Bài 13. Kiểu bản ghi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Thư
Ngày gửi: 20h:30' 16-07-2012
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Thư
Ngày gửi: 20h:30' 16-07-2012
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Các trường
Các
bản
ghi
Ví dụ: Một lớp gồm 40 học sinh, mỗi học sinh được quản lí bởi những thuộc tính: Họ tên, ngày sinh, điểm học kỳ I, điểm học kỳ II, điểm trung bình. Viết chương trình nhập vào thông tin của mỗi học sinh trong lớp, tính và in ra màn hình họ tên, điểm trung bình của mỗi học sinh.
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CHÍ THANH
KIỂU BẢN GHI
BÀI 13
KIỂU BẢN GHI
1. Khái niệm:
- Trường:
là thuộc tính của đối tượng.
- Bản ghi:
là cá thể thể hiện thông tin của các trường.
- Kiểu bản ghi:
là kiểu dữ liệu dùng để mô tả các bản ghi có cùng một số trường mà các trường có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.
Ví dụ:
Để quản lí nhân viên bán hàng ở siêu thị, mỗi nhân viên được quản lí bởi những thông tin sau: Mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, trình độ, ngày vào làm, hệ số lương.
- Trường:
- Bản ghi:
MaNV, HT, NS, DC, SDT, TD, NCL, HSL
Thông tin về mỗi nhân viên là một bản ghi.
KIỂU BẢN GHI
2. Khai báo:
Type = Record
: ;
………………………………….
: ;
End;
Var : ;
Ví dụ: Hãy viết khai báo cho 1 bản ghi nói trên.
Type hocsinh = Record
HT : String[30];
NS: String[15];
DKI, DKII, DTB: Real;
End;
Var hs : hocsinh;
Var mhs: array[1..40] of hocsinh;
KIỂU BẢN GHI
3. Các thao tác với bản ghi:
a. Truy xuất đến trường của bản ghi:
Cú pháp:
.
VD: hs.HT
mhs[2].DKI
b. Gán giá trị:
Có 2 cách để gán giá trị:
- Dùng lệnh gán trực tiếp: (2 biến bản ghi phải cùng kiểu)
VD: hs1:=hs;
- Gán giá trị cho từng trường:
VD: hs1.HT:=hs.HT;
Mhs[1].DTB:=(mhs[1].DKI + mhs[1].DKII*2)/3;
KIỂU BẢN GHI
KIỂU BẢN GHI
KIỂU BẢN GHI
hs
mhs
...
1
2
3
4
5
40
Var hs : hocsinh;
Var mhs: array[1..40] of hocsinh;
hs.HT
Truy xuất đến trường HT của biến hs:
Truy xuất đến trường DKI của học sinh thứ 2 trong mhs:
mhs[2].DKI
hs
KIỂU BẢN GHI
Var hs1, hs : hocsinh;
hs
THE END.
Các
bản
ghi
Ví dụ: Một lớp gồm 40 học sinh, mỗi học sinh được quản lí bởi những thuộc tính: Họ tên, ngày sinh, điểm học kỳ I, điểm học kỳ II, điểm trung bình. Viết chương trình nhập vào thông tin của mỗi học sinh trong lớp, tính và in ra màn hình họ tên, điểm trung bình của mỗi học sinh.
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CHÍ THANH
KIỂU BẢN GHI
BÀI 13
KIỂU BẢN GHI
1. Khái niệm:
- Trường:
là thuộc tính của đối tượng.
- Bản ghi:
là cá thể thể hiện thông tin của các trường.
- Kiểu bản ghi:
là kiểu dữ liệu dùng để mô tả các bản ghi có cùng một số trường mà các trường có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.
Ví dụ:
Để quản lí nhân viên bán hàng ở siêu thị, mỗi nhân viên được quản lí bởi những thông tin sau: Mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, trình độ, ngày vào làm, hệ số lương.
- Trường:
- Bản ghi:
MaNV, HT, NS, DC, SDT, TD, NCL, HSL
Thông tin về mỗi nhân viên là một bản ghi.
KIỂU BẢN GHI
2. Khai báo:
Type
………………………………….
End;
Var
Ví dụ: Hãy viết khai báo cho 1 bản ghi nói trên.
Type hocsinh = Record
HT : String[30];
NS: String[15];
DKI, DKII, DTB: Real;
End;
Var hs : hocsinh;
Var mhs: array[1..40] of hocsinh;
KIỂU BẢN GHI
3. Các thao tác với bản ghi:
a. Truy xuất đến trường của bản ghi:
Cú pháp:
VD: hs.HT
mhs[2].DKI
b. Gán giá trị:
Có 2 cách để gán giá trị:
- Dùng lệnh gán trực tiếp: (2 biến bản ghi phải cùng kiểu)
VD: hs1:=hs;
- Gán giá trị cho từng trường:
VD: hs1.HT:=hs.HT;
Mhs[1].DTB:=(mhs[1].DKI + mhs[1].DKII*2)/3;
KIỂU BẢN GHI
KIỂU BẢN GHI
KIỂU BẢN GHI
hs
mhs
...
1
2
3
4
5
40
Var hs : hocsinh;
Var mhs: array[1..40] of hocsinh;
hs.HT
Truy xuất đến trường HT của biến hs:
Truy xuất đến trường DKI của học sinh thứ 2 trong mhs:
mhs[2].DKI
hs
KIỂU BẢN GHI
Var hs1, hs : hocsinh;
hs
THE END.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất