Bài 15. Kiểm tra về thơ và truyện hiện đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị xuân
Ngày gửi: 23h:18' 12-12-2022
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 578
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị xuân
Ngày gửi: 23h:18' 12-12-2022
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 578
Số lượt thích:
0 người
Tiết 79, 80: Văn học
ÔN TẬP VỀ THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
Ông là ai?
Chính Hữu
Thơ ông không nhiều nhưng có những bài đặc
sắc,cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh
Hữu
chọn lọc. Ông Nhà
sángthơ
tácChính
1 bài
thơ đặc sắc khi
cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến
Phạm Tiến Duật
Thơ ông có giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn
nhiên, tinh nghịch,
trung
thể hiện hình ảnh
Nhµ th¬ tập
Ph¹m
TiÕn DuËt
thế hệ trẻ thời chống Mỹ qua hình tượng người
lính, thanh niên xung phong trên tuyến đường
Huy Cận
Từ chuyến đi thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh, hồn
thơ Ông mới thực
Nhµsự
th¬nảy
Huy nở
CËntrở lại và dồi dào
– 2005
) nước, về lao động
cảm hứng về thiên(1919
nhiên,
đất
và niềm vui trước cuộc sống mới
Bằng Việt
Khi đang là sinh Nhµ
viênth¬
học
B»ng
ở nước
ViÖt ngoài, nhà thơ
đã sáng tác 1 tác phẩm thể hiện lòng kính yêu,
trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà
I. Thơ hiện đại Việt Nam
1. Hệ thống các văn bản thơ hiện
đại
TT
1
Tên
bài
thơ
Đồng
chí
Tác giả
Chính
Hữu
Năm
ST
1948
Thể
thơ
Tóm tắt nội
dung
Đặc sắc
nghệ thuật
Tự do
Vẻ đẹp chân
thực giản dị của
anh bộ đội thời
chống Pháp và
tình đồng chí sâu
sắc, cảm động.
Chi tiết,
hình ảnh tự
nhiên bình
dị, cô đọng
gợi cảm.
TT
Tên bài
thơ
Tác giả Năm
ST
Thể
thơ
2 Bài thơ
1969
Tự
do
Phạm
về tiểu Tiến
đội xe Duật
không
kính
Tóm tắt nội
dung
Đặc sắc nghệ
thuật
Vẻ đẹp hiên Ngôn ngữ
ngang, dũng
bình dị,
cảm của
giọng điệu
người lính lái
và hình
xe Trường
ảnh thơ
Sơn.
độc đáo.
TT
Tên bài
thơ
3
Đoàn Huy 1958
7 Vẻ đẹp tráng lệ,
Từ ngữ
thuyền Cận
chữ giàu màu sắc
giàu hình
đánh
lãng mạn của
ảnh sử
cá
thiên nhiên, vũ dụng các
trụ và con
biện pháp
người lao động
ẩn dụ,
mới.
nhân hoá.
Tác
giả
Năm
ST
Thể
thơ
Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ
thuật
TT
4
Tên bài Tác giả Năm
thơ
ST
Bếp
lửa
Thể
thơ
Tóm tắt nội
dung
Đặc sắc nghệ
thuật
Bằng 1963 7 Tình cảm bà Hồi tưởng
Việt
chữ
cháu và
kết hợp
và 8 hình ảnh
với cảm
chữ
người bà
xúc, tự
giàu tình
sự, bình
thương,
luận.
giàu đức hi
sinh.
