Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn - Đọc: Đồng dao mùa xuân (Nguyễn Khoa Điềm).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Hường Luong
Ngày gửi: 21h:21' 19-10-2026
Dung lượng: 149.1 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn: st
Người gửi: Hường Luong
Ngày gửi: 21h:21' 19-10-2026
Dung lượng: 149.1 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA 15P
Câu 1: Em hãy trình bày một số hình thức của thơ bốn chữ
và năm chữ.
Câu 2: Hãy cho biết, đoạn thơ sau thuộc thể thơ nào, nêu cách gieo vần và ngắt nhịp
trong đoạn thơ?
Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
Tình cờ chú cháu
Gặp nhau Hàng Bè.
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Ca-lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng...(Vũ Đình Liên)
- Nguyễn Khoa Điềm-
I
ĐỌ - TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Tìm hiểu về đặc điểm thơ 4 chữ trong văn bản
2. Hình ảnh người lính
3. Tình cảm của mọi người đối với người lính
4. Ý nghĩa nhan đề
III
TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
2.Nội dung
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1 Đọc- chú thích
- 2 bạn đọc trước lớp
- Giọng đọc: buồn, sâu lắng
2 Tìm hiểu chung
a. Tác giả
1
- Tên: Nguyễn Khoa Điềm
(1943).
2
3
- Quê quán: thôn Ưu Điềm,
xã Phong Hòa, huyện Phong
Điềm, tỉnh Thừa Thiên-Huế.
- Quá trình hoạt động văn
học, kháng chiến.
+ Năm 2000, ông được nhận
Giải thưởng Nhà nước về văn
2 Tìm hiểu chung
a. Tác giả
4
5
- Phong cách nghệ thuật: Sự kết hợp giữa
cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng của
người tri thức về đất nước, con người Việt
Nam.
- Tác phẩm chính: Đất ngoại ô, Mặt
đường khát vọng, Ngôi nhà có ngọn lửa
ấm, Thơ Nguyễn Khoa Điềm, Cõi lặng.
Mười, hai mươi năm
Có một người lính
Anh không về nữa
Đi vào núi xanh
Những năm máu lửa. Anh vẫn một mình
Trường Sơn núi cũ
Một ngày hoà bình
Ba lô con cóc
Anh không về nữa.
Tấm áo màu xanh
Làn da sốt rét
Có một người lính
Cái cười hiền lành
Chưa một lần yêu
Cà phê chưa uống
Còn mê thả diều
Anh ngồi lặng lẽ
Dưới cội mai vàng
Dài bao thương nhớ
Mùa xuân nhân gian
Anh ngồi rực rỡ
Màu hoa đại ngàn
Mắt như suối biếc
Vai đầy núi non...
Tuổi xuân đang độ
Ngày xuân ngọt lành
Theo chân người lính
Về từ núi xanh...
2 Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
- Xuất xứ…………………………….............
- Thể loại……………………………............
- Phương thức biểu đạt……………….........
- Bố cục………………………………….......
1. Thể loại: thể thơ bốn chữ
2. Xuất xứ:
- Bài thơ được viết năm 1994.
- Tác phẩm Đồng dao mùa xuân
được trích trong Thơ Nguyễn Khoa
Điềm, Tuyển tập 40 năm do tác giả
chọn, NXB Văn học, Hà Nội, 2011.
3. Phương thức biểu đạt: biểu cảm
+ Phần 1: Từ đầu đến “bạn bè mang
theo”: Hình ảnh người lính trẻ trong
những năm máu lửa
+ Phần 2: Còn lại: Hình ảnh người lính ở
lại chiến trường xưa
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1 Tìm hiểu về đặc điểm thơ bốn chữ trong văn bản “Đồng dao
mùathơ
xuân”
a. Bài
được viết theo thể thơ nào?
b. Bài thơ được chia làm mấy khổ? Cách chia khổ của bài
thơ có gì đặc biệt? Hãy nêu tác dụng của cách chia
khổ đó?
c. Các dòng ngắt nhịp ra sao?
