Khu Nghệ-Tĩnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Lan Anh
Ngày gửi: 16h:07' 04-11-2016
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Lý Lan Anh
Ngày gửi: 16h:07' 04-11-2016
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Trường đại học Sài Gòn
Khoa sư phạm khoa học xã hội
BÀI THUYẾT TRÌNH
KHU NGHỆ - TĨNH
Giảng viên hướng dẫn: Trịnh Duy Oánh
Sinh viên thực hiện: Lý Lan Anh
Phan Thị Hiền Trang
I : Vị trí địa lý.
II : Lịch sử phát triển địa chất.
III : Địa hình.
IV :Khí hậu.
V :Thủy văn.
VI : Thổ nhưỡng – sinh vật.
VII :Phương hướng sử dụng tự nhiên về kinh tế.
Phía bắc giáp khu
Hòa Bình-Thanh Hóa
Phía nam giới hạn
bởi ĐèoNgang
( vĩ tuyến 18).
Phía đông giáp
biển đông
Phía tây là biên giới
Việt-Lào
I : Vị trí địa lý.
II : Lịch sử phát triển địa chất.
1. Lịch sử địa chất
Thung lũng sông Chu là một ranh giới quan trọng về địa chất giữa địa máng Tây Bắc và địa máng Trường Sơn. Nam sông Chu là địa máng Trường Sơn có đặc điểm:
Hoạt động sớm và kết thúc sớm hơn địa máng tây bắc (kết thúc vào hexini)
Trong đại cổ sinh, địa máng Trường Sơn sụt lún với tốc độ lớn tạo nên trầm tích có bề dày lớn, chủ yếu là đá phiến, cát kết và có một ít đá vôi tuổi C-P.
Đến đại trung sinh khu vực trở nên yên tĩnh, hoạt động bào mòn, xâm thực xảy ra dữ dội.
Đến vận động Hymalaya khu vực lại được nâng lên một chút nhưng vận động nâng lên không đều làm thành 2 sườn không đối xứng rõ rệt. xen kẽ với các hoạt động đó là hiện tượng xâm nhập và phun trào bazan
III : Địa hình
Các hệ thống núi trong khu vực vừa có dạng song song vừa có hiện tượng so le. Địa hình đồi núi chiếm gần 80% diện tích tự nhiên, đồng bằng có diện tích nhỏ, bị chia cắt bởi các dãy núi sông suối. trong khu gồm các đơn vị địa hình chủ yếu sau:
Khối Pu Hoạt và vùng đồi núi phía bắc sông cả
Khu Trường Sơn Bắc
Khu vực núi đá vôi Con Cuông đến Rào Nậy(sông Gianh)
Dãy Hoành Sơn
Đồng bằng Nghệ Tĩnh
2452m
Khối Pu Hoát và vùng đồi núi phía bắc sông cả
N. Pu Hoát
2711m
2235m
N. Pu Xai Lai Leng
N. Rào Cỏ
Khu Trường Sơn Bắc
Khu núi đá vôi con cuông đến Rào Nậy
Là vùng đồi tỏa rộng dưới chân núi Giăng Màn. Trong vùng có xen kẽ một số thung lũng lòng chảo khá rộng: Sông Cả, Ngàn phố, Hương Khê. Những thung lũng lòng chảo này cũng là những trung tâm kinh tế chính của vùng.
Là một dãy núi đâm ngang ra biển
Hoành Sơn dài 50 km, chạy từ dãy trường sơn ở phía tây ra Biển đông. Đỉnh cao nhất trong dãy núi có độ cao tuyệt đối là 1044 m, cấu tạo bằng đá granit và riolit. Dãy Hoành Sơn ngăn cách 2 dải đồng bằng duyên hải thấp là Nghệ Tĩnh và Bình Trị Thiên
Dãy Hoành Sơn- Đèo Ngang
Đồng bằng Nghệ Tĩnh
Là đồng bằng nhỏ bé và kém phì nhiêu do có nhiều đăt mặn, đất cát, cồn cát và vỏ sò hến. trong đồng bằng có nhiều cánh đồng nhỏ và có bãi vỏ sỏ hến cao 6m rộng 11m chạy dài hang cây số
- Khí hậu: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự tác động trực tiếp của gió mùa Tây - Nam khô và nóng (từ tháng 4 đến tháng 8) và gió mùa Đông Bắc lạnh, ẩm ướt (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau).
- Nhiệt độ trung bình hàng năm 23 - 24°C. Tổng lượng mưa trong năm là 1.200 – 2.000 mm. Độ ẩm trung bình hàng năm 80-90%. Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1.460 giờ.
IV :Khí hậu
Ảnh hưởng của gió mùa đông bắc đã giảm sút nhiều
Ảnh hưởng của gió tây khô nóng đã mạnh lên làm cho đầu mùa hạ có một thời kì khô nóng ít mưa.
Đặc biệt khu vực này chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của bão
Mùa mưa chậm dần rơi vào khoảng tháng 9-12
V :Thủy văn
Tỉnh Nghệ An có 7 lưu vực sông (có cửa riêng biệt) với tổng chiều dài sông suối trên địa bàn tỉnh là 9.828 km, mật độ trung bình là 0,7 km/km2. Sông lớn nhất là sông Cả (sông Lam)
Tỉnh Hà Tĩnh sông ngòi nhiều nhưng ngắn. Dài nhất là sông Ngàn Sâu 131 km, ngắn nhất là sông Cày 9 km; sông Cả đoạn qua Hà Tĩnh giáp Nghệ An cũng chỉ có 37 km.