2. Các giai đoạn sáng
tác
Hòa bình
sau chống
Pháp
Chống
Pháp
194
5
Đồng chí
195
4
Chống Mĩ
1964
Đoàn
thuyền
đánh cá
Bếp lửa
Bài thơ về
tiểu đội xe
không
kính
Hòa bình
197
5
na
y
Ánh trăng
3. Nội dung thơ hiện
đại
Cuộc sống
Kháng
chiến
Gian khổ
Anh dũng
Tư tưởng, tình
cảm
Xây dựng đất
Yêu nước
nước
Tình đồng chí
Cần cù
Hăng
say…
Kính yêu Bác
Hồ
Tình cảm gia
đình
4. Nhận xét về hình ảnh người lính và
tình đồng đội
Đồng chí viết về người lính ở thời kì đầu đầu
cuộc kháng chiến chống Pháp. Xuất thân từ
nông dân nơi những làng quê nghèo khó, tình
nguyện và hăng hái ra đi chiến đấu. Tình đồng
chí của những người đồng đội dựa trên cơ sở
cùng chung cảnh ngộ, cùng chia sẻ những gian
lao, thiếu thốn và cùng lí tưởng chiến đấu. Bài
thơ tập trung thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh của
tình đồng chí ở những người lính cách mạng.
4. Nhận xét về hình ảnh người lính và
tình đồng đội
Bài thơ về tiểu đội xe không kính khắc hoạ
hình ảnh những chiến sĩ lái xe trên tuyến đường
Trường Sơn trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.
Bài thơ làm nổi bật tinh thần dũng cảm, bất
chấp khó khăn nguy hiểm, tư thế hiên ngang,
niềm lạc quan và ý chí chiến đấu giải phóng
miền Nam của người chiến sĩ lái xe – một hình
ảnh tiêu biểu cho thế hệ trẻ trong cuộc kháng
chiến chống Mĩ.
5. Th¬ hiÖn ®¹i ®· thÓ hiÖn nh÷ng néi dung chñ yÕu:
- Đất nước và con người Việt Nam trong hai cuộc
kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ gian khổ,
trường kì nhưng đầy niềm tin vào thắng lợi vẻ
vang (Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe
không kính) và công cuộc xây dựng đất
nước ( Bếp lửa, Đoàn thuyền đánh cá)
- Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước; tình đồng
chí, đồng đội, tình cảm mẹ con, bà cháu gần
gũi, thiêng liêng bền chặt gắn liền với những
tình cảm chung - với nhân dân, đất nước.
II. Truyện hiện đại Việt Nam
1. Lập bảng thống kê các tác
phẩm truyện đã học:
TT
01
.
Tên tác
phẩmnăm stác
Tác giả
Làng
Stác: 1948
Nhà văn: Nguyễn Kim Lân
( 1920 - 2007 )
Quê: Từ Sơn- Bắc Ninh
Tóm tắt nội dung
Qua tâm trạng đau
xót, tủi hổ của ông
Hai ở nơi tản cư khi
nghe tin đồn làng
mình theo giặc,
Truyện thể hiện tình
yêu làng quê sâu
sắc thống nhất với
lòng yêu nước và
tinh thần kháng
chiến của người
dân
Đặc sắc về
nghệ thuật
Xây dựng
tình huống
nhân vật,
nghệ thuật
miêu tả
tâm lí và
ngôn ngữ
nhân vật
TT
02
.
Tên tác
phẩmNăm Stác
Tác giả
Lặng
lẽ Sa
Pa
Stác: 1970
Nhà văn: Nguyễn Thành Long
(1925 – 1991 )
Quê: Duy Xuyên - Quảng Nam
Tóm tắt nội dung
Đặc sắc về
nghệ thuật
Cuộc gặp gỡ tình cờ
của ông họa sĩ, cô kĩ
sư mới ra trường với
người thanh niên
làm việc một mình tại
trạm khí tượng trên
núi cao Sa Pa. Qua
đó truyện ca ngợi
những ngời lao động
thầm lặng, có cách
sống đẹp, cống hiến
sức mình cho đất
nước.
Truyện
xây dựng
được tình
huống
hợp lí,
cách kể
chuyện tự
nhiên, có
sự kết
hợp giữa
tự sự, trữ
tình với
bình luận
TT
03
.
