Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Kim- Kiều gặp gỡ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:13' 10-10-2026
Dung lượng: 19.2 MB
Số lượt tải: 510
Số lượt thích: 0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ
CÁC BẠN ĐẾN VỚI BUỔI HỌC
HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG
THINK

PAIR

HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
SHARE

Câu hỏi
Chia sẻ ấn tượng đẹp về một câu
chuyện tình yêu trong tác phẩm văn
học hoặc điện ảnh mà em đã đọc,
đã xem?

Một số câu chuyện tình yêu trong văn học:

Tràng – Thị trong “Vợ nhặt”
(Kim Lân).

Nàng Thúy Tiêu – Dư Nhuận Chi
trong “Chuyện nàng Thúy Tiêu”.

Một số câu chuyện tình yêu trong văn học:

Chí Phèo – Thị Nở
trong “Chí Phèo” (Nam Cao).

“Thuyền và biển” (Xuân Quỳnh).

Một số câu chuyện tình yêu trong điện ảnh:

Jack – Rose trong
“Titatnic”.

Guido – Dora trong
“Cuộc sống tươi đẹp”.

Jane

Hawking

–

Stephen Hawking trong
“Thuyết yêu thương”.

Bài 3: Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha

Văn bản:

KIM – KIỀU GẶP GỠ

NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Giới thiệu bài học.
II. Tri thức Ngữ văn.
III. Tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Tác giả, tác phẩm.

IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật.
2. Nội dung.

IV. Tìm hiểu chi tiết
1. Bố cục và hệ thống nhân vật
2. Chân dung nhân vật Kim Trọng.
3. Diễn biến tâm trạng Thuý Kiều và
Kim Trọng trong lần đầu gặp gỡ.
4. Tâm trạng Thuý Kiều khi chia ly và
trở về khuê phòng.

I.
GIỚI THIỆU BÀI HỌC.

HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN

Yêu cầu:
1. Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát
chủ đề Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha.
2. Nêu tên và thể loại các VB đọc chính
được học trong bài 3.

• Chủ đề Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha: vẻ đẹp, giá trị ngôn ngữ
dân tộc.

Lưu giữ tâm hồn dân tộc.
Tiếng Việt

Thể hiện vẻ đẹp của quê hương xứ sở, những
giá trị đặc sắc của văn hóa truyền thống Việt
Nam.

Tên văn bản

Thể loại

Tên và thể loại của
các VB đọc chính

Kim – Kiều gặp gỡ

Lục Vân Tiên đánh cướp,
cứu Kiều Nguyệt Nga

Tự Tình (bài 2)

Truyện thơ Nôm

Truyện thơ Nôm

Thơ Đường luật

II.
TRI THỨC NGỮ VĂN.

HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Đọc các thông tin trong phần Tri thức ngữ văn và thực hiện yêu cầu:
• Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong phiếu
dưới đây để hoàn thành khái niệm và quá
trình hình thành của truyện thơ Nôm.
• Hoàn thành PHT số 1 về một số đặc điểm của
truyện thơ Nôm.
• Trình bày một số đặc điểm của lời độc thoại
và đối thoại trong văn bản truyện.

1. Khái niệm và quá trình hình thành truyện thơ Nôm.
tự sự bằng thơ
Truyện thơ Nôm là thể loại ……………………………,
được viết bằng
chữ Nôm
XVI - XVII
……………………..; hình thành vào khoảng thế kỉ …………………..,
phát triển mạnh và đạt được nhiều thành tựu to lớn ở cuối
thế kỉ XVIII
thế kỉ XIX
……………………..
và nửa đầu …………………....
. Ở giai đoạn đầu,
thể thơ Đường luật
một số truyện thơ Nôm được sáng tác bằng ………………………….
song thất lục bát
hoặc …………………………..;
sau đó các tác giả chủ yếu sử dụng thể
lục bát
thơ………………......

Truyện thơ Nôm

a. Cốt truyện:
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………

b. Nhân vật
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………

c. Chủ đề, đề tài
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………

d. Giá trị nghệ thuật
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………

2. Đặc điểm của truyện thơ Nôm.
Cốt truyện
• Thường được triển khai
theo mô hình cơ bản:

Gặp gỡ

Chia ly

Đoàn tụ

• Tiếp thu cốt truyện:
Văn học dân gian

Những đóng góp
riêng của tác giả

Văn học Trung Quốc

truyện thơ Nôm.

Tác phẩm mới
(giá trị nội dung
và nghệ thuật
đặc sắc).

Nhân vật

Nhân vật chính:

Những cô gái, chàng trai

Cuộc sống thường gặp

có vẻ đẹp toàn diện.

nhiều trắc trở, gian nan.
Khắc hoặc ở hai phương diện:

Ngoại hình

Lời nói

Cử chỉ

Hành động

Con người bên ngoài.

Cảm xúc

Suy nghĩ

Diễn biến tâm lí
Con người bên trong.

• Lời thoại: độc thoại và đối thoại.

