Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 31. Động vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 05h:01' 19-01-2023
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích: 0 người
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LỚP 6

VIDEO

Thế giới động vật rất
phong phú và đa
dạng. Vậy làm thế
nào để phân loại
chúng?

BÀI 31. ĐỘNG VẬT

Đa dạng về số lượng loài

Một số loài vẹt khác nhau sống trên hành tinh
chúng ta ( 316 loài)

Đa dạng về môi trường sống
- Dưới nước: Mực, ốc, lươn, sứa.

- Trên cạn: Hươu, nai, hổ, báo….
- Trên không: Đại bang, ngỗng
trời, hải âu…
- Động vật đa dạng về số lượng loài,
hình dạng, kích thước, cấu tạo, môi
trường sống..
- Tuy khác nhau về hình dạng, kích
thước, cấu tạo nhưng chúng đều cấu
tạo đa bào, không có thành tế
bào...hầu hết chúng có khả năng di
chuyển.

CÂU HỎI 1: Quan sát hình 31.1a; 31.1b, trả lời câu hỏi sau:
Chỉ ra điểm khác biệt giữa động vật không xương sống và động vật có
xương sống?
Trả lời: Điểm khác nhau giữa động vật có xương sống và động
vật không có xương sống là: xương cột sống.

CÂU HỎI 2:
Sắp xếp các động vật sau vào 2 nhóm: Động vật có xương sống,
động vật không xương sống: Chim ưng, vẹt, hổ, trâu, ngựa, gấu, voi,
giun đũa, sán lá gan, thủy tức, san hô, trai sông, mực ống, ốc sên...
2. Căn cứ vào xương cột sống, động vật được chia thành 2 nhóm
- Nhóm động vật chưa có xương cột sống gọi là động vật không
xương sống: Giun đũa, sán lá gan, thủy tức, san hô, trai sông, mực
ống, ốc sên...
- Nhóm động vật đã có xương cột sống gọi là động vật có xương
sống : Chim ưng, vẹt, hổ, trâu, ngựa, gấu, voi…

Động vật

Động vật không
xương sống

Động vật có
xương sống

Động vật không xương sống

Động vật có xương sống

Quan sát hình 31.2 a,b,c,d em hãy kể tên các nhóm động
vật không xương sống và xác định đặc điểm mỗi nhóm.

Các nhóm động vật không xương sống là:
- Ruột khoang
- Giun
- Thân mềm
- Chân khớp

BÀI 31. ĐỘNG VẬT
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT

 Căn cứ vào xương cột sống, động vật

được chia thành 2 nhóm
- Nhóm động vật chưa có xương cột sống
gọi là động vật không xương sống : Ruột
khoang, Giun, Thân mềm, chân khớp,…..
- Nhóm động vật đã có xương cột sống gọi
là động vật có xương sống : Cá, Lưỡng cư,
Bò sát, Chim, Thú (ĐV có vú),…

Đặc điểm để phân biệt
động vật không xương
sống và động vật có
xương sống là gì?

Nêu đặc điểm của từng
nhóm động vật. Cho ví
dụ.

Một số đại diện ruột khoang

THỦY TỨC

SỨA

SAN HÔ

Quan sát hình 31.2a em hãy kể tên các đại diện thuộc nhóm Ruột khoang.
Các đại diện thuộc nhóm Ruột khoang: thuỷ tức, sứa, san hô

Một số đại diện ruột khoang

THỦY TỨC

SỨA

* Đặc điểm chung của ruột khoang
- là nhóm động vật đa bào bậc thấp.
- cơ thể hình trụ
- có nhiều tua miệng.
- đối xứng tỏa tròn
- sống ở môi trường nước
- đại diện: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô.

SAN HÔ

Đại diện Giun

Em biết những loại giun
nào trong tự nhiên?
Giun đất, giun đũa, giun
kim, giun tóc, ...

