Bài 26. Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mai thi phuong thao
Ngày gửi: 16h:16' 18-04-2020
Dung lượng: 409.5 KB
Số lượt tải: 366
Nguồn:
Người gửi: mai thi phuong thao
Ngày gửi: 16h:16' 18-04-2020
Dung lượng: 409.5 KB
Số lượt tải: 366
Số lượt thích:
0 người
Tiết 44- LUYỆN TẬP: KIM LOẠI KIỀM THỔ
II
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
ÔN TẬP: KIM LOẠI KIỀM VÀ KIỀM THỔ
III
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
VI
ĐIỀU CHẾ
NƯỚC CỨNG
HỢP CHẤT
V
IV
I
VỊ TRÍ TRONG BTH, CẤU HÌNH E
I. VỊ TRÍ TRONG BTH CẤU HÌNH E
-Màu trắng bạc, dẫn điện dẫn nhiệt tốt, có ánh kim.
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, độ cứng thấp.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
(HAY
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
(HAY
TCHH :
tính khử
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
(HAY
IV. ĐIỀU CHẾ
V. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG
-Nước cứng: chứa nhiều Ca2+, Mg2+
-Nước mềm: chứa ít hoặc không có chứa Ca2+, Mg2+
VI. NƯỚC CỨNG
1. Khái niệm:
2.Phân loại nước cứng:
- Nước cứng tạm thời : Ca2+, Mg2+, HCO3-
- Nước cứng vĩnh cửu: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-
- Nước cứng toàn phần: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-,, HCO3-
3. Tác hại của nước cứng
4. Cách làm mềm nước cứng
a. Nguyên tắc: Giảm nồng độ Ca2+, Mg2+
b. Phương pháp
Kết tủa:
+ Nước cứng tạm thời: đun nóng, dùng Ca(OH)2, Na2CO3_
+ Nước cứng vĩnh cửu: dùng Ca(OH)2, Na2CO3, Na3PO4
- Phương pháp trao đổi ion
Nguyên tắc: Chuyển Ca2+, Mg2+ trong dung dịch thành dạng kết tủa để nhận biết.
Thuốc thử: dùng dd muối CO32- và khí CO2 dư
Hiện tượng: ↓trắng sau đó ↓ tan khi CO2 dư
VII. NHẬN BIẾT ION Ca2+, Mg2+
Phương trình hóa học:
BÀI TẬP
Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 2: Công thức chung của oxit kim loại nhóm IIA
A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO.
Câu 3: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA là
A. Sr, K. B. Na, Ba. C. Be, Al. D. Ca, Ba.
Câu 4: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là
A. NaOH. B. Na2CO3. C. BaCl2. D. NaCl.
BÀI TẬP
Câu 5: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
A. Be, Na, Ca. B. Na, Ba, K.
C. Na, Fe, K. D. Na, Cr, K.
Câu 6: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
B. bọt khí bay ra.
C. kết tủa trắng .
D. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
BÀI TẬP
Câu 7: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
A. điện phân dung dịch CaCl2.
B. điện phân CaCl2 nóng chảy.
C. nhiệt phân CaCl2.
D. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
Câu 8. Cation M2+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6. M2+ là cation nào sau đây ?
A. Ca2+ B. Cu2+ C. Mg2+ D. Fe2+
Câu 9. Chỉ dùng thêm thuốc thử nào dưới đây có thể nhận biết được 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch: H2SO4, BaCl2, Na2SO4 ?
A. Quỳ tím B. Bột kẽm
C. Na2CO3 D. Quỳ tím hoặc bột Zn hoặc Na2CO3 đều được
BÀI TẬP
Câu 11: Sục 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dd có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. khối lượng kết tủa thu được l
A. 10 gam B. 15 gam C. 20 gam D. 25 gam
Câu 10: Cho 0,52 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ tan hoàn toàn trong H2SO4 loãng, dư thấy có 0,336 lít khí (đkc) thoát ra. Khối lượng muối sunfat khan thu được là