Tên tác
phẩm –
Năm stác
Tác giả
Tóm tắt nội dung
NV: Nguyễn Quang Sáng
Câu chuyện éo le
và cảm động về
hai cha con: Ông
Sáu và bé Thu
trong lần ông về
thăm nhà và ở khu
căn cứ. Qua đó
truyện ca ngợi tình
cha con thắm thiết
trong hoàn cảnh
chiến tranh
Chiếc
lược
ngà
Stác: 1966
(1932 – 2014)
Quê: Chợ mới- An Giang
Đặc sắc về
nghệ thuật
Truyện thành
công trong
việc miêu tả
tâm lí và xây
dựng tính
cách nhân
vật, đặc biệt
là nhân vật
bé Thu.
2. Sắp xếp các truyện ngắn theo các thời kì lịch sử:
Thời kì
kháng chiến
chống TD
Pháp
(1946- 1954)
Thời kì K/c
Chống Mĩ
(1964- 1975 )
3. Những phẩm chất chung và những nét tính cách nổi bật của những
con người Việt Nam yêu nước trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp
và chống Mĩ:
Những phẩm
Chất chung:
- Các tác phẩm trên đã phản ánh
được một phần nét tiêu biểu của
đời sống xã hội và con người Việt
Nam,với tư tưởng và tình cảm của
họ trong những thời kì lịch sử có
nhiều biến cố lớn lao từ sau CM
tháng tám năm 1945. Chủ yếu là 2
cuộc K/c chống Pháp và Mĩ.
4. Hình ảnh các thế hệ Việt Nam có lòng yêu nước được thể hiện
qua những nhân vật:
Ông Hai
Anh thanh niên
Bé Thu
Ông Sáu
5. Những tính cách và phẩm chất nhân vật:
Ông Hai
Anh thanh niên
Bé Thu
Ông Sáu
Tình yêu làng thật đặc biệt, nhưng phải đặt trong tình cảm
yêu nước và tinh thần kháng chiến.
Yêu thích và hiểu ý nghĩa công việc thầm lặng, một mình trên
núi cao, có những suy nghĩ và tình cảm tốt đẹp, trong sáng về
công việc và đối với mọi người.
Tính cách cứng cỏi, bướng bỉnh nhưng tình cảm nồng nàn,
thắm thiết với người cha.
Tình cha con sâu nặng, tha thiết trong hoàn cảnh éo le và
xa cách của chiến tranh
6. Một vài đặc điểm nghệ thuật của các truyện đã học trong chương
trình lớp 9.
*
Vài đặc điểm nghệ thuật của các truyện đã học:
Phương thức trần thuật.
- Trần thuật ở ngôi thứ nhất ( nhân vật xưng hô “ Tôi ” ) có truyện
“Chiếc lược ngà ”,
- Trần thuật ngôi thứ ba: trần thuật chủ yếu theo cái nhìn và giọng điệu
của một nhân vật, thường là nhân vật chính ( tuy không xuất hiện trực
tiếp nhân vật kể chuyện xưng tôi ) Các truyện như: Làng, Lặng lẽ Sa Pa,
Tác dụng của phương thức trần thuật.
- Phương thức trần thuật ngôi thứ nhất xưng tôi giúp người kể đi sâu
vào tâm tư tình cảm của nhân vật, miêu tả được những diễn biến tâm lí
tinh vi phức tạp đang diễn ra trong tâm hồn nhân vật. Song nó cũng
trong việc miêu tả bao quát các đối tượng khách quan, khó có cái nhìn
nhiều chiều, dễ gây sự đơn điệu trong giọng văn trần thuật.
Ví dụ
“ Mỗi lần nhìn thấy cây lược ngà nhỏ ấy là mỗi lần tôi băn
khoăn và ngậm ngùi. Trong cuộc đời kháng chiến của tôi, tôi
chứng kiến không biết bao nhiêu cuộc chia tay, nhưng chưa
bao giờ tôi bị xúc động như lần ấy. ”
Tác dụng của phương thức trần thuật.
