Bài 26. Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐẶNG THỊ THÙY LINH
Ngày gửi: 22h:20' 31-01-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 1315
Nguồn:
Người gửi: ĐẶNG THỊ THÙY LINH
Ngày gửi: 22h:20' 31-01-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 1315
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
Gv soạn: Đặng Thị Thùy Linh
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM
CHUYÊN ĐỀ: KIM LOẠI KIỀM – KIỀM THỔ
Bài 26 ( Tiết 45)
C- NƯỚC CỨNG
Gv : ĐẶNG THỊ THÙY LINH
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM
Mưa
Nước ngầm
Nước sông
Nước ao
Nước cứng
Em hãy nêu chu trình của nước trong tự nhiên và cho biết gia đình em đang dùng nguồn nước nào trong chu trình đó?
Nước có vai trò cực kì quan trọng đối với đời sống con người và hầu hết nghành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Nước thường dùng là nước tự nhiên
Nước tự nhiên: nước ao, hồ, sông, suối, nước ngầm...
C. NƯỚC CỨNG
Câu 1: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2
A. Ca2+, Mg2+
B. Na+, K+
D. Cu2+, Fe3+
C. Fe2+, Al3+
1. Khái niệm, phân loại
Khái niệm, phân loại:
a. Khái niệm
- Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng.
- Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Mg2+ và Ca2+ được gọi là nước mềm.
Theo USGS (Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ), độ cứng của nước được xác định dựa trên nồng độ của các cation kim loại canxi (Ca2 +) và magiê (Mg2 +):
0 đến 60 mg/L (miligam mỗi lít): nước mềm
61 đến 120 mg/L: nước cứng vừa phải
121 đến 180 mg/L: nước cứng
Hơn 180 mg/L: nước rất cứng
b. Phân loại
Lớp chia làm 6 nhóm, thực hiện tìm hiểu kiến thức theo phương pháp khăn trải bàn.
Tính cứng tạm thời
Tính cứng vĩnh cửu
Tính cứng toàn phần
Chứa ion HCO3-
Chứa ion SO42- , Cl-
Chứa HCO3- và SO42-, Cl-
Đều chứa ion Ca2+, Mg2+
b. Phân loại:
- Tính cứng tạm thời là tính cứng gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2
- Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây nên bởi các muối sunfat, clorua của canxi và magie
- Tính cứng toàn phần gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
Gồm 3 loại:
So sánh
2. TÁC HẠI CỦA NƯỚC CỨNG
( TỔ 1)
2. Tác hại của nước cứng
Đun sôi nước cứng lâu ngày trong nồi hơi, nồi sẽ bị phủ một lớp cặn. Lớp cặn dày 1mm làm tốn thêm 5% nhiên liệu, thậm chí có thể gây nổ.
Nổ nồi hơi sản xuất bánh tráng ở Khánh Hòa, 5 người thương vong.
- Các ống dẫn nước cứng lâu ngày có thể bị đóng cặn, làm giảm lưu lượng của nước.
2. Tác hại của nước cứng
- Quần áo giặt bằng nước cứng thì xà phòng không ra bọt, tốn xà phòng và làm áo quần nhanh hư hỏng do những kết tủa khó tan bám vào quần áo.
2. Tác hại của nước cứng
Pha trà bằng nước cứng sẽ làm giảm hương vị của trà.
Nấu ăn bằng nước cứng sẽ làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị.
2. Tác hại của nước cứng
2. Tác hại của nước cứng
- Ăn uống bằng nước cứng lâu ngày sẽ gây ra bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang, sỏi tiết niệu.
3. CÁCH LÀM MỀM NƯỚC CỨNG
( TỔ 3)
THPT TRẦN VĂN THÀNH_HAU
3. CÁCH LÀM MỀM NƯỚC
a. Phương pháp kết tủa
- Đun sôi nước ? kết tủa
- Dùng Ca(OH)2 (vừa đủ) ? kết tủa
Ca(OH)2+Ca(HCO3)2?2CaCO3?+2H2O
- Dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4) ? kết tủa
Ca(HCO3)2+Na2CO3?CaCO3?+2NaHCO3
CaSO4 + Na2CO3 ? CaCO3? + Na2SO4
THPT TRẦN VĂN THÀNH_HAU
3. CÁCH LÀM MỀM NƯỚC
C. NƯỚC CỨNG
b. Phương pháp trao đổi ion
- Cho nước cứng đi qua vật liệu trao đổi ion, thì Ca2+ và Mg2+ bị giữ lại, thay thế chúng là những ion khác.
- Phương pháp trao đổi ion có thể làm giảm cả độ cứng vĩnh cửu lẫn độ cứng tạm thời .
4. Nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch
Thuốc thử: dung dịch muối CO32- và khí CO2.
Hiện tượng: Có kết tủa, sau đó kết tủa bị hoà tan trở lại.
THPT TRẦN VĂN THÀNH_HAU
C. NƯỚC CỨNG
Để bảo vệ nguồn nước: Em, gia đình và địa phương của em nên làm gì?
Để bảo vệ nguồn nước chúng ta cần:
Giữ vệ sinh sạch sẽ xung quanh nguồn nước sạch như giếng nước, hồ nước, đường ống dẫn nước.
Không đục phá ống nước làm cho chất bẩn ngấm vào nguồn nước.
Xây dựng nhà tiêu tự hoại nhà tiêu hai ngăn, nhà tiêu đào cải tiến để phân không thấm xuống đất và làm ô nhiễm nguồn nước.