Có câu thơ nào ngắt nhịp không theo cách ngắt nhịp
thông thường không? Vì sao?
d. Bài thơ được gieo vần gì?
e. Xác định chủ đề, đề tài của bài thơ trên?
f. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
g. Đọc bài thơ, ta như nghe một câu chuyện về cuộc đời
của người lính. Em hình dung câu chuyện đó như thế
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1 Tìm hiểu về đặc điểm thơ bốn chữ trong văn bản “Đồng dao
mùa xuân”
a. Thể thơ
- Thể thơ: 4 chữ
=> mỗi dòng thơ có 4 tiếng, ngắn gọn như một nét
chạm khắc rất dứt khoát, sắc nét, góp phần tạc vào kí
ức độc giả hình tượng người lính anh dũng hi sinh vì tổ
quốc giữa lúc tuổi đang còn rất trẻ.
- PTBĐ: Biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả
ĐẶC ĐIỂM
BIỂU HIỆN
9 khổ
khổ có
dòng;
Cách chia khổ có
dòng;
khổ thơ
khổ có
dòng)
TÁC DỤNG
(7 Khổ 1 (3 dòng): kể lại sự kiện
4 người lính lên đường ra chiến trận 1 > tạo sự lửng lơ, gợi tâm trạng chờ
2 đợi được đọc tiếp câu chuyện…
1 Khổ 2 (2 dòng): kể lại sự hi sinh
3 của người lính Thể hiện niềm tiếc
thương sâu sắc.
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1 Tìm hiểu về đặc điểm thơ bốn chữ trong văn bản “Đồng dao
mùa xuân”
b. Ngắt nhịp
- Ngắt nhịp 2/2; 1/3 (Có/ một người lính; Anh/ không
về nữa…)
+ Ngắt nhịp 2/2: Nhịp thơ tự nhiên, mang nhịp điệu
đồng dao, nhịp nhàng, ổn định, giàu tính nhạc.
+ Ngắt nhịp 1/3: Biến tấu linh hoạt, ghi lại cảm xúc
riêng của nhà thơ.
VD: Có/ một người lính động từ “có” tác riêng với
cụm danh từ “một người lính” để khắc sâu ấn tượng
về sự tồn tại, hiện diện của người lính…
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1 Tìm hiểu về đặc điểm thơ bốn chữ trong văn bản “Đồng dao
mùa xuân”
c. Gieo vần
- Vần chân: “lính”, “bình”, “lửa”, “nữa”, “yêu”, “liều”,
“chiều”, “xanh”, “lành”…
d. Đề tài, chủ đề
Người lính và tình yêu quê hương, đất nước.
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1 Tìm hiểu về đặc điểm thơ bốn chữ trong văn bản “Đồng dao
mùa xuân”
e. Ngôn ngữ thơ
Ngắn gọn, giản dị, dễ nhớ, dễ thuộc, đậm chất đồng
dao, vè. Giọng điệu nhẹ nhàng, tình cảm, thiết tha.
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
2 Hình ảnh người lính
Có một người lính ....
Có một người lính tuổi
đời còn rất trẻ, còn mê
thả diều như vừa qua
tuổi thiếu niên
Những hình ảnh hào hùng
mà cũng rất đỗi khiêm
nhường, dung dị của anh
còn mãi trong tâm trí mọi
người.
Theo tiếng gọi của Tổ
quốc, anh lên đường ra
mặt trận chiến đấu.
Trong một trận chiến ác
liệt, anh đã anh dũng hi
sinh, vĩnh viễn nằm lại
giữa cánh rừng đại
ngàn.
Độ tuổi
Trang
phục
Ngoại
hình
Hành
động
Độ tuổi
- Còn trẻ (chưa yêu, cà
phê chưa uống, mê thả
diều)
Hành trang
- Ba lô con cóc
- Tấm áo màu xanh
Ngoại hình
-
Làn da xanh xao do sốt rét rừng.
Cái cười hiền lành
Mắt như suối biếc
Vai đầy núi non
Tuổi xuân đang độ...
