Bài 25. Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Ánh
Ngày gửi: 20h:20' 31-01-2021
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 568
Nguồn:
Người gửi: Minh Ánh
Ngày gửi: 20h:20' 31-01-2021
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 568
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG:THPT CHU VĂN AN
CHÀO MỪNG CÔ GIÁO & CÁC BẠN TẬP THỂ
12A15
BÀI THUYẾT TRÌNH : HÓA HỌC 12
Tiết 41: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
A:KIM LOẠI KIỀM
Trình bày :
-HOÀNG QUỐC HẠNH
-NGUYỄN THỊ MINH ÁNH
BÀI 25: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
NỘI DUNG BÀI HỌC
KIM LOẠI KIỀM
Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học
Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế
I. Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
II. Tính chất vật lí
. Kim loại kiềm có màu trắng bạc, có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy, sôi, độ cứng thấp, khối lượng riêng nhỏ
II. Tính chất vật lí
. Mạng lập phương tâm khối, cấu trúc rỗng, trong tinh thể có liên kết kim loại yếu
III. Tính chất hóa học
Tác dụng với phi kim
Tác dụng với axit
Tác dụng với nước
III. Tính chất hóa học
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxi
III. Tính chất hóa học
1. Tác dụng với phi kim
b. Tác dụng với clo
Tác dụng với axit ( HCl, H2SO4 loãng,…)
Tất cả kim loại kiềm đều nổ khi tiếp xúc với axit
III. Tính chất hóa học
2. Tác dụng với axit
Từ Li đến Cs phản ứng với H2O xảy ra ngày càng mãnh liệt
Do kim loại kiềm dễ tác dụng với nước và oxi trong không khí nên người ta bảo quản kim loại kiềm trong dầu hoả
III. Tính chất hóa học
3. Tác dụng với nước
IV – ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ
1. Ứng dụng:
- Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ ngoài cùng thấp.
Thí dụ: Hợp kim Na-K nóng chảy ở nhiệt độ 700C dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân.
- Hợp kim Li – Al siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.
- Cs được dùng làm tế bào quang điện.
2. Trạng thái thiên nhiên
- Tồn tại ở dạng hợp chất: NaCl (nước biển), một số hợp chất của kim loại kiềm ở dạng silicat và aluminat có ở trong đất.
3. Điều chế:
+ Khử ion của kim loại kiềm trong hợp chất bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất của chúng.
Thí dụ:
CỦNG CỐ BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY:
Kim loại kiềm ở nhóm IA : Li, Na, K, Rb, Cs, Fr
Có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ cứng thấp, khối lượng riên nhỏ
Tính chất hoá học
Tác dụng với phi kim: O2, Cl2,…
Tác dụng vối axít: HCl, H2SO4 ,gây nổ
Tác dụng với H2O
Ứng dụng
Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp, hợp kim siêu nhẹ
Cs làm tế bào quang điện
Điều chế
M+ + e MO
Phương pháp: Quan trọng là điện phân nóng chảy muối halogenua kim loại kiềm
Bài thuyết trình của tôi đến đây là kết thúc!
CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!
CHÀO MỪNG CÔ GIÁO & CÁC BẠN TẬP THỂ
12A15
BÀI THUYẾT TRÌNH : HÓA HỌC 12
Tiết 41: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
A:KIM LOẠI KIỀM
Trình bày :
-HOÀNG QUỐC HẠNH
-NGUYỄN THỊ MINH ÁNH
BÀI 25: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
NỘI DUNG BÀI HỌC
KIM LOẠI KIỀM
Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học
Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế
I. Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
II. Tính chất vật lí
. Kim loại kiềm có màu trắng bạc, có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy, sôi, độ cứng thấp, khối lượng riêng nhỏ
II. Tính chất vật lí
. Mạng lập phương tâm khối, cấu trúc rỗng, trong tinh thể có liên kết kim loại yếu
III. Tính chất hóa học
Tác dụng với phi kim
Tác dụng với axit
Tác dụng với nước
III. Tính chất hóa học
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxi
III. Tính chất hóa học
1. Tác dụng với phi kim
b. Tác dụng với clo
Tác dụng với axit ( HCl, H2SO4 loãng,…)
Tất cả kim loại kiềm đều nổ khi tiếp xúc với axit
III. Tính chất hóa học
2. Tác dụng với axit
Từ Li đến Cs phản ứng với H2O xảy ra ngày càng mãnh liệt
Do kim loại kiềm dễ tác dụng với nước và oxi trong không khí nên người ta bảo quản kim loại kiềm trong dầu hoả
III. Tính chất hóa học
3. Tác dụng với nước
IV – ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ
1. Ứng dụng:
- Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ ngoài cùng thấp.
Thí dụ: Hợp kim Na-K nóng chảy ở nhiệt độ 700C dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân.
- Hợp kim Li – Al siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.
- Cs được dùng làm tế bào quang điện.
2. Trạng thái thiên nhiên
- Tồn tại ở dạng hợp chất: NaCl (nước biển), một số hợp chất của kim loại kiềm ở dạng silicat và aluminat có ở trong đất.
3. Điều chế:
+ Khử ion của kim loại kiềm trong hợp chất bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất của chúng.
Thí dụ:
CỦNG CỐ BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY:
Kim loại kiềm ở nhóm IA : Li, Na, K, Rb, Cs, Fr
Có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ cứng thấp, khối lượng riên nhỏ
Tính chất hoá học
Tác dụng với phi kim: O2, Cl2,…
Tác dụng vối axít: HCl, H2SO4 ,gây nổ
Tác dụng với H2O
Ứng dụng
Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp, hợp kim siêu nhẹ
Cs làm tế bào quang điện
Điều chế
M+ + e MO
Phương pháp: Quan trọng là điện phân nóng chảy muối halogenua kim loại kiềm
Bài thuyết trình của tôi đến đây là kết thúc!
CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!
 








Các ý kiến mới nhất