SÁN LÁ GAN
GIUN ĐẤT

GIUN ĐŨA

Gọi tên các đại diện nhóm Giun trong hình 31.2b.
Theo em, có thể phân biệt các đại diện này bởi đặc
điểm đặc trưng nào?
Các đại diện thuộc nhóm Giun: sán lá gan, giun đất,
giun đũa. Có thể phân biệt các đại diện của nhóm
Giun trên dựa vào hình dạng bên ngoài của cơ thể.

Đại diện Giun

SÁN LÁ GAN

GIUN ĐẤT

GIUN ĐŨA

- Hình dạng đa dạng (dẹp, ống, phân đốt)
- Cơ thể đối xứng hai bên, đã phân biệt đầu
đuôi, lưng, bụng.
- Nơi sống: trong đất ẩm, nước, hoặc trong
cơ thể sinh vật.
- Đại diện: Sán lá gan, giun đũa, giun đất.

Em hãy kể tên những đại diện thuộc nhóm Thân mềm có trong hình 31.2c?
Các đại diện thuộc nhóm Thân mềm: mực, ốc, trai.
Mô tả một đại diện Thân mềm mà em ấn tượng nhất.
Ốc sên: có vỏ ngoài bằng đá vôi hình xoắn ốc, bò chậm chạp, sống nơi ẩm ướt.
Mực: không có vỏ bọc cơ thể (vỏ cơ thể bị tiêu giảm), bơi nhanh về phía trước, có
túi mực để tự vệ, sống ở biển.

- Cơ thể mềm.
- Không phân đốt.
- Có vỏ đá vôi bao bọc.
- Đa dạng về số lượng loài, hình dạng,
kích thước, môi trường sống.
- Đại diện: Trai, ốc, mực, hến, sò..

- Cơ thể mềm.
- Không phân đốt.
- Có vỏ đá vôi bao bọc.
- Đa dạng về số lượng loài, hình dạng,
kích thước, môi trường sống.
- Đại diện: Trai, ốc, mực, hến, sò..

Kể tên các đại diện thuộc nhóm Chân khớp có trong hình 31.2d.
Điểm khác biệt của nhóm Chân khớp so với các nhóm Thân mềm, Giun, Ruột khoang là gì?
- Các đại diện thuộc nhóm Chân khớp: nhện, rết, cua, tôm, châu chấu.
- Điểm khác biệt của nhóm Chân khớp so với các nhóm Thân mềm, Giun, Ruột khoang là có bộ
xương ngoài bằng kitin để nâng đỡ và bảo vệ cơ thể.

- Cấu tạo cơ thể chia ba phần: (Đầu, ngực, bụng)
- Cơ quan di chuyển: ( chân, cánh).
- Cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên, bộ xương ngoài bằng kitin để nâng đỡ và bảo
vệ cơ thể, các đôi chân khớp động.
- Đa dạng về số lượng loài, môi trường sống.
- Đại diện: Nhện, gián, bọ xít, ong, kiến, bướm, tôm, cua.

Ngành Chân khớp
Ngành Thân mềm

Các ngành Giun

Ngành Ruột khoang

ĐỘNG
VẬT
KHÔNG
XƯƠNG
SỐNG

Xác định đặc điểm mỗi nhóm động vật.
Các nhóm động vật
không xương sống
Ruột khoang
Giun
Thân mềm
Chân khớp

Đặc điểm
Động vật đa bào bậc thấp; cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng, đổi xứng
toả tròn.
Hình dạng cơ thể đa dạng (dep, hình ống, phân đốt), cơ thể đối xứng
hai bên, đã phân biệt phần đầu - phần đuôi, mặt lưng - mặt bụng.
Cơ thể mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi (hai mảnh vỏ hoặc vỏ xoắn
ốc), có điểm mắt.
Cấu tạo cơ thể chia 3 phản (đầu, ngực, bụng); có cơ quan di chuyển
(chân, cánh); cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên; có bộ xương ngoài
bằng chitin để nâng đỡ và bảo vệ cơ thể; các đôi chân có khớp động.