Hành động
- Đi vào núi non
- Anh ngồi lặng lẽ
- Anh ngồi rực rỡ
Hình ảnh:
Bom nổ, khói đen, ngọn
lửa
=> Hoàn cảnh chiến đấu
nguy hiểm, gian khổ,
khốc liệt…
Người lính hiện lên:
- tuổi đời còn rất trẻ,
- dũng cảm, kiên cường
- vừa giản dị, khiêm nhường,
hiền hậu,
- yêu nước, sẵn sàng hi sinh vì
độc lập dân tộc.
Nghệ thuật:
- Ẩn dụ: “Đi vào núi xanh”
“Anh thành ngọn lửa”
- Nói giảm nói tránh: Anh
không về nữa
- Đối lập: “có”- “chưa”
- Liệt kê: chưa yêu, cà phê
chưa uống, mê thả diều…
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
3 Tình cảm của mọi người đối với người lính
Em hãy xác định đối tượng
trữ tình và nhân vật trữ tình
trong bài thơ?
- Nhân vật trữ tình: Tác
giả
- Đối tượng trữ tình: người
lính
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
3 Tình cảm của mọi người đối với người lính
Tìm những câu thơ thể hiện
tình cảm của đồng đội dành
cho người lính.
Tìm những câu thơ thể hiện
tình cảm của tác giả, nhân
dân dành cho người lính.
- Anh không về nữa/ Anh thành ngọn lửa/
Bạn bè mang theo
Nói giảm nói tránh
Tình đồng chí keo sơn, gắn bó, sự hi
sinh của người lính trở thành động lực
cổ vũ cho đồng đội
- Dài bao thương nhớ/Mùa xuân nhân gian
BPNT: nhân hóa, thể hiện nỗi thương nhớ khôn nguôi những
mùa xuân tươi đẹp của người lính.
Nỗi nhớ thương của tác giả, nhân dân dành cho người lính
Bài thơ thể hiện nỗi niềm tiếc
thương, tự hào, cảm phục và lòng
biết ơn những người lính đã hi
sinh tuổi xuân, hi sinh cuộc đời
cho độc lập, tự do của dân tộc.
CẢM ƠN những người lính đã
nằm lại chiến trường để đổi lấy sự
hòa bình, đoàn tụ.
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
4 Ý nghĩa nhan đề
- Đồng dao:
+ Là thơ ca dân gian truyền
miệng dành cho trẻ em.
+ Bao gồm nhiều loại: lời hát
trong các trò chơi, bài hát ru em.
+ Đồng dao có tính hồn nhiên.
+ Thường được làm theo thể
bốn chữ, năm chữ
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
4 Ý nghĩa nhan đề
- Mùa xuân:
+ Là mùa khởi đầu, tươi đẹp nhất
trong một năm.
+ Tuổi trẻ, lứa tuổi đẹp nhất trong
cuộc đời mỗi người, tràn đầy sức
sống.
+ Vẻ đẹp, sức sống, sức vươn lên
của dân tộc, đất nước.
+ Sự vĩnh cửu, trường tồn như
mùa xuân của vũ trụ.
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
4 Ý nghĩa nhan đề
- Đồng dao mùa xuân:
+ Khúc đồng dao về tuổi thanh xuân
của người lính, về sự bất tử của
hình ảnh người lính trẻ. Hình ảnh
các anh còn sống mãi trong trái tim
nhân dân như mùa xuân trường tồn
cùng vũ trụ.
+ Nhà thơ ca ngợi những người anh
hùng trẻ tuổi, bày tỏ sự ghi nhớ, biết
ơn sự hi sinh của các anh.
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
5 Thông điệp
- Khúc đồng dao về tuổi thanh
xuân của người lính, về sự bất
tử và hình ảnh người lính còn
mãi với non sông, đất nước.
- Bài thơ là tiếng lòng biết ơn,
trân trọng những hi sinh của
những người lính trẻ đã góp
phần làm nên đất nước hòa
bình.
III
TỔNG KẾT
Cách đọc một bài thơ bốn, năm
chữ:
- Nhận diện được các yếu tố hình
thức: số tiếng, số khổ, vần, nhịp,
ngôn ngữ thơ…
- Hiểu được ý nghĩa nha đề của bài
thơ
- Tập trung vào việc phân tích và xác
định hình tượng lớn nhất trong bài.