- Phương thức trần thuật ngôi thứ nhất xưng tôi giúp người kể đi sâu vào
tâm tư tình cảm của nhân vật, miêu tả được những diễn biến tâm lí tinh vi
phức tạp đang diễn ra trong tâm hồn nhân vật. Song nó cũng trong việc
miêu tả bao quát các đối tượng khách quan, khó có cái nhìn nhiều chiều,
dễ gây sự đơn điệu trong giọng văn trần thuật.
- Truyện kể ở ngôi thứ ba người kể dường như thấy hết, biết hết và biết
tất cả mọi việc, mọi người, mọi tâm tư tình cảm của nhân vật… có khi
miêu tả lạnh lùng, khách quan , tạo ra cái nhìn nhiều chiều, tránh được
sự đơn điệu trong giọng văn trần thuật.
Ví dụ
Khi kể về phút chia tay của ba người trong lặng lẽ Sa Pa thì cả
ba nhân vật đều trở thành đối tượng miêu tả một cách khách
quan: Anh thanh niên vừa vào, kêu lên: “Ồ ! Cô còn quên chiếc
mùi xoa đây này ! ”….. Cô kĩ sư mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn
và quay vội đi… Bỗng nhà họa sĩ già quay lại chụp lấy tay người
thanh niên lắc mạnh: “ Chắc chắn rồi tôi sẽ trở lại…”.
7. Tình huống truyện đặc sắc.
Ở truyện làng
- Tác giả đặt ông Hai vào tình huống gay cấn để làm bộc lộ
sâu sắc tình cảm yêu làng, yêu nước của ông. Tình huống
ấy là cái tin làng ông theo giặc….
Ở truyện
chiếc lược ngà
- Tình huống hai cha con gặp nhau trong 8 năm xa cách
nhưng bé thu không nhận cha, đến lúc em nhận cha và
biểu lộ tình cảm thì anh Sáu phải ra đi.
ÔN TẬP VỀ THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
Ông là ai?
Chính Hữu
Thơ ông không nhiều nhưng có những bài đặc
sắc,cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh
Hữu
chọn lọc. Ông Nhà
sángthơ
tácChính
1 bài
thơ đặc sắc khi
cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến
Phạm Tiến Duật
Thơ ông có giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn
nhiên, tinh nghịch,
trung
thể hiện hình ảnh
Nhµ th¬ tập
Ph¹m
TiÕn DuËt
thế hệ trẻ thời chống Mỹ qua hình tượng người
lính, thanh niên xung phong trên tuyến đường
Huy Cận
Từ chuyến đi thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh, hồn
thơ Ông mới thực
Nhµsự
th¬nảy
Huy nở
CËntrở lại và dồi dào
– 2005
) nước, về lao động
cảm hứng về thiên(1919
nhiên,
đất
và niềm vui trước cuộc sống mới
Bằng Việt
Khi đang là sinh Nhµ
viênth¬
học
B»ng
ở nước
ViÖt ngoài, nhà thơ
đã sáng tác 1 tác phẩm thể hiện lòng kính yêu,
trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà
I. Thơ hiện đại Việt Nam
1. Hệ thống các văn bản thơ hiện
đại
TT
1
Tên
bài
thơ
Đồng
chí
Tác giả
Chính
Hữu
Năm
ST
1948
Thể
thơ
Tóm tắt nội
dung
Đặc sắc
nghệ thuật
Tự do
Vẻ đẹp chân
thực giản dị của
anh bộ đội thời
chống Pháp và
tình đồng chí sâu
sắc, cảm động.
Chi tiết,
hình ảnh tự
nhiên bình
dị, cô đọng
gợi cảm.