Sông ngòi Hà Tĩnh có thể chia làm 3 hệ thống:
- Hệ thống sông Ngàn Sâu.
- Hệ thống sông Ngàn Phố
- Hệ thống cửa sông và cửa lạch ven biển có: nhóm Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu.
Mùa lũ chính xảy ra muộn từ tháng 9 đến tháng 11 (đầu mua từ tháng 7 đã xuất hiện lũ tiểu mãn
Mạng lưới thủy văn khu Nghệ Tĩnh
VI : Thổ nhưỡng – sinh vật.
a.Thổ nhưỡng
- Đất đai ít mầu mỡ, bạc màu, chua ở các khu vực núi cao, chịu ảnh hưởng mạnh của biển, cồn cát, bãi sò hến ( chỉ trừ các cánh đồng tại các thung lũng và lòng chảo)
- Chủ yếu là đát feralit đỏ vàng , đồng bằng đất phù sa sông và đất cát biển
Phẫu diện đất feralit đỏ vàng
(Huyện Quỳ Châu)
Phẫu diện đất pha cát ( Huyện Diễn Châu)
b. Sinh vật
- Thực vật:
Rừng mang nhiều nét điển hình của thảm thực vật rừng Việt Nam là có nhiều cánh rừng già ẩm ướt xanh quanh năm .
Theo thống kê có đến 153 họ, 522 chi và 986 loài cây gỗ, chưa kể đến loại thân thảo, thân leo và hạ đẳng. Trong đó có 23 loài thân gỗ và 6 loài thân thảo được ghi vào sách đỏ Việt Nam.
Khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An
- Vùng đồi núi có hai kiểu rừng phổ biến là rừng kín thường xanh, phân bố ở độ cao dưới 700m và rừng kín hỗn giao cây lá kim, phân bố ở độ cao lớn hơn 700m. , trong rừng có nhiều gỗ quý phương nam : Táu , Kền Kền..xen kẽ các loài phương Bắc: Lát Hoa, Giổi, dẻ…
-Ra đến đồng bằng rừng bị tàn phá nặng nê, đất bị sói mòn. Ven biển là dải rừng ngập mặn ven biển,
Động vật
Hệ động vật ở khu Nghệ Tĩnh cũng đa dạng phong phú Theo thống kê động vật hiện có 241 loài của 86 họ và 28 bộ. Trong đó: 64 loài thú, 137 loài chim, 25 loài bò sát, 15 loài lưỡng thê, trong đó có 34 loài thú, 9 loài chim, 1 loài cá được ghi vào sách đỏ Việt Nam.
Trong rừng chủ yếu là vọoc Chà Vá, voi, Hươu Sao, Nai, Trĩ Sao, Gà Lôi trắng đuôi ngắn….
Vọoc Chà Vá
Sao la
Phương hướng phát triển
- Tiềm lực kinh tế chủ yếu của vùng là nghề rừng và nghề cá vì vậy cần tu bổ rừng, chú trong phát triển vùng đất bazan và đẩy mạnh nghề nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản biển.
+ Khu Nghệ Tĩnh có nhiều cánh rừng già với trữ lượng gỗ lớn. Trong rừng có nhiều loài gỗ quý như: Đinh, Lim, Sến, Táu, Kền Kền,… cho ngành công nghiệp khai thác và chế biến gỗ.
+ Biển Nghệ Tĩnh có nhiều bãi cá có trữ lượng lớn trong đó có một số loài cá có trữ lượng kinh tế cao như: cá Thu, cá Nục, cá Chích, cá Ngừ…v.v ngoài ra cò ngọc trai, nghề muối, làm nước mắn có truyền thống từ lâu đời.
- Chú trọng nghề chế biến và khai thác hải sản.
- Cải tạo đất trồng cây.
VII :Phương hướng sử dụng tự nhiên về kinh tế.
VIII. Thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế.
Thuận lợi:
Địa hình thấp dần từ tây sang đông thuận lợi cho việc phát triển nền nông nghiệp đa dạng nông- lâm- ngư nghiệp đặc biệt là rừng,chăn nuôi đại gia súc.
Hệ thống sông có giá trị thuỷ lợi, tiềm năng thuỷ điện và giao thông(hạ lưu)
Rừng có S tương đối lớn tập trung chủ yếu ở phía biên giới Việt Lào.
Khu vực ven biển thuận lợi cho phát triển nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
Nguồn khoáng sản phong phú sắt, thiếc, vàng, than nâu…
Các bãi biển đẹp và các vườn quốc gia là cơ sở cho phát triển du lịch
Khó khăn:
Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai như mưa bão vào mùa đông và gió phơn khô nóng vào mùa hè
Vấn đề bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng một cách hợp lí
Một trận mưa bão đã tàn phá nhà của mùa màng của người dân.
Phần trình bày của em
đến đây là hết.
cám ơn cô giáo đã xem.
Phần trình bày của nhóm em
đến đây là hết .
Cám ơn thầy giáo đã xem.
 







Các ý kiến mới nhất