- Phân tích tình cản, cảm xúc của
nhân vật trữ tình
- Chỉ ra thông điệp, ý nghĩa
Em hãy viết ra những lời từ
trái tim mình để cảm ơn sự hi
sinh, ngã xuống của người
chiến sĩ nhé!
3. Cách đọc hiểu một văn bản thơ bốn chữ, năm chữ
- Xác định và nhận diện các đặc điểm của thể thơ như: số chữ, cách gieo vần,
ngắt nhịp;
- Đánh giá tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp trong việc thể hiện tình
cảm, cảm xúc của tác giả;
- Tìm hiểu ý nghĩa của các chi tiết, hình ảnh có trong bài thơ;
- Tìm hiểu tâm trạng cảm xúc của tác giả. Qua đó, lí giải đánh giá và liên hệ
với những kinh nghiệm sống thực tiễn của bản thân.
Em hãy viết đoạn văn (5-7
câu) nêu cảm nghĩ của em
về hình ảnh người lính trong
bài thơ.
Khi đọc “Đồng dao mùa xuân” của Nguyễn Khoa Điềm,
tôi cảm thấy thêm ngưỡng mộ và yêu mến những người
lính. Tác giả đã xây dựng hình ảnh người bộ đội cụ Hồ hiện
lên đầy chân thực. Khi mới vào chiến trường, họ là những
chàng thanh niên vẫn còn trẻ tuổi trẻ lòng với sự hồn nhiên
vì chưa một lần yêu, cà phê vẫn chưng uống và còn mê thả
diều. Dù vậy, họ lại là những con người giàu lí tưởng, nhiệt
huyết cách mạng và sẵn sàng cống hiến tuổi thanh xuân cho
đất nước. Những năm chiến tranh khốc liệt, họ chiến đấu và
hy sinh, gửi lại thân xác nơi chiến trường, kỉ vật còn lại chỉ là
chiếc ba lô con cóc. Hình ảnh người họ hiện lên với làn da
xanh xao, nhưng nụ cười lại hiền từ đến lạ. Đối với nhà thơ,
người lính dù đã hy sinh nhưng tuổi xuân của họ vẫn bất tử,
chính họ đã làm nên mùa xuân vĩnh hằng của đất nước
Câu 1: Em hãy trình bày một số hình thức của thơ bốn chữ
và năm chữ.
Câu 2: Hãy cho biết, đoạn thơ sau thuộc thể thơ nào, nêu cách gieo vần và ngắt nhịp
trong đoạn thơ?
Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
Tình cờ chú cháu
Gặp nhau Hàng Bè.
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Ca-lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng...(Vũ Đình Liên)
- Nguyễn Khoa Điềm-
I
ĐỌ - TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Tìm hiểu về đặc điểm thơ 4 chữ trong văn bản
2. Hình ảnh người lính
3. Tình cảm của mọi người đối với người lính
4. Ý nghĩa nhan đề
III
TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
2.Nội dung
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1 Đọc- chú thích
- 2 bạn đọc trước lớp
- Giọng đọc: buồn, sâu lắng
2 Tìm hiểu chung
a. Tác giả
1
- Tên: Nguyễn Khoa Điềm
(1943).
2
3
- Quê quán: thôn Ưu Điềm,
xã Phong Hòa, huyện Phong
Điềm, tỉnh Thừa Thiên-Huế.
- Quá trình hoạt động văn
học, kháng chiến.
+ Năm 2000, ông được nhận
Giải thưởng Nhà nước về văn
2 Tìm hiểu chung
a. Tác giả
4
5
- Phong cách nghệ thuật: Sự kết hợp giữa
cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng của
người tri thức về đất nước, con người Việt
Nam.
- Tác phẩm chính: Đất ngoại ô, Mặt
đường khát vọng, Ngôi nhà có ngọn lửa
ấm, Thơ Nguyễn Khoa Điềm, Cõi lặng.
Mười, hai mươi năm
Có một người lính
Anh không về nữa
Đi vào núi xanh
Những năm máu lửa. Anh vẫn một mình
Trường Sơn núi cũ
Một ngày hoà bình
Ba lô con cóc
Anh không về nữa.