TT
Tên bài
thơ
Tác giả Năm
ST
Thể
thơ
2 Bài thơ
1969
Tự
do
Phạm
về tiểu Tiến
đội xe Duật
không
kính
Tóm tắt nội
dung
Đặc sắc nghệ
thuật
Vẻ đẹp hiên Ngôn ngữ
ngang, dũng
bình dị,
cảm của
giọng điệu
người lính lái
và hình
xe Trường
ảnh thơ
Sơn.
độc đáo.
TT
Tên bài
thơ
3
Đoàn Huy 1958
7 Vẻ đẹp tráng lệ,
Từ ngữ
thuyền Cận
chữ giàu màu sắc
giàu hình
đánh
lãng mạn của
ảnh sử
cá
thiên nhiên, vũ dụng các
trụ và con
biện pháp
người lao động
ẩn dụ,
mới.
nhân hoá.
Tác
giả
Năm
ST
Thể
thơ
Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ
thuật
TT
4
Tên bài Tác giả Năm
thơ
ST
Bếp
lửa
Thể
thơ
Tóm tắt nội
dung
Đặc sắc nghệ
thuật
Bằng 1963 7 Tình cảm bà Hồi tưởng
Việt
chữ
cháu và
kết hợp
và 8 hình ảnh
với cảm
chữ
người bà
xúc, tự
giàu tình
sự, bình
thương,
luận.
giàu đức hi
sinh.
2. Các giai đoạn sáng
tác
Hòa bình
sau chống
Pháp
Chống
Pháp
194
5
Đồng chí
195
4
Chống Mĩ
1964
Đoàn
thuyền
đánh cá
Bếp lửa
Bài thơ về
tiểu đội xe
không
kính
Hòa bình
197
5
na
y
Ánh trăng
3. Nội dung thơ hiện
đại
Cuộc sống
Kháng
chiến
Gian khổ
Anh dũng
Tư tưởng, tình
cảm
Xây dựng đất
Yêu nước
nước
Tình đồng chí
Cần cù
Hăng
say…
Kính yêu Bác
Hồ
Tình cảm gia
đình
4. Nhận xét về hình ảnh người lính và
tình đồng đội
Đồng chí viết về người lính ở thời kì đầu đầu
cuộc kháng chiến chống Pháp. Xuất thân từ
nông dân nơi những làng quê nghèo khó, tình
nguyện và hăng hái ra đi chiến đấu. Tình đồng
chí của những người đồng đội dựa trên cơ sở
cùng chung cảnh ngộ, cùng chia sẻ những gian
lao, thiếu thốn và cùng lí tưởng chiến đấu. Bài
thơ tập trung thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh của
tình đồng chí ở những người lính cách mạng.
4. Nhận xét về hình ảnh người lính và
tình đồng đội
Bài thơ về tiểu đội xe không kính khắc hoạ
hình ảnh những chiến sĩ lái xe trên tuyến đường
Trường Sơn trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.
Bài thơ làm nổi bật tinh thần dũng cảm, bất
chấp khó khăn nguy hiểm, tư thế hiên ngang,
niềm lạc quan và ý chí chiến đấu giải phóng
miền Nam của người chiến sĩ lái xe – một hình
ảnh tiêu biểu cho thế hệ trẻ trong cuộc kháng
chiến chống Mĩ.
5. Th¬ hiÖn ®¹i ®· thÓ hiÖn nh÷ng néi dung chñ yÕu:
- Đất nước và con người Việt Nam trong hai cuộc
kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ gian khổ,
trường kì nhưng đầy niềm tin vào thắng lợi vẻ
vang (Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe
không kính) và công cuộc xây dựng đất
nước ( Bếp lửa, Đoàn thuyền đánh cá)
- Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước; tình đồng
chí, đồng đội, tình cảm mẹ con, bà cháu gần
gũi, thiêng liêng bền chặt gắn liền với những
tình cảm chung - với nhân dân, đất nước.