Em hãy nhận xét về sự đa dạng của các nhóm
động vật không xương sống.
Nhóm động vật không xương sống rất đa dạng:


Số lượng loài lớn, chiếm 80-90% số loài động vật



Số lượng cá thể trong loài lớn



Môi trường sống đa dạng như nước, cạn, trong đất,
không khí, trên và trong cơ thể sinh vật khác…

BÀI 31. ĐỘNG VẬT
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
b. Các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên:

 Dựa vào đặc điểm hình dạng cơ thê', động vật không xương sống
được chia thành một số nhóm như:
- Ruột khoang,
- Giun,
- Thần mềm,
- Chân khớp.

NHÓM CÁ

Cá mập

Cá đuôi gai

Cá chép

Cá trích

Lươn

Cá nhám

Cá mú đỏ

Cá đuối

Cá rô

ĐẶC ĐIỂM NHÓM CÁ


Thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước
- Di chuyển bằng vây

Theo em, cá có những đặc điểm nào phù hợp với đời sống trong môi trường nước?
Đặc điểm của cá: hô hấp bằng mang; cơ thể hình thoi, thon hai đầu thuận lợi cho
việc di chuyển dưới nước; có vây tác dụng như mái chèo; vảy cá xếp lớp thuận
tiện cho cá bơi ngang, bơi dọc, ...

Cá cóc tam đảo

Ếch giun

Ếch đồng

NHÓM LƯỠNG CƯ

ĐẶC ĐIỂM NHÓM LƯỠNG CƯ


Là nhóm động vật ở cạn đầu tiên
 Da trần luôn ẩm ướt
 Chân có màng bơi
 Có đuôi hoặc không đuôi
- Một số lưỡng cư thiếu chân

Tìm hiểu thông tin và cho biết vì sao ếch thường sống ở môi trường ẩm ướt.
Ếch là đại diện thuộc nhóm Lưỡng cư, hô hấp vừa qua da, vừa qua phổi. Da ếch
cần phải ẩm khi trao đổi khí để khí có thể khuếch tán qua bề mặt da. Do đó, ếch
thường sống ở môi trường ẩm ướt.

NHÓM BÒ SÁT

Rồng Komodo

Tắc kè

Rắn hổ mang

Cá sấu

ĐẶC ĐIỂM NHÓM BÒ SÁT



Thích nghi đời sống ở cạn (trừ cá sáu, rắn nước, rùa)
- Da khô và có vảy sừng bao bọc cơ thể.

NHÓM CHIM

ĐẶC ĐIỂM NHÓM CHIM


Mình có lông vũ bao phủ
 Chi trước biển đổi thành cánh
 Có mỏ sừng
 Thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau
- Có khả năng bay, chạy hoặc bơi

Nhóm Chim có những hình thức di chuyển nào? Lấy ví dụ.
Các hình thức di chuyển của nhóm Chim:
— Di chuyển kiểu bay: có kiểu bay đập cánh như bồ câu, sẻ, ... và bay lượn như
hải âu, diễu hâu, ...
— Di chuyển bằng cách đi, chạy như đà điểu, nhóm gia cầm, ....
— Di chuyển bằng cách bơi như chim cánh cụt.

NHÓM THÚ

ĐẶC ĐIỂM NHÓM THÚ


Tổ chức cấu tạo cơ thể cao nhất
 Có lông mao bao phủ
 Răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng hàm.
- Phần lớn thú đẻ con và nuôi con bằng sữa

Hãy lấy ví dụ về một số loài thú đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.
Trâu, bò, lợn, người, ...