Tấm áo màu xanh
Làn da sốt rét
Có một người lính
Cái cười hiền lành
Chưa một lần yêu
Cà phê chưa uống
Còn mê thả diều
Anh ngồi lặng lẽ
Dưới cội mai vàng
Dài bao thương nhớ
Mùa xuân nhân gian
Anh ngồi rực rỡ
Màu hoa đại ngàn
Mắt như suối biếc
Vai đầy núi non...
Tuổi xuân đang độ
Ngày xuân ngọt lành
Theo chân người lính
Về từ núi xanh...
2 Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
- Xuất xứ…………………………….............
- Thể loại……………………………............
- Phương thức biểu đạt……………….........
- Bố cục………………………………….......
1. Thể loại: thể thơ bốn chữ
2. Xuất xứ:
- Bài thơ được viết năm 1994.
- Tác phẩm Đồng dao mùa xuân
được trích trong Thơ Nguyễn Khoa
Điềm, Tuyển tập 40 năm do tác giả
chọn, NXB Văn học, Hà Nội, 2011.
3. Phương thức biểu đạt: biểu cảm
+ Phần 1: Từ đầu đến “bạn bè mang
theo”: Hình ảnh người lính trẻ trong
những năm máu lửa
+ Phần 2: Còn lại: Hình ảnh người lính ở
lại chiến trường xưa
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1 Tìm hiểu về đặc điểm thơ bốn chữ trong văn bản “Đồng dao
mùathơ
xuân”
a. Bài
được viết theo thể thơ nào?
b. Bài thơ được chia làm mấy khổ? Cách chia khổ của bài
thơ có gì đặc biệt? Hãy nêu tác dụng của cách chia
khổ đó?
c. Các dòng ngắt nhịp ra sao?
Có câu thơ nào ngắt nhịp không theo cách ngắt nhịp
thông thường không? Vì sao?
d. Bài thơ được gieo vần gì?
e. Xác định chủ đề, đề tài của bài thơ trên?
f. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
g. Đọc bài thơ, ta như nghe một câu chuyện về cuộc đời
của người lính. Em hình dung câu chuyện đó như thế
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1 Tìm hiểu về đặc điểm thơ bốn chữ trong văn bản “Đồng dao
mùa xuân”
a. Thể thơ
- Thể thơ: 4 chữ
=> mỗi dòng thơ có 4 tiếng, ngắn gọn như một nét
chạm khắc rất dứt khoát, sắc nét, góp phần tạc vào kí
ức độc giả hình tượng người lính anh dũng hi sinh vì tổ
quốc giữa lúc tuổi đang còn rất trẻ.
- PTBĐ: Biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả
ĐẶC ĐIỂM
BIỂU HIỆN
9 khổ
khổ có
dòng;
Cách chia khổ có
dòng;
khổ thơ
khổ có
dòng)
TÁC DỤNG
(7 Khổ 1 (3 dòng): kể lại sự kiện
4 người lính lên đường ra chiến trận 1 > tạo sự lửng lơ, gợi tâm trạng chờ
2 đợi được đọc tiếp câu chuyện…
1 Khổ 2 (2 dòng): kể lại sự hi sinh
3 của người lính Thể hiện niềm tiếc
thương sâu sắc.
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1 Tìm hiểu về đặc điểm thơ bốn chữ trong văn bản “Đồng dao
mùa xuân”
b. Ngắt nhịp
- Ngắt nhịp 2/2; 1/3 (Có/ một người lính; Anh/ không
về nữa…)
+ Ngắt nhịp 2/2: Nhịp thơ tự nhiên, mang nhịp điệu
đồng dao, nhịp nhàng, ổn định, giàu tính nhạc.
+ Ngắt nhịp 1/3: Biến tấu linh hoạt, ghi lại cảm xúc
riêng của nhà thơ.
VD: Có/ một người lính động từ “có” tác riêng với
cụm danh từ “một người lính” để khắc sâu ấn tượng
về sự tồn tại, hiện diện của người lính…
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1 Tìm hiểu về đặc điểm thơ bốn chữ trong văn bản “Đồng dao
mùa xuân”
c. Gieo vần
- Vần chân: “lính”, “bình”, “lửa”, “nữa”, “yêu”, “liều”,
“chiều”, “xanh”, “lành”…
d. Đề tài, chủ đề
Người lính và tình yêu quê hương, đất nước.
