Bài 11. Kiểu mảng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Hoàng
Ngày gửi: 21h:43' 14-12-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 292
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Hoàng
Ngày gửi: 21h:43' 14-12-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 292
Số lượt thích:
0 người
Kiểu list
Chương 4
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Kí hiệu nào dùng để xác định các khối lệnh (khối lệnh của hàm, vòng lặp,...) trong Python?
A. Thụt lề
B. Dấu ngoặc vuông [ ]
C. Dấu ngoặc nhọn { }
D. Dấu ngoặc đơn ( )
KIỂM TRA BÀI CŨ
2. Khi thực hiện phép toán nào thì ta cần dùng đến lệnh “import math”
A. Phép toán lấy phần dư của phép chia
B. Phép toán lấy phần nguyên của phép chia
C. Phép toán căn bậc 2
D. Phép lũy thừa
KIỂM TRA BÀI CŨ
3. Khi nhập Gt1 là 10, Gt2 là 12 vào đoạn code chương trình dưới đây, thì kết quả xuất ra màn hình sẽ là?
A. Gt1=12, Gt2=10
B. Gt1=12.0, Gt2=10.0
C. Gt1=10.0, Gt2=12.0
D. Gt1=10, Gt2=12
KIỂM TRA BÀI CŨ
4. Xác định kết quả s trong đoạn lệnh:
A. 12
B. 16
C. 0
D. Báo lỗi chương trình
KIỂM TRA BÀI CŨ
5. Chạy chương trình và nhập vào biến N là 15, thì giá trị của tong sẽ là?
A. 120
B. 0
C. 11
D. Báo lỗi chương trình
KIỂM TRA BÀI CŨ
6. Giải thích nào là đúng khi nói về các thực hiện của vòng lặp while?
A. Nếu điều kiện đúng, các lệnh bên trong vòng lặp sẽ được thực hiện cho đến khi nó nhận giá trị sai.
B. Nếu đúng thì sẽ thoát khỏi vòng lặp mà không thực hiện khối lệnh
C. Nếu điều kiện sai, các lệnh bên trong vòng lặp sẽ được thực hiện cho đến khi nó nhận giá trị đúng.
D. Nếu sai thì sẽ không thoát khỏi vòng lặp mà thực hiện khối lệnh
KIỂM TRA BÀI CŨ
7. Kết quả x trong đoạn code sau đây là gì?
A. 6
B. 5
C. 6.875
D. 5.0
KIỂM TRA BÀI CŨ
8. Trong vòng lặp while, để thoát khỏi vòng lặp vô hạn, ta sử dụng:
A. CTRL + A
B. CTRL + B
C. CTRL + C
D. CTRL + D
KIỂM TRA BÀI CŨ
A. ‘5 <= x’ and ‘x <= 11’
B. (5 <= x) and (x <= 11)
C. ‘5 <= x’ or ‘x <= 11’
D. (5 <= x) or (x <= 11)
KIỂM TRA BÀI CŨ
10. Cho thực hiện khối lệnh sau đây, khi nhập vào tháng 13 thì điều gì sẽ xảy ra?
A. Xin mời nhập lại.
B. Nhập tháng DL bất kì
C. Xin mời nhập lại (vô số lần).
D. Nhập năm để kiểm tra
Kiểu list
Chương 4
Kiểu list có dạng:
a = [0,9,1,8,19,844]
Các phần tử trong list có chỉ số bắt đầu từ 0. Ta có thể gọi 1 hay nhiều phần tử trong list bằng các đối số trong ngoặc [ ]
Kiểu list
1. Kiểu list một chiều
2. Kiểu list hai chiều
3. Các thao tác xử lý
List một chiều là dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu. List được đặt tên và mỗi phần tử của nó có một chỉ số. Để mô tả List một chiều cần xác định kiểu của các phần tử và cách đánh số các phần tử của nó.
1. Kiểu list một chiều
Khai báo
Tổng quát, khai báo biến List một chiều có dạng:
= [] : khai báo List rỗng
= [, ,,,,…] : khai báo List có giá trị
= [0]*10 : khai báo List có 10 giá trị bằng 0
= [0.5]*10 : khai báo List có 10 giá trị bằng 0.5
* Lưu ý: Phân biệt được chỉ số phần tử và giá trị phần tử trong list
for i in range(n):
if a[i] > Max:
Max = a[i]
cs = i
Hàm insert: chèn giá trị cho 1 phần tử
.insert(,)
Ví dụ:
a = [ ]
n=int(input())
for i in range(n) :
a.append(int(input()))
print ("Danh sách trước khi chèn la ", a)
a.insert(5,3)
print ("Danh sách sau khi chèn la ", a)
* Chú ý: để chèn vào cuối danh sách chúng ta có thể sử dụng hàm append như nhập List ở trên
Hàm remove: Xóa một giá trị đầu tiên có trong List
.remove()
Ví dụ:
a = []
n=int(input())
for i in range(n) :
a.append(int(input()))
print ("Danh sách trước khi xóa la ", a)
a.remove(3)
print ("Danh sách sau khi xóa la ", a)
Mảng 2 chiều có thể hiểu là mảng trong mảng. Giống như mảng một chiều mà trong đó mỗi phần tử của mảng cũng là một mảng một chiều.