A. 2,96 g. B. 2,46 g .C. 3,92 g. D. 1,96 g.
Câu 12: Cho 1,685 gam hỗn hợp Mg, Zn vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,448 lít H2 (đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn khan thu được là:
A.2,105 g. B.2,375 g .C.2,204 g D.1,885 g
DẶN DÒ
Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK, trên app Ôn luyện
Xem trước kiến thức bài Nhôm và hợp chất
II
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
ÔN TẬP: KIM LOẠI KIỀM VÀ KIỀM THỔ
III
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
VI
ĐIỀU CHẾ
NƯỚC CỨNG
HỢP CHẤT
V
IV
I
VỊ TRÍ TRONG BTH, CẤU HÌNH E
I. VỊ TRÍ TRONG BTH CẤU HÌNH E
-Màu trắng bạc, dẫn điện dẫn nhiệt tốt, có ánh kim.
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, độ cứng thấp.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
(HAY
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
(HAY
TCHH :
tính khử
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
(HAY
IV. ĐIỀU CHẾ
V. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG
-Nước cứng: chứa nhiều Ca2+, Mg2+
-Nước mềm: chứa ít hoặc không có chứa Ca2+, Mg2+
VI. NƯỚC CỨNG
1. Khái niệm:
2.Phân loại nước cứng:
- Nước cứng tạm thời : Ca2+, Mg2+, HCO3-
- Nước cứng vĩnh cửu: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-
- Nước cứng toàn phần: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-,, HCO3-
3. Tác hại của nước cứng
4. Cách làm mềm nước cứng
a. Nguyên tắc: Giảm nồng độ Ca2+, Mg2+
b. Phương pháp
Kết tủa:
+ Nước cứng tạm thời: đun nóng, dùng Ca(OH)2, Na2CO3_
+ Nước cứng vĩnh cửu: dùng Ca(OH)2, Na2CO3, Na3PO4
- Phương pháp trao đổi ion
Nguyên tắc: Chuyển Ca2+, Mg2+ trong dung dịch thành dạng kết tủa để nhận biết.
Thuốc thử: dùng dd muối CO32- và khí CO2 dư
Hiện tượng: ↓trắng sau đó ↓ tan khi CO2 dư
VII. NHẬN BIẾT ION Ca2+, Mg2+
Phương trình hóa học:
BÀI TẬP
Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 2: Công thức chung của oxit kim loại nhóm IIA
A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO.
Câu 3: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA là
A. Sr, K. B. Na, Ba. C. Be, Al. D. Ca, Ba.
Câu 4: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là
A. NaOH. B. Na2CO3. C. BaCl2. D. NaCl.
BÀI TẬP
Câu 5: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
A. Be, Na, Ca. B. Na, Ba, K.
C. Na, Fe, K. D. Na, Cr, K.
Câu 6: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
B. bọt khí bay ra.
C. kết tủa trắng .
D. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
BÀI TẬP
Câu 7: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
A. điện phân dung dịch CaCl2.
B. điện phân CaCl2 nóng chảy.
C. nhiệt phân CaCl2.
D. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
Câu 8. Cation M2+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6. M2+ là cation nào sau đây ?
A. Ca2+ B. Cu2+ C. Mg2+ D. Fe2+
Câu 9. Chỉ dùng thêm thuốc thử nào dưới đây có thể nhận biết được 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch: H2SO4, BaCl2, Na2SO4 ?
A. Quỳ tím B. Bột kẽm
C. Na2CO3 D. Quỳ tím hoặc bột Zn hoặc Na2CO3 đều được
BÀI TẬP
Câu 11: Sục 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dd có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. khối lượng kết tủa thu được l
A. 10 gam B. 15 gam C. 20 gam D. 25 gam
Câu 10: Cho 0,52 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ tan hoàn toàn trong H2SO4 loãng, dư thấy có 0,336 lít khí (đkc) thoát ra. Khối lượng muối sunfat khan thu được là
A. 2,96 g. B. 2,46 g .C. 3,92 g. D. 1,96 g.
Câu 12: Cho 1,685 gam hỗn hợp Mg, Zn vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,448 lít H2 (đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn khan thu được là:
A.2,105 g. B.2,375 g .C.2,204 g D.1,885 g
DẶN DÒ
Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK, trên app Ôn luyện
Xem trước kiến thức bài Nhôm và hợp chất
 







Các ý kiến mới nhất