5. Hãy kể tên các nhóm động vật có xương
sống. Xác định đặc điểm của mỗi nhóm.
Các nhóm động vật có xương sống là:
 Nhóm cá
 Nhóm lưỡng cư
 Nhóm bò sát
 Nhóm chim
- Nhóm thú

6. Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt
các nhóm động vật có xương sống?
Các đặc điểm giúp phân biệt các nhóm động vật có
xương sống là:
 Cơ quan hô hấp (mang, phổi)
 Môi trường sống (ở nước, ở cạn)
 Cách di chuyển (bơi, bò, bay, chạy, đi)
- Lớp áo bảo vệ cơ thể (da, vảy sừng, lông vũ, lông mao)

7. Các động vật có xương sống phân bố ở những nơi nào?
Nhóm

Lưỡng cư
Bò sát
Chim
Thú

Môi trường sống
Môi trường nước
Môi trường nước, trong đất ẩm
Môi trường nước, môi trường cạn (khô hạn)
Môi trường nước, đất, cạn, không khí
Môi trường nước, đất, cạn, không khí

CHỨNG MINH SỰ ĐA DANG CỦA
NHÓM ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
NHÓM ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG RẤT ĐA DẠNG


Số lượng loài lớn chiếm khoảng 10-20% số loài động vật



Số lượng cá thể trong loài lớn

- Môi trường sống đa dạng như nước, cạn, trong lòng đất, không
khí , trên và trong cơ thể sinh vật khác.

BÀI 31. ĐỘNG VẬT
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
c. Các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên:

 Dựa vào đặc điểm cấu tạo cơ thể, động vật có
xương sống được chia thành một số nhóm như:
- Cá,
- Lưỡng cư,
- Bò sát,
- Chim,
- Động vật có vú (Thú).

II. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT TRONG
ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

Quan sát clip và hình ảnh trả lời câu hỏi:
Nêu một số tác hại của động vật trong đời
sống con người?

-

Các động vật và tác hại
Các loài gây bệnh cho người: bọ chét, giun sán kí sinh
Các động vật trung gian truyền bệnh: bọ chét, muỗi anophen..
Các loài làm hại các công trình giao thông: con hà, con sum, mối, mọt…
Các loài phá hại mùa màng: ốc bươu vàng, chuột, cào cào, sâu hại..,
Động vật chuyên kí sinh trên vật nuôi như sán lá gan, rận cá…

Nêu con đường lây nhiễm của giun
đũa ở người?

VÒNG ĐỜI CỦA GIUN ĐŨA
Giun đũa
(Ruột người)

đẻ trứng

ấu trùng trong trứng
Thức ăn sống

Máu, gan, tim phổi

Ruột non (ấu trùng)

9. Nêu con đường lây nhiễm của bệnh dịch hạch, bệnh dại, bệnh cúm
gia cầm, bệnh viêm nào Nhật bản ở người?

Chuột bị bệnh -> Bọ chét -> Người
Bệnh dịch hạch là bệnh có khả năng lây lan nhanh và nguy hiểm do tỉ lệ tử
vong cao, từ 30-60%. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, cả nam và nữ, nhưng
chủ yếu ở người dưới 20 tuổi; dễ xảy ra tại nơi đông đúc, chật chội, nơi có
điều kiện vệ sinh kém (chuột dễ sinh sống) hoặc vùng có nền đất cát (bọ chét
sinh sống); thường xảy ra vào mùa khô, phù hợp với mùa phát triển của vật
trung gian truyền bệnh là chuột và bọ chét. Các dấu hiệu và triệu chứng của
bệnh dịch hạch có thể bao gồm: đột ngột sốt và ớn lạnh, đau đầu, mệt mỏi
hoặc khó chịu.
Một số động vật là trung gian truyền bệnh: bọ chét, chuột, rận, ...

* Địa phương em đã sử dụng những biện pháp nào để
phòng trừ động vật gây hại?

CÁC BIỆN PHÁP LÀ


Tuyên truyền về diệt muỗi và và bọ gậy



Vệ sinh môi trường định kì



Vệ sinh cá nhân hàng ngày



Tiêm phòng



Chọn các loại giống kháng sâu



Gieo trồng đúng thời vụ



Sử dụng bẫy và hàng rào chắn côn trùng

- Khuyến khích nuôi động vật ăn mồi, sử dụng thiên địch.

Chim ăn quả, hạt, cá , vật trung gian truyền bệnh
 
Gửi ý kiến