Trong một số tác phẩm
Được cá

Lời thoại

thể hoá
Phương tiện thể hiện tính cách
nhân vật.
• Bút pháp: “tả cảnh ngụ tình” để thể hiện thế giới nội tâm nhân vật.

Chủ đề
• Đề tài, chủ đề rộng mở, phong phú.
• Có giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực sâu sắc.
Giá trị nghệ thuật

Đóng góp: to lớn vào
việc phát triển ngôn ngữ
văn học và thể thơ lục
bát của dân tộc

Ngôn ngữ: giản dị, gần

Hoàn thiện và đạt tới sự

với lời ăn tiếng nói của

nhuần nhuyễn, có khả

nhân dân, được “tinh chế”

năng biểu đạt tình cảm

bởi ngòi bút tài hoa, điêu

của con người, đảm nhận

luyện của tác giả.

chức năng kể chuyện

3. Lời độc thoại và đối thoại trong văn bản truyện.
Độc thoại

Đối thoại

• Là hình thức thể hiện của lời nhân vật.

• Là hình thức thể hiện của lời

• Đối tượng hướng đến: không phải là
người tham gia đối thoại trực tiếp.
Tái hiện

Tiếng nói nội tâm.
Trạng thái cảm xúc,
suy nghĩ của nhân vật.
Độc thoại nội tâm.

nhân vật.
• Đối tượng hướng đến: một
hoặc nhiều người tham gia giao
tiếp trực tiếp.

III.
TÌM HIỂU CHUNG.

HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Yêu cầu:
1. Theo dõi chiến lược đọc được nêu ở các thẻ chiến
lược đọc bên phải văn bản để chú ý và ghi nhớ
những chi tiết, từ ngữ chỉ cảm xúc quan trọng.
2. Trình bày những hiểu biết chung về tác giả Nguyễn
Du, tác phẩm “Truyện Kiều” và đoạn trích “Kim – Kiều
gặp gỡ”.

1. Đọc
Cách đọc
• Nhấn mạnh vào các điển tích, điển cố.
• Chú ý đến phần giải thích nghĩa các từ khó.
• Diễn cảm, thể hiện được cảm xúc hồi hộp khi lần
đầu gặp gỡ và quyến luyến khi sắp phải từ biệt.

Một số từ khó, ít dùng trong bài thơ cần lưu ý:

Hài văn: giày có thêu

Dặm xanh: lối đi trên

Nền phú hậu: nền nếp

những đường vân nổi.

bãi cỏ.

gia đình giàu có.

Một số từ khó, ít dùng trong bài thơ cần lưu ý:

Văn chương nết đất: tài
năng văn chương do linh
khí, mồ mả tổ tiên hun đúc.

Rốn ngồi:
ngồi nán lại.

Trướng

hoa:

phòng riêng của
người con gái.

2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm.
a. Tác giả
• Quê: Nghi Xuân, trấn Nghệ An.
• Cuộc đời: Gắn với thời đại lịch sử đầy
biến động.
• Con người: có vốn tri thức uyên bác, vốn
sống phong phú, am hiểu sâu sắc về con
Nguyễn Du
(1765 – 1820).

người và có trái tim mang nặng nỗi
thương đời.

Sự nghiệp văn chương quý giá:
• Ba tập thơ chữ Hán (Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành
tạp lục).

• Một số tác phẩm chữ Nôm:
(Văn tế sống hai cô gái
Trường Lưu, Thác lời trai
phường nón, Văn tế thập loại
chúng sinh, Truyện Kiều).
• Nguyễn Du được mệnh danh
là đại thi hào của dân tộc.

b. Tác phẩm Truyện Kiều.
• Kiệt tác của Nguyễn Du và của nền văn học
dân tộc.
• Cốt truyện: từ Kim Vân Kiều truyện (Thanh
Tâm Tài Nhân - Trung Quốc) để sáng tạo nên
tác phẩm mới.
• Ngôn ngữ, thể loại (dân tộc).
• Cảm hứng: “những điều trông thấy” và ngòi
bút của một thiên tài.

Truyện Kiều

Giá trị nhân đạo lớn lao và giá trị hiện thực sâu sắc.
Bày tỏ nỗi xót thương, đồng cảm với những số phận bi
kịch.
Khẳng định, đề cao vẻ đẹp, quyền sống và những khát
vọng chính đáng của con người.
Tố cáo, lên án thực trạng của một xã hội mà đồng tiền và cái
ác “lên ngôi”.

Em có biết?
“Truyện Kiều” đã hoà nhập vào đời sống
tinh thần của dân tộc, hình thành nên
những sinh hoạt văn hoá, văn học độc
đáo của người Việt như vịnh Kiều, lẩy
Kiều, đố Kiều,... Tác phẩm đã được dịch
ra khoảng hai mươi ngôn - ngữ với hơn
bảy mươi bản dịch.

c. Đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ
Vị trí: phần 1 của cốt truyện (gặp gỡ)
từ câu 141 đến câu 184.
Nhân tiết Thanh minh, Thuý Kiều cùng hai
em du xuân, tình cờ gặp ngôi mộ của
Đạm Tiên, một ca nữ nổi danh tài sắc mà
bạc mệnh. Thuý Kiều đã bày tỏ niềm cảm
thương sâu sắc cho thân phận Đạm Tiên.