Cải tạo và bảo vệ hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt và công nghiệp trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
Nước cứng
LUYỆN TẬP
Bài tập QUIZIZZ
MỞ RỘNG
Tìm hiểu về hiện tượng
SỰ HÌNH THÀNH THẠCH NHŨ TRONG HANG ĐỘNG
QUÝ THẦY CÔ
Gv soạn: Đặng Thị Thùy Linh
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM
CHUYÊN ĐỀ: KIM LOẠI KIỀM – KIỀM THỔ
Bài 26 ( Tiết 45)
C- NƯỚC CỨNG
Gv : ĐẶNG THỊ THÙY LINH
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM
Mưa
Nước ngầm
Nước sông
Nước ao
Nước cứng
Em hãy nêu chu trình của nước trong tự nhiên và cho biết gia đình em đang dùng nguồn nước nào trong chu trình đó?
Nước có vai trò cực kì quan trọng đối với đời sống con người và hầu hết nghành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Nước thường dùng là nước tự nhiên
Nước tự nhiên: nước ao, hồ, sông, suối, nước ngầm...
C. NƯỚC CỨNG
Câu 1: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2
A. Ca2+, Mg2+
B. Na+, K+
D. Cu2+, Fe3+
C. Fe2+, Al3+
1. Khái niệm, phân loại
Khái niệm, phân loại:
a. Khái niệm
- Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng.
- Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Mg2+ và Ca2+ được gọi là nước mềm.
Theo USGS (Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ), độ cứng của nước được xác định dựa trên nồng độ của các cation kim loại canxi (Ca2 +) và magiê (Mg2 +):
0 đến 60 mg/L (miligam mỗi lít): nước mềm
61 đến 120 mg/L: nước cứng vừa phải
121 đến 180 mg/L: nước cứng
Hơn 180 mg/L: nước rất cứng
b. Phân loại
Lớp chia làm 6 nhóm, thực hiện tìm hiểu kiến thức theo phương pháp khăn trải bàn.
Tính cứng tạm thời
Tính cứng vĩnh cửu
Tính cứng toàn phần
Chứa ion HCO3-
Chứa ion SO42- , Cl-
Chứa HCO3- và SO42-, Cl-
Đều chứa ion Ca2+, Mg2+
b. Phân loại:
- Tính cứng tạm thời là tính cứng gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2
- Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây nên bởi các muối sunfat, clorua của canxi và magie
- Tính cứng toàn phần gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
Gồm 3 loại:
So sánh
2. TÁC HẠI CỦA NƯỚC CỨNG
( TỔ 1)
2. Tác hại của nước cứng
Đun sôi nước cứng lâu ngày trong nồi hơi, nồi sẽ bị phủ một lớp cặn. Lớp cặn dày 1mm làm tốn thêm 5% nhiên liệu, thậm chí có thể gây nổ.
Nổ nồi hơi sản xuất bánh tráng ở Khánh Hòa, 5 người thương vong.
- Các ống dẫn nước cứng lâu ngày có thể bị đóng cặn, làm giảm lưu lượng của nước.
2. Tác hại của nước cứng
- Quần áo giặt bằng nước cứng thì xà phòng không ra bọt, tốn xà phòng và làm áo quần nhanh hư hỏng do những kết tủa khó tan bám vào quần áo.
2. Tác hại của nước cứng
Pha trà bằng nước cứng sẽ làm giảm hương vị của trà.
Nấu ăn bằng nước cứng sẽ làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị.
2. Tác hại của nước cứng
2. Tác hại của nước cứng
- Ăn uống bằng nước cứng lâu ngày sẽ gây ra bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang, sỏi tiết niệu.
3. CÁCH LÀM MỀM NƯỚC CỨNG
( TỔ 3)
THPT TRẦN VĂN THÀNH_HAU
3. CÁCH LÀM MỀM NƯỚC
a. Phương pháp kết tủa
- Đun sôi nước ? kết tủa
- Dùng Ca(OH)2 (vừa đủ) ? kết tủa
Ca(OH)2+Ca(HCO3)2?2CaCO3?+2H2O
- Dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4) ? kết tủa
Ca(HCO3)2+Na2CO3?CaCO3?+2NaHCO3
CaSO4 + Na2CO3 ? CaCO3? + Na2SO4
THPT TRẦN VĂN THÀNH_HAU
3. CÁCH LÀM MỀM NƯỚC
C. NƯỚC CỨNG
b. Phương pháp trao đổi ion
- Cho nước cứng đi qua vật liệu trao đổi ion, thì Ca2+ và Mg2+ bị giữ lại, thay thế chúng là những ion khác.
- Phương pháp trao đổi ion có thể làm giảm cả độ cứng vĩnh cửu lẫn độ cứng tạm thời .
4. Nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch
Thuốc thử: dung dịch muối CO32- và khí CO2.
Hiện tượng: Có kết tủa, sau đó kết tủa bị hoà tan trở lại.
THPT TRẦN VĂN THÀNH_HAU
C. NƯỚC CỨNG
Để bảo vệ nguồn nước: Em, gia đình và địa phương của em nên làm gì?
Để bảo vệ nguồn nước chúng ta cần:
Giữ vệ sinh sạch sẽ xung quanh nguồn nước sạch như giếng nước, hồ nước, đường ống dẫn nước.
Không đục phá ống nước làm cho chất bẩn ngấm vào nguồn nước.
Xây dựng nhà tiêu tự hoại nhà tiêu hai ngăn, nhà tiêu đào cải tiến để phân không thấm xuống đất và làm ô nhiễm nguồn nước.
Cải tạo và bảo vệ hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt và công nghiệp trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
Nước cứng
LUYỆN TẬP
Bài tập QUIZIZZ
MỞ RỘNG
Tìm hiểu về hiện tượng
SỰ HÌNH THÀNH THẠCH NHŨ TRONG HANG ĐỘNG
 








Các ý kiến mới nhất