Python cho phép tạo list trong list (Nested List). Vì vậy ta xử lý dữ liệu mảng 2 chiều bằng list như đã xử lý với mảng 1 chiều.
2. Kiểu list hai chiều
THANK YOU
7/1/20XX
Pitch deck title
27
Chương 4
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Kí hiệu nào dùng để xác định các khối lệnh (khối lệnh của hàm, vòng lặp,...) trong Python?
A. Thụt lề
B. Dấu ngoặc vuông [ ]
C. Dấu ngoặc nhọn { }
D. Dấu ngoặc đơn ( )
KIỂM TRA BÀI CŨ
2. Khi thực hiện phép toán nào thì ta cần dùng đến lệnh “import math”
A. Phép toán lấy phần dư của phép chia
B. Phép toán lấy phần nguyên của phép chia
C. Phép toán căn bậc 2
D. Phép lũy thừa
KIỂM TRA BÀI CŨ
3. Khi nhập Gt1 là 10, Gt2 là 12 vào đoạn code chương trình dưới đây, thì kết quả xuất ra màn hình sẽ là?
A. Gt1=12, Gt2=10
B. Gt1=12.0, Gt2=10.0
C. Gt1=10.0, Gt2=12.0
D. Gt1=10, Gt2=12
KIỂM TRA BÀI CŨ
4. Xác định kết quả s trong đoạn lệnh:
A. 12
B. 16
C. 0
D. Báo lỗi chương trình
KIỂM TRA BÀI CŨ
5. Chạy chương trình và nhập vào biến N là 15, thì giá trị của tong sẽ là?
A. 120
B. 0
C. 11
D. Báo lỗi chương trình
KIỂM TRA BÀI CŨ
6. Giải thích nào là đúng khi nói về các thực hiện của vòng lặp while?
A. Nếu điều kiện đúng, các lệnh bên trong vòng lặp sẽ được thực hiện cho đến khi nó nhận giá trị sai.
B. Nếu đúng thì sẽ thoát khỏi vòng lặp mà không thực hiện khối lệnh
C. Nếu điều kiện sai, các lệnh bên trong vòng lặp sẽ được thực hiện cho đến khi nó nhận giá trị đúng.
D. Nếu sai thì sẽ không thoát khỏi vòng lặp mà thực hiện khối lệnh
KIỂM TRA BÀI CŨ
7. Kết quả x trong đoạn code sau đây là gì?
A. 6
B. 5
C. 6.875
D. 5.0
KIỂM TRA BÀI CŨ
8. Trong vòng lặp while, để thoát khỏi vòng lặp vô hạn, ta sử dụng:
A. CTRL + A
B. CTRL + B
C. CTRL + C
D. CTRL + D
KIỂM TRA BÀI CŨ
A. ‘5 <= x’ and ‘x <= 11’
B. (5 <= x) and (x <= 11)
C. ‘5 <= x’ or ‘x <= 11’
D. (5 <= x) or (x <= 11)
KIỂM TRA BÀI CŨ
10. Cho thực hiện khối lệnh sau đây, khi nhập vào tháng 13 thì điều gì sẽ xảy ra?
A. Xin mời nhập lại.
B. Nhập tháng DL bất kì
C. Xin mời nhập lại (vô số lần).
D. Nhập năm để kiểm tra
Kiểu list
Chương 4
Kiểu list có dạng:
a = [0,9,1,8,19,844]
Các phần tử trong list có chỉ số bắt đầu từ 0. Ta có thể gọi 1 hay nhiều phần tử trong list bằng các đối số trong ngoặc [ ]
Kiểu list
1. Kiểu list một chiều
2. Kiểu list hai chiều
3. Các thao tác xử lý
List một chiều là dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu. List được đặt tên và mỗi phần tử của nó có một chỉ số. Để mô tả List một chiều cần xác định kiểu của các phần tử và cách đánh số các phần tử của nó.
1. Kiểu list một chiều
Khai báo
Tổng quát, khai báo biến List một chiều có dạng:
* Lưu ý: Phân biệt được chỉ số phần tử và giá trị phần tử trong list
for i in range(n):
if a[i] > Max:
Max = a[i]
cs = i
Hàm insert: chèn giá trị cho 1 phần tử
Ví dụ:
a = [ ]
n=int(input())
for i in range(n) :
a.append(int(input()))
print ("Danh sách trước khi chèn la ", a)
a.insert(5,3)
print ("Danh sách sau khi chèn la ", a)
* Chú ý: để chèn vào cuối danh sách chúng ta có thể sử dụng hàm append như nhập List ở trên
Hàm remove: Xóa một giá trị đầu tiên có trong List
Ví dụ:
a = []
n=int(input())
for i in range(n) :
a.append(int(input()))
print ("Danh sách trước khi xóa la ", a)
a.remove(3)
print ("Danh sách sau khi xóa la ", a)
Mảng 2 chiều có thể hiểu là mảng trong mảng. Giống như mảng một chiều mà trong đó mỗi phần tử của mảng cũng là một mảng một chiều.
Python cho phép tạo list trong list (Nested List). Vì vậy ta xử lý dữ liệu mảng 2 chiều bằng list như đã xử lý với mảng 1 chiều.
2. Kiểu list hai chiều
THANK YOU
7/1/20XX
Pitch deck title
27
 








Các ý kiến mới nhất