II. Truyện hiện đại Việt Nam
1. Lập bảng thống kê các tác
phẩm truyện đã học:
TT
01
.
Tên tác
phẩmnăm stác
Tác giả
Làng
Stác: 1948
Nhà văn: Nguyễn Kim Lân
( 1920 - 2007 )
Quê: Từ Sơn- Bắc Ninh
Tóm tắt nội dung
Qua tâm trạng đau
xót, tủi hổ của ông
Hai ở nơi tản cư khi
nghe tin đồn làng
mình theo giặc,
Truyện thể hiện tình
yêu làng quê sâu
sắc thống nhất với
lòng yêu nước và
tinh thần kháng
chiến của người
dân
Đặc sắc về
nghệ thuật
Xây dựng
tình huống
nhân vật,
nghệ thuật
miêu tả
tâm lí và
ngôn ngữ
nhân vật
TT
02
.
Tên tác
phẩmNăm Stác
Tác giả
Lặng
lẽ Sa
Pa
Stác: 1970
Nhà văn: Nguyễn Thành Long
(1925 – 1991 )
Quê: Duy Xuyên - Quảng Nam
Tóm tắt nội dung
Đặc sắc về
nghệ thuật
Cuộc gặp gỡ tình cờ
của ông họa sĩ, cô kĩ
sư mới ra trường với
người thanh niên
làm việc một mình tại
trạm khí tượng trên
núi cao Sa Pa. Qua
đó truyện ca ngợi
những ngời lao động
thầm lặng, có cách
sống đẹp, cống hiến
sức mình cho đất
nước.
Truyện
xây dựng
được tình
huống
hợp lí,
cách kể
chuyện tự
nhiên, có
sự kết
hợp giữa
tự sự, trữ
tình với
bình luận
TT
03
.
Tên tác
phẩm –
Năm stác
Tác giả
Tóm tắt nội dung
NV: Nguyễn Quang Sáng
Câu chuyện éo le
và cảm động về
hai cha con: Ông
Sáu và bé Thu
trong lần ông về
thăm nhà và ở khu
căn cứ. Qua đó
truyện ca ngợi tình
cha con thắm thiết
trong hoàn cảnh
chiến tranh
Chiếc
lược
ngà
Stác: 1966
(1932 – 2014)
Quê: Chợ mới- An Giang
Đặc sắc về
nghệ thuật
Truyện thành
công trong
việc miêu tả
tâm lí và xây
dựng tính
cách nhân
vật, đặc biệt
là nhân vật
bé Thu.
2. Sắp xếp các truyện ngắn theo các thời kì lịch sử:
Thời kì
kháng chiến
chống TD
Pháp
(1946- 1954)
Thời kì K/c
Chống Mĩ
(1964- 1975 )
3. Những phẩm chất chung và những nét tính cách nổi bật của những
con người Việt Nam yêu nước trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp
và chống Mĩ:
Những phẩm
Chất chung:
- Các tác phẩm trên đã phản ánh
được một phần nét tiêu biểu của
đời sống xã hội và con người Việt
Nam,với tư tưởng và tình cảm của
họ trong những thời kì lịch sử có
nhiều biến cố lớn lao từ sau CM
tháng tám năm 1945. Chủ yếu là 2
cuộc K/c chống Pháp và Mĩ.
4. Hình ảnh các thế hệ Việt Nam có lòng yêu nước được thể hiện
qua những nhân vật:
Ông Hai
Anh thanh niên
Bé Thu
Ông Sáu
5. Những tính cách và phẩm chất nhân vật:
Ông Hai
Anh thanh niên
Bé Thu
Ông Sáu
Tình yêu làng thật đặc biệt, nhưng phải đặt trong tình cảm
yêu nước và tinh thần kháng chiến.
Yêu thích và hiểu ý nghĩa công việc thầm lặng, một mình trên
núi cao, có những suy nghĩ và tình cảm tốt đẹp, trong sáng về
công việc và đối với mọi người.