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1 Tìm hiểu về đặc điểm thơ bốn chữ trong văn bản “Đồng dao
mùa xuân”
e. Ngôn ngữ thơ
Ngắn gọn, giản dị, dễ nhớ, dễ thuộc, đậm chất đồng
dao, vè. Giọng điệu nhẹ nhàng, tình cảm, thiết tha.
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
2 Hình ảnh người lính
Có một người lính ....
Có một người lính tuổi
đời còn rất trẻ, còn mê
thả diều như vừa qua
tuổi thiếu niên
Những hình ảnh hào hùng
mà cũng rất đỗi khiêm
nhường, dung dị của anh
còn mãi trong tâm trí mọi
người.
Theo tiếng gọi của Tổ
quốc, anh lên đường ra
mặt trận chiến đấu.
Trong một trận chiến ác
liệt, anh đã anh dũng hi
sinh, vĩnh viễn nằm lại
giữa cánh rừng đại
ngàn.
Độ tuổi
Trang
phục
Ngoại
hình
Hành
động
Độ tuổi
- Còn trẻ (chưa yêu, cà
phê chưa uống, mê thả
diều)
Hành trang
- Ba lô con cóc
- Tấm áo màu xanh
Ngoại hình
-
Làn da xanh xao do sốt rét rừng.
Cái cười hiền lành
Mắt như suối biếc
Vai đầy núi non
Tuổi xuân đang độ...
Hành động
- Đi vào núi non
- Anh ngồi lặng lẽ
- Anh ngồi rực rỡ
Hình ảnh:
Bom nổ, khói đen, ngọn
lửa
=> Hoàn cảnh chiến đấu
nguy hiểm, gian khổ,
khốc liệt…
Người lính hiện lên:
- tuổi đời còn rất trẻ,
- dũng cảm, kiên cường
- vừa giản dị, khiêm nhường,
hiền hậu,
- yêu nước, sẵn sàng hi sinh vì
độc lập dân tộc.
Nghệ thuật:
- Ẩn dụ: “Đi vào núi xanh”
“Anh thành ngọn lửa”
- Nói giảm nói tránh: Anh
không về nữa
- Đối lập: “có”- “chưa”
- Liệt kê: chưa yêu, cà phê
chưa uống, mê thả diều…
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
3 Tình cảm của mọi người đối với người lính
Em hãy xác định đối tượng
trữ tình và nhân vật trữ tình
trong bài thơ?
- Nhân vật trữ tình: Tác
giả
- Đối tượng trữ tình: người
lính
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
3 Tình cảm của mọi người đối với người lính
Tìm những câu thơ thể hiện
tình cảm của đồng đội dành
cho người lính.
Tìm những câu thơ thể hiện
tình cảm của tác giả, nhân
dân dành cho người lính.
- Anh không về nữa/ Anh thành ngọn lửa/
Bạn bè mang theo
Nói giảm nói tránh
Tình đồng chí keo sơn, gắn bó, sự hi
sinh của người lính trở thành động lực
cổ vũ cho đồng đội
- Dài bao thương nhớ/Mùa xuân nhân gian
BPNT: nhân hóa, thể hiện nỗi thương nhớ khôn nguôi những
mùa xuân tươi đẹp của người lính.
Nỗi nhớ thương của tác giả, nhân dân dành cho người lính
Bài thơ thể hiện nỗi niềm tiếc
thương, tự hào, cảm phục và lòng
biết ơn những người lính đã hi
sinh tuổi xuân, hi sinh cuộc đời
cho độc lập, tự do của dân tộc.
CẢM ƠN những người lính đã
nằm lại chiến trường để đổi lấy sự
hòa bình, đoàn tụ.
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
4 Ý nghĩa nhan đề
- Đồng dao:
+ Là thơ ca dân gian truyền
miệng dành cho trẻ em.
+ Bao gồm nhiều loại: lời hát
trong các trò chơi, bài hát ru em.
