,75 gam kim loại aluminium trong dung
dịch hydrochloric acid HCl dư. Phản ứng hóa học giữa aluminiu
và hydrochloric acid HCl được biểu diễn theo sơ đồ sau:
Al + HCl → AlCl3 + H2
Hãy tính khối lượng acid HCl đã tham gia phản ứng?
29,2 gam
34,0625 gam
27,375 gam
28,94 gam
Trộn 10,8 gam bột aluminium với bột Sulfur dư
hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản ứng
được 25,5 gam Al2S3. Tính hiệu suất phản ứng ?
80%
90%
92%
85%
Nhiệt phân 2,45g KClO3 thu được O2. Cho Zn
với O2 vừa thu được. Tính khối lượng chất thu
phản ứng
2,45 gam
5,4 gam
6,35 gam
4,86 gam
Nung nóng 150kg CaCO3 thu được 67,2kg CaO.
Tính hiệu suất của phản ứng.
CaCO3 → CaO + CO2
Khối lượng của Oxide CaO
thu được theo lý thuyết là:
m = = 84kg.
Hiệu suất của phản ứng là:
H% = .100 = 80%
Hòa tan hoàn toàn một lá iron vào dung dịch
hydrochloric acid (HCl) sau phản ứng thu được muối
iron chloride và 4,958 lít khí Hydrogen
a, Viết phương trình phản ứng
b, Tính khối lượng hydrochloric acid đã dùng
c, Tính khối lượng iron chloride sinh ra sau phản ứng
d, Nếu hiệu suất của phản ứng là H = 80%.
Hãy tính khối lượng hydrochloric acid tham gia và khối
Lượng iron ban đầu
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1)
nH2 = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
(1) nHCl = 2 n H2 = 0,2 . 2 = 0,4 mol
=> mHCl = 0,4 . 36,5 = 7, 7 gam
(1) nFeCl2 = n H2 = 0,2 mol
=> mFeCl2 = 0,2 . 183 = 36,6 gam
Theo đề bài H = 80%. (1) nFe = nH2 = 0,2 mol H% = mthực tế/ mlý thuyết . 100% (2)
•Theo đề bài: thực tế sau phản ứng thu được 0,2 mol Fe
•=> Khối lượng Fe thực tế thu được sau phản ứng là: 0,2 . 56 = 11,2 gam
•=> Khối lượng Fe cần dùng là
•(2) 80% = 11,2 : mFe lý thuyết
•=> mFe lý thuyết= 14 gam
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học nội dung ghi nhớ sgk
Làm bài tập vận dụng
Nghiên cứu trước bài 36
THANKS!
汇报人:通用名
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Viết công thức tính hiệu suất của phản ứng theo khối lượng?
H=
- Viết công thức tính hiệu suất của phản ứng theo số mol?
H=
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Kết
luận
- Hiệu suất phản ứng được tính theo công thức:
H=
(Với m' (thực tế) < m (lý thuyết))
Trong đó: m là khối lượng tính theo lí thuyết, m' là khối lượng theo
thực tế đầu bài( thực tế).
- Nếu lượng chất tính theo số mol thì hiệu suất được tính theo công thức:
H=
Trong đó: n là số mol chất sản phẩm tính theo lí
thuyết, n' là số mol chất sản phẩm thu được theo thực tế.
Câu hỏi trang 30 KHTN 8: Nung 10 gam calcium carbonate (thành
phần chính của đá vôi), thu được khí carbon dioxide và m gam vôi sống.
Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%, xác định m
Số mol CaCO3:
nCaCO3=10:100=0,1(mol).
Phương trình hoá học:
CaO
+
CO
2
CaCO3
1mol
0,1mol
1mol
1mol
0,1 mol
mCaOLT = 0,1. 56 = 5,6 g
Do hiệu suất phản ứng là 80% nên khối lượng CaO thu
được theo thực tế là: mtt = 5,6.80/100 = 4,48 g
Câu 1: Khi cho m gam kim loại Mg phản ứng với dung
dịch HCl dư theo phản ứng: Mg+ 2HCl → MgCl2 +
H2 .Sau phản ứng thu được 2,479 lít (đktc) khí hiđro ở
250C, 1 bar. Tính m?
Câu 2: Khi cho kim loại 6,5g kim loại Zn phản ứng với dung dịch
axit sunfuric loãng như sau: Zn+ H2SO4 →ZnSO4 + H2. Tính khối
lượng muối ZnSO4 thu được sau phản ứng.
Bài tập 2: Hòa tan hoàn toàn một lá Zinc vào dung dịch hydrochloric acid
(HCl) sau phản ứng thu được muối Zinc chloride và 4,958 lít khí Hydrogen
a, Viết phương trình phản ứng
b, Tính khối lượng hydrochloric acid đã dùng
c, Tính khối lượng Zinc chloride sinh ra sau phản ứng
d, Nếu hiệu suất của phản ứng là H = 80%. Hãy tính khối lượng hydrochloric
acid tham gia và khối lượng Zinc ban đầu
Hướng dẫn giải
a) Viết PTHH:
b) Tính số mol H2 theo thể tích
- Hạ số mol theo PTHH suy ra số mol HCl
- Tính khối lượng mHCl
c) Dựa vào số mol H2
- Viết PTHH hạ số mol suy ra số mol mznCl2
- Tính khối lượng mZnCl2
Đầu bài: Hòa tan hoàn toàn một lá Zinc vào dung dịch hydrochloric acid (HCl) sau phản
ứng thu được muối Zinc chloride và 4,958 lít khí Hydrogen
d, Nếu hiệu suất của phản ứng là H = 80%. Hãy tính khối lượng hydrochloric acid tham
gia và khối lượng Zinc ban đầu
Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2 (1)
Theo đề bài H = 80%.