Cũng ở đây, nàng đã gặp Kim Trọng,
giữa hai người lập tức nảy sinh tình
cảm yêu thương, quyến luyến. Thuý
Kiều trở về nhà với tâm trạng “ngồn
ngang trăm mối”.

IV.
TÌM HIỂU CHI TIẾT

1. Bố cục và hệ thống nhân vật trong đoạn trích
“Kim Kiều gặp gỡ”.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN

Nhiệm vụ:
1. Xác định bố cục của văn bản và nội dung
chính của từng phần.
2. Đoạn trích có những nhân vật nào và sự
việc chính được kể trong đoạn trích là gì?

a. Bố cục

12 câu thơ đầu:
Giới thiệu sự xuất
hiện và đặc điểm của
nhân vật Kim Trọng.

10 câu thơ tiếp:
Miêu tả tâm trạng, cảm
xúc của Thuý Kiều và
Kim Trọng trong buổi
đầu gặp gỡ.

14 câu thơ cuối:
Tâm trạng, cảm xúc
của Thuý Kiều khi
trở về nhà.

b. Hệ thống nhân vật và sự việc chính trong đoạn trích.
• Có 4 nhân vật xuất hiện trong buổi gặp gỡ đầu xuân.

3 chị em Thuý Kiều

Kim Trọng

(Thuý Kiều, Thuý Vân,

(người bạn của

Vương Quan)

Vương Quan)

Sự việc chính: Miêu tả cuộc gặp gỡ
giữa Thuý Kiều, Kim Trọng cùng diễn
biến tâm lí của các nhân vật trong và
sau cuộc gặp gỡ.

2. Chân dung nhân vật Kim Trọng.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Yêu cầu:
Hoàn thiện Phiếu học tập số 2 để tìm hiểu về chân dung nhân vật
Kim Trọng trong 10 câu thơ đầu.

Đặc điểm
1. Khung cảnh

(1) Ở mười hai dòng thơ đầu, nhân

Chi tiết

Nhận xét

miêu tả
 

 

xuất hiện
2. Xuất thân, gia

 

 

 

 

thế
3. Ngoại hình, cử

năng

miêu tả bằng lời của ai?
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
(2) Nhân vật Kim Trọng mang vẻ đẹp
như thế nào?

chỉ, hành động
4. Tư chất, tài

vật Kim Trọng được giới thiệu và

…………………………………………
 

…………………………………………
…………………………………………

a. Khung cảnh xuất hiện
• Kim Trọng xuất hiện trong khung cảnh thiên nhiên êm đềm, thơ mộng.
“Hài văn lần bước dặm xanh
Một vùng như thể cây quỳnh cành dao.”

Cỏ cây tươi đẹp, hữu tình.

• Hai loài cây cảnh thường được trồng cùng để tôn
vẻ đẹp của nhau.
• Biểu tượng cho sự cân xứng, hài hoà, quấn quýt.

Sự xuất hiện của chàng
Kim khiến cảnh vật như
được “hồi sinh” – chân
Kim Trọng bước tới đâu,
màu xanh trải theo tới đó.

b. Xuất thân, gia thế
•

Gia đình giàu sang, phú quý.

“nhà trâm anh” – nhà quyền quý.
“nền phú hậu” – nền nếp gia đình
giàu có.

c. Ngoại hình, cử chỉ, hành động

• Cử chỉ, hành động: lịch thiệp, nho nhã, bước
chân khoan thai, xuống ngựa tới nơi tự tình.
• Trang phục, dung mạo trẻ trung, thanh lịch:
hài văn lần bước dặm xanh.
Cử chỉ, hành động toát lên vẻ lịch lãm,
nho nhã.

d. Tư chất, tài năng
“Bậc tài danh”: người
tài giỏi, nổi tiếng.

“Vào trong phong nhã, ra
ngoài hào hoa” – tính

Tư chất thông minh, tài năng văn

cách phong lưu tao nhã,

chương xuất chúng: “văn chương

giao tiếp rộng rãi, ứng xử

nết đất”, “thông minh tính trời”.

lịch sự, hào hiệp.

Tư chất thông minh, nổi tiếng tài hoa, cốt cách phong nhã.

• Kim Trọng được miêu tả và giới thiệu qua lời người kể chuyện.
• Nguyễn Du đã dẫn dắt người đọc:
Vẻ đẹp

Vẻ đẹp

Tâm hồn

ngoại hình

phẩm cách

nhân vật

Kim Trọng mang vẻ đẹp

Yếu tố tĩnh

Yếu tố động (cử

hoàn hảo, lí tưởng của

(ngoại hình)

chỉ, hành động)

mẫu người tài tử, văn nhân
thời xưa.

Chân dung thống nhất, hoàn mĩ.
 
Gửi ý kiến