Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Kiểu mảng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Việt
Ngày gửi: 08h:39' 04-01-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 422
Số lượt thích: 0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ
DỰ GIỜ THĂM LỚP 11A1
CHƯƠNG IV
TIN HỌC 11
KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC
BÀI 11: KIỂU MẢNG
TIẾT 37
Một số kiểu dữ liệu đã học
Kiểu nguyên: short, int, long, long long
Kiểu thực: float, double
Kiểu kí tự: char
Kiểu logic: bool
Tại mỗi thời điểm mỗi biến lưu trữ được
bao nhiêu giá trị?
Tại mỗi thời điểm mỗi biến chỉ lưu trữ được
1 giá trị
1) Mảng một chiều
Xét bài toán đặt vấn đề:
Nhập vào nhiệt độ của mỗi ngày trong tuần. Tính và đưa ra màn hình nhiệt độ TB của tuần và số lượng ngày có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ TB trong tuần?
Hãy xác định Input, Output cho bài toán trên ?
* Dữ liệu nhập vào (INPUT): t1,t2,t3,t4,t5,t6,t7.
* Dữ liệu cần tính và in ra (OUTPUT): tb, dem.
Kiểu thực: double
Kiểu nguyên: int
Kiểu thực: double
Phần khai báo biến
Nhập nhiệt độ các ngày và tính TB
Kiểm tra nhiệt độ các ngày và đếm số ngày có nhiệt độ >TB
Nếu muốn tính và kiểm tra nhiệt độ trung bình của một năm thì cần sử dụng bao nhiêu biến?
Khai báo quá lớn (t1,t2,t3,...,t365) và chương trình quá dài (với 365 lệnh IF) !!!!!

? D? kh?c ph?c khú khan trờn ta s? d?ng ki?u d? li?u m?ng 1 chi?u
1) Mảng một chiều
Khái niệm mảng một chiều
- Mảng một chiều là dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu dữ liệu.
- Mảng được đặt tên và mỗi phần tử của mảng có một chỉ số.
- Mảng trong c++ được đánh số bắt đầu từ 0
Ví dụ : Cho dãy các số sau:
A
phần tử
chỉ số
Em hiểu thế nào là mảng một chiều?
Số lượng phần tử hữu hạn là 5
Các phần tử đều là số nguyên (cùng kiểu)
 Dãy A là một mảng một chiều.
Xác định mảng một chiều trong các trường hợp sau:
Dãy A: B , C , C , D , A
Dãy cấp số cộng: 1, 3, 5, 7, 9 …..
Dãy B: 0.1, 3.0 , 2.5, 6.0, 4.6, 7.0
Dãy C: 4, 7, 2, -9, 12, 9, 11
Dãy các số tự nhiên: 1, 2, 3, 4, 5,…..
Dãy D: 1, 2, A, C, True, False
1) Mảng một chiều
Khái niệm mảng một chiều
Ví dụ : Cho dãy các số sau:
A
phần tử
chỉ số
Tên mảng: A
Số lượng phần tử: 5
Kiểu dữ liệu của các phần tử: Số nguyên
Cách khai báo biến mảng
Cách tham chiếu đến phần tử mảng
a. Khai báo mảng một chiều
- Cú pháp:
Kiểu dữ liệu từng phần tử của mảng Tên mảng[Số lượng phần tử ];
Trong đó:
• Số lượng phần tử là một số nguyên dương.
• Kiểu dữ liệu từng phần tử của mảng là các kiểu dữ liệu chuẩn
• Tên mảng tuân theo quy tắc đặt tên của NNLT.
Ví dụ: int a[5] ;
double b[10];
Ví dụ 1 : int a[5] ;
Ví dụ trên khai báo một mảng a gồm 5 phần tử, chỉ số của mảng được đánh số từ 0 tới 4.