+ Đồng dao có tính hồn nhiên.
+ Thường được làm theo thể
bốn chữ, năm chữ
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
4 Ý nghĩa nhan đề
- Mùa xuân:
+ Là mùa khởi đầu, tươi đẹp nhất
trong một năm.
+ Tuổi trẻ, lứa tuổi đẹp nhất trong
cuộc đời mỗi người, tràn đầy sức
sống.
+ Vẻ đẹp, sức sống, sức vươn lên
của dân tộc, đất nước.
+ Sự vĩnh cửu, trường tồn như
mùa xuân của vũ trụ.
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
4 Ý nghĩa nhan đề
- Đồng dao mùa xuân:
+ Khúc đồng dao về tuổi thanh xuân
của người lính, về sự bất tử của
hình ảnh người lính trẻ. Hình ảnh
các anh còn sống mãi trong trái tim
nhân dân như mùa xuân trường tồn
cùng vũ trụ.
+ Nhà thơ ca ngợi những người anh
hùng trẻ tuổi, bày tỏ sự ghi nhớ, biết
ơn sự hi sinh của các anh.
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
5 Thông điệp
- Khúc đồng dao về tuổi thanh
xuân của người lính, về sự bất
tử và hình ảnh người lính còn
mãi với non sông, đất nước.
- Bài thơ là tiếng lòng biết ơn,
trân trọng những hi sinh của
những người lính trẻ đã góp
phần làm nên đất nước hòa
bình.
III
TỔNG KẾT
Cách đọc một bài thơ bốn, năm
chữ:
- Nhận diện được các yếu tố hình
thức: số tiếng, số khổ, vần, nhịp,
ngôn ngữ thơ…
- Hiểu được ý nghĩa nha đề của bài
thơ
- Tập trung vào việc phân tích và xác
định hình tượng lớn nhất trong bài.
- Phân tích tình cản, cảm xúc của
nhân vật trữ tình
- Chỉ ra thông điệp, ý nghĩa
Em hãy viết ra những lời từ
trái tim mình để cảm ơn sự hi
sinh, ngã xuống của người
chiến sĩ nhé!
3. Cách đọc hiểu một văn bản thơ bốn chữ, năm chữ
- Xác định và nhận diện các đặc điểm của thể thơ như: số chữ, cách gieo vần,
ngắt nhịp;
- Đánh giá tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp trong việc thể hiện tình
cảm, cảm xúc của tác giả;
- Tìm hiểu ý nghĩa của các chi tiết, hình ảnh có trong bài thơ;
- Tìm hiểu tâm trạng cảm xúc của tác giả. Qua đó, lí giải đánh giá và liên hệ
với những kinh nghiệm sống thực tiễn của bản thân.
Em hãy viết đoạn văn (5-7
câu) nêu cảm nghĩ của em
về hình ảnh người lính trong
bài thơ.
Khi đọc “Đồng dao mùa xuân” của Nguyễn Khoa Điềm,
tôi cảm thấy thêm ngưỡng mộ và yêu mến những người
lính. Tác giả đã xây dựng hình ảnh người bộ đội cụ Hồ hiện
lên đầy chân thực. Khi mới vào chiến trường, họ là những
chàng thanh niên vẫn còn trẻ tuổi trẻ lòng với sự hồn nhiên
vì chưa một lần yêu, cà phê vẫn chưng uống và còn mê thả
diều. Dù vậy, họ lại là những con người giàu lí tưởng, nhiệt
huyết cách mạng và sẵn sàng cống hiến tuổi thanh xuân cho
đất nước. Những năm chiến tranh khốc liệt, họ chiến đấu và
hy sinh, gửi lại thân xác nơi chiến trường, kỉ vật còn lại chỉ là
chiếc ba lô con cóc. Hình ảnh người họ hiện lên với làn da
xanh xao, nhưng nụ cười lại hiền từ đến lạ. Đối với nhà thơ,
người lính dù đã hy sinh nhưng tuổi xuân của họ vẫn bất tử,
chính họ đã làm nên mùa xuân vĩnh hằng của đất nước
 







Các ý kiến mới nhất