Tính cách cứng cỏi, bướng bỉnh nhưng tình cảm nồng nàn,
thắm thiết với người cha.
Tình cha con sâu nặng, tha thiết trong hoàn cảnh éo le và
xa cách của chiến tranh
6. Một vài đặc điểm nghệ thuật của các truyện đã học trong chương
trình lớp 9.
*
Vài đặc điểm nghệ thuật của các truyện đã học:
Phương thức trần thuật.
- Trần thuật ở ngôi thứ nhất ( nhân vật xưng hô “ Tôi ” ) có truyện
“Chiếc lược ngà ”,
- Trần thuật ngôi thứ ba: trần thuật chủ yếu theo cái nhìn và giọng điệu
của một nhân vật, thường là nhân vật chính ( tuy không xuất hiện trực
tiếp nhân vật kể chuyện xưng tôi ) Các truyện như: Làng, Lặng lẽ Sa Pa,
Tác dụng của phương thức trần thuật.
- Phương thức trần thuật ngôi thứ nhất xưng tôi giúp người kể đi sâu
vào tâm tư tình cảm của nhân vật, miêu tả được những diễn biến tâm lí
tinh vi phức tạp đang diễn ra trong tâm hồn nhân vật. Song nó cũng
trong việc miêu tả bao quát các đối tượng khách quan, khó có cái nhìn
nhiều chiều, dễ gây sự đơn điệu trong giọng văn trần thuật.
Ví dụ
“ Mỗi lần nhìn thấy cây lược ngà nhỏ ấy là mỗi lần tôi băn
khoăn và ngậm ngùi. Trong cuộc đời kháng chiến của tôi, tôi
chứng kiến không biết bao nhiêu cuộc chia tay, nhưng chưa
bao giờ tôi bị xúc động như lần ấy. ”
Tác dụng của phương thức trần thuật.
- Phương thức trần thuật ngôi thứ nhất xưng tôi giúp người kể đi sâu vào
tâm tư tình cảm của nhân vật, miêu tả được những diễn biến tâm lí tinh vi
phức tạp đang diễn ra trong tâm hồn nhân vật. Song nó cũng trong việc
miêu tả bao quát các đối tượng khách quan, khó có cái nhìn nhiều chiều,
dễ gây sự đơn điệu trong giọng văn trần thuật.
- Truyện kể ở ngôi thứ ba người kể dường như thấy hết, biết hết và biết
tất cả mọi việc, mọi người, mọi tâm tư tình cảm của nhân vật… có khi
miêu tả lạnh lùng, khách quan , tạo ra cái nhìn nhiều chiều, tránh được
sự đơn điệu trong giọng văn trần thuật.
Ví dụ
Khi kể về phút chia tay của ba người trong lặng lẽ Sa Pa thì cả
ba nhân vật đều trở thành đối tượng miêu tả một cách khách
quan: Anh thanh niên vừa vào, kêu lên: “Ồ ! Cô còn quên chiếc
mùi xoa đây này ! ”….. Cô kĩ sư mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn
và quay vội đi… Bỗng nhà họa sĩ già quay lại chụp lấy tay người
thanh niên lắc mạnh: “ Chắc chắn rồi tôi sẽ trở lại…”.
7. Tình huống truyện đặc sắc.
Ở truyện làng
- Tác giả đặt ông Hai vào tình huống gay cấn để làm bộc lộ
sâu sắc tình cảm yêu làng, yêu nước của ông. Tình huống
ấy là cái tin làng ông theo giặc….
Ở truyện
chiếc lược ngà
- Tình huống hai cha con gặp nhau trong 8 năm xa cách
nhưng bé thu không nhận cha, đến lúc em nhận cha và
biểu lộ tình cảm thì anh Sáu phải ra đi.
 







Các ý kiến mới nhất