A
Kiểu dữ liệu của các phần tử là kiểu số nguyên
Nhóm 1: Viết khai báo biến mảng nhận giá trị nhiệt độ của các ngày trong tuần.
double T[7];
Nhóm 2: Viết khai báo biến mảng nhận giá trị nhiệt độ của các ngày trong một tháng.
double T[366];
Nhóm 3: Viết khai báo biến mảng nhận giá trị nhiệt độ của các ngày trong một năm.
double T[31];
A[6]
Tham chiếu các phần tử của mảng
Để tham chiếu tới phần tử của mảng ta viết:
tên biến mảng [Chỉ số phần tử]
Ví dụ : Có mảng sau:
int A[9];
A
Để tham chiếu tới phần tử thứ 7 của mảng trong khai báo trên, ta phải viết là:
Để tham chiếu tới phần tử thứ 3 của mảng trong khai
báo trên, ta phải viết là
6
2
A[2]
= 45
=8
Tham chiếu các phần tử của mảng
Để tham chiếu tới phần tử của mảng ta viết:
tên biến mảng [Chỉ số phần tử]
Ví dụ : Có mảng sau:
int A[11];
Để hiển thị mảng A trên ta sử dụng lệnh sau:
for (int i=1; i<=10; i++) cout<Để nhập cho mảng A trên ta sử dụng lệnh sau:
for (int i=1; i<=10; i++)
{
cout<<“Nhap so thu ”<>a[i];
}
Dãy lệnh được thực hiện bao nhiêu lần?
Nhập dữ liệu cho mảng a:
int a[ 11 ];
for (int i=1; i<=10 ; i++)
{
cout<<“Nhap so thu ”<>a[i];
}
Để nhập cho mảng gồm 50 phần tử số thực ta viết thế nào?
Để hiển thị mảng a ta sử dụng lệnh sau:
for (int i=1; i<= 10 ; i++) cout<Để hiển thị mảng a gồm 50 phần tử ta viết thế nào?
50
50
51
double
Nhóm 1: Viết chương trình nhập và hiển thị mảng nhiệt độ của các ngày trong tuần.
double T[8];
Nhóm 2: Viết chương trình nhập và hiển thị mảng nhiệt độ của các ngày trong một tháng.
double T[367];
Nhóm 3: Viết chương trình nhập và hiển thị mảng nhiệt độ của các ngày trong một năm.
double T[32];
Phần khai báo biến
Nhập số ngày và nhiệt độ các ngày và tính TB
Kiểm tra nhiệt độ các ngày và đếm số ngày có nhiệt độ >TB và đưa kết quả ra màn hình.
Bài toán: Nhập vào 100 số nguyên dương từ bàn phím. In ra màn hình các số vừa nhập và đếm số lượng các số chẵn.
b. LUYỆN TẬP
 Khai báo: int A[101];
A
Bài toán: Nhập vào 100 số nguyên dương từ bàn phím. In ra màn hình các số vừa nhập và đếm số lượng các số chẵn.
A
for (int i=1;i<=100;i++)
{
cout<<“Nhap so nguyen duong thu: ”<< i;
cin>>A[i];
}
int A[101];
 Nhập các phần tử mảng
int A[101];
A
for (int i=0;i<=100;i++) cout< In các phần tử mảng lên màn hình
Ví dụ áp dụng
int A[101];
A
int dem=0;
for (int i=0;i<=100;i++)
if (A[i] %2 = =0) then dem++;
 Đếm số lượng số chẵn trong dãy
Chương trình hoàn thiện
{
for (i=1;i<=100;i++)
{
cout<<“Nhap so nguyen duong thu: ”< cin>>A[i];
}
for (i=1;i<=100;i++) cout< dem= 0;
for (i=1;i<=100;i++)
if (A[i] % 2 == 0) dem++;
cout<<“so luong so chan trong day”< return 0;
}
#include
using namespace std;
int A[101],dem,i;
Khai báo: vd int a[101];
Tham chiếu: vd a[i]
Nhập mảng:
for (int i=1;i<=100;i++)
{
cout<<“Nhap so nguyen duong thu: ”< cin>>A[i];
}
Viết mảng
for (int i=1;i<=100;i++) cout<Kiến thức cần nắm được:
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài toán: Nhập vào từ bàn phím số N nguyên dương và dãy A gồm a1, a2,…,aN nguyên. In ra màn hình các số vừa nhập và số lớn nhất trong dãy A.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
 
Gửi ý kiến