Tính số mol H2 - Hạ số mol tìm được zn
Theo đề bài: thực tế sau phản ứng thu được
……. mol Zn
Þ Khối lượng Zn thực tế thu được sau phản ứng
là: m,zn
=> Khối lượng Zn cần dùng là
H% = m, thực tế/ mlý thuyết . 100%
=> H% = m, : mZn lý thuyết. 100%
=> mZn lý thuyết =
Theo đề bài H = 80%.
(1) nZn = nH2 = 0,2 mol
Theo đề bài: thực tế sau phản ứng thu được
0,2 mol Zn
=> Khối lượng Zn thực tế thu được sau
phản ứng là: 0,2 . 65 = 13 gam
=> Khối lượng Zn cần dùng là
H% = m, thực tế/ mlý thuyết . 100%
80% = 13 : mZn lý thuyết. 100%
=> mZn lý thuyết = 16,25 gam
Trß ch¬i
Thể lệ
•“Rung chuông vàng” theo nhóm. Mỗi
nhóm sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi trên màn
hình theo thời gian qui định tùy từng câu hỏi.
Nhóm trả lời sai sẽ bị loại. Nhóm cuối cùng
còn lại là nhóm chiến thắng và rung chuông
vàng. Trường hợp tất cả các nhóm bị loại
trước khi 50% câu hỏi hoàn thành thì tất cả sẽ
được tiếp tục chơi theo luật như khi bắt đầu.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về tính
toán theo phương trình hóa học?
Tính toán theo phương trình cần viết phương
trình hóa học của phản ứng xảy ra.
Tính toán theo phương trình cần viết sơ đồ
phản ứng xảy ra.
Sử dụng linh hoạt công thức tính khối lượng
hoặc tính thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn.
Cần tính số mol của các chất tham gia hoặc
sản phẩm trước khi tính toán theo yêu cầu của đề
Cho Cho 48 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl.
Tìm khối lượng của FeCl3 tạo thành.
162,5g.
48,75g.
97,5g.
16,25g.
Magnessium tác dụng với acid chloride:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
Nếu có 6 gam Mg tham gia phản ứng, em hãy tính thể
tích khí hydrogen thu được ở đkc.
6,1975 lít
12,395 lít.
24,79 lít.
37,185 lít.
Để đốt cháy hoàn toàn a gam Al cần dùng hết 19,2 gam
oxygen. Phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là Al2O3.
Giá trị của a là
43,2 gam
21,6 gam
15,4 gam
10,8 gam
Ba + 2HCl → BaCl2 + H2
Để thu dược 4,16 g BaCl2 cần bao nhiêu mol HCl?
0,5 mol
0,01 mol
0,02 mol
0,04 mol
Hòa tan hoàn toàn 6,75 gam kim loại aluminium trong dung
dịch hydrochloric acid HCl dư. Phản ứng hóa học giữa aluminiu
và hydrochloric acid HCl được biểu diễn theo sơ đồ sau:
Al + HCl → AlCl3 + H2
Hãy tính khối lượng acid HCl đã tham gia phản ứng?
29,2 gam
34,0625 gam
27,375 gam
28,94 gam
Trộn 10,8 gam bột aluminium với bột Sulfur dư
hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản ứng
được 25,5 gam Al2S3. Tính hiệu suất phản ứng ?
80%
90%
92%
85%
Nhiệt phân 2,45g KClO3 thu được O2. Cho Zn
với O2 vừa thu được. Tính khối lượng chất thu
phản ứng
2,45 gam
5,4 gam
6,35 gam
4,86 gam
Nung nóng 150kg CaCO3 thu được 67,2kg CaO.
Tính hiệu suất của phản ứng.
CaCO3 → CaO + CO2
Khối lượng của Oxide CaO
thu được theo lý thuyết là:
m = = 84kg.
Hiệu suất của phản ứng là:
H% = .100 = 80%
Hòa tan hoàn toàn một lá iron vào dung dịch
hydrochloric acid (HCl) sau phản ứng thu được muối
iron chloride và 4,958 lít khí Hydrogen
a, Viết phương trình phản ứng
b, Tính khối lượng hydrochloric acid đã dùng
c, Tính khối lượng iron chloride sinh ra sau phản ứng
d, Nếu hiệu suất của phản ứng là H = 80%.
Hãy tính khối lượng hydrochloric acid tham gia và khối
Lượng iron ban đầu
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1)
nH2 = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
(1) nHCl = 2 n H2 = 0,2 . 2 = 0,4 mol
=> mHCl = 0,4 . 36,5 = 7, 7 gam
(1) nFeCl2 = n H2 = 0,2 mol
=> mFeCl2 = 0,2 . 183 = 36,6 gam
Theo đề bài H = 80%. (1) nFe = nH2 = 0,2 mol H% = mthực tế/ mlý thuyết . 100% (2)
•Theo đề bài: thực tế sau phản ứng thu được 0,2 mol Fe
•=> Khối lượng Fe thực tế thu được sau phản ứng là: 0,2 . 56 = 11,2 gam
•=> Khối lượng Fe cần dùng là
•(2) 80% = 11,2 : mFe lý thuyết
•=> mFe lý thuyết= 14 gam
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học nội dung ghi nhớ sgk
Làm bài tập vận dụng
Nghiên cứu trước bài 36
THANKS!
汇报人:通用名
 









Các ý kiến mới nhất