Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KINH TẾ QUỐC TẾ: ĐẦU TU QUỐC TẾ 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi quang xuân
Ngày gửi: 10h:15' 28-05-2024
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
MÔN HỌC: KINH TẾ QUỐC TẾ

III. ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

2

MÔN HỌC: KINH TẾ QUỐC TẾ
DÂU TƯ
QUỐC TẾ

Hôm nay là ngày

Thứ Ba 28 Tháng 05
2024
;

ĐẦU TƯ
QUỐC TẾ

giờ chính xác là

10:16 sáng

BÙI QUANG XUÂN

ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

ĐẦU TƯ
QUỐC TẾ

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀ VẤN ĐỀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở
VIỆT NAM 

TOÀN CẢNH TĂNG TRƯỞNG GDP QUÝ 1/2024 CỦA
ASEAN-6: THÁI LAN ĐỨNG CHÓT BẢNG, VIỆT NAM XẾP
THỨ MẤY TRONG KHU VỰC?

QUY MÔ KINH TẾ VIỆT NAM ĐẠT 430 TỶ USD,
BƯỚC VÀO NHÓM CÁC NƯỚC TRUNG BÌNH
CAO

TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI Ở VIỆT NAM

 Các số liệu thống kê cho thấy, tăng trưởng kinh
tế có mối tương quan thuận chiều với tốc độ tăng
thu hút FDI thực hiện hàng năm ở Việt Nam.
 Vốn FDI chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng
vốn đầu tư của toàn xã hội.
 Việc gia tăng vốn FDI được giải ngân sẽ làm mở
rộng quy mô sản xuất của các ngành kinh tế, từ
đó tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ VẤN ĐỀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) gắn với
phát triển bền vững đã trở thành mục tiêu quan
trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
của Việt Nam những năm gần đây.
 Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực,
nhiều dự án FDI đã có những ảnh hưởng tiêu cực
đến môi trường tự nhiên, tác động lan toả tích
cực của FDI cũng còn hạn chế.

TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
VÀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM

 Khu vực FDI góp phần không nhỏ trong việc tạo
việc làm cho người lao động.
 - Việc làm quý 1/2019, khu vực doanh nghiệp
FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8
triệu người lao động, chiếm trên 7% trong tổng
lực lượng lao động (trên 54 triệu lao động),
chiếm trên 15% trong tổng lao động làm công ăn
lương (25,3 triệu người) ở Việt Nam.

TÁC ĐỘNG CỦA FDI TRONG CẢI TIẾN
KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ

 Khu vực FDI đã góp phần nâng cao trình độ
công nghệ, là kênh quan trọng giúp Việt Nam
ngày càng hội nhập sâu rộng hơn cả về kinh tế
- xã hội với các quốc gia khác trong khu vực và
trên thế giới.
 FDI được kỳ vọng là kênh quan trọng để tiếp
thu công nghệ tiên tiến trên thế giới, đặc biệt
là trong một số ngành như: Điện tử, công
nghiệp phần mềm, công nghệ sinh học...

TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN MÔI TRƯỜNG
 Khu vực FDI đã tích cực tham gia vào quá trình chuyển
giao công nghệ xanh, thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã
hội, xây dựng và nâng cao nhận thức về nền kinh tế
xanh cho người lao động và người tiêu dùng.
 Có thể kể đến lợi thế của FDI đối với việc phát triển bảo
vệ môi trường tại Việt Nam như Dự án hệ thống xử lý
nước thải y tế tại Bệnh viện Chợ Rẫy; Công ty Điện lực
Phú Mỹ 3 với việc cài đặt hệ thống phát hiện rò rỉ tự
động và trồng 4.000 cây xanh xung quanh công ty…

TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI Ở VIỆT NAM

 Cần khuyến khích thu hút các dự án FDI
có khả năng tạo tác động lan toả, tạo
ngoại ứng tích cực cho các doanh nghiệp
trong nước, giúp các doanh nghiệp trong
nước tham gia sâu hơn vào các mắt xích
quan trọng trong chuỗi giá trị toàn cầu.

TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI Ở VIỆT NAM

 Việt Nam cần hoàn thiện và áp dụng triệt để
hơn nữa các quy định kỹ thuật, điều kiện tiên
quyết về khoa học công nghệ hay tiêu chuẩn
môi trường đối với các dự án FDI bên cạnh các
chính sách ưu đãi nhằm thu hút các dự án fdi
mang theo những công nghệ xanh, sách, thân
thiện với môi trường.

TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI Ở VIỆT NAM

 Cần khẳng định rằng, sự hội nhập
kinh tế khu vực và quốc tế thông qua
thu hút FDI không chỉ tạo ra những
tác động về kinh tế, môi trường thiên
nhiên, mà còn tác động tới môi
trường văn hoá ở việt nam.

TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI Ở VIỆT NAM

 Vì vậy, Việt Nam cần có và chính sách
quản lý phù hợp với các doanh nghiệp
FDI để có thể tiếp nhận những văn hoá
kinh doanh lành mạnh, tiến bộ, văn minh
và hạn chế những tác động tiêu cực về
văn hoá - xã hội đối với doanh nghiệp
cũng như người tiêu dùng trong nước.

MỘT SỐ LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

1. Lý thuyết chi phí cận biên
2. Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của
sản phẩm
3. Lý thuyết về quyền lực thị trường
4. Lý thuyết chiết trung

LÝ THUYẾT CHI PHÍ CẬN BIÊN

 Chi phí cận biên hay chi phí biên (tiếng Anh:
Marginal cost) là chi phí phát sinh thêm để
sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm, được tính
bằng cách lấy tổng thay đổi chi phí sản xuất
thêm một đơn vị hàng hóa chia cho tổng thay
đổi của số lượng hàng hóa được sản xuất ra.

LÝ THUYẾT CHI PHÍ CẬN BIÊN

Ví dụ: 

 Công ty X sản xuất 100 sản phẩm với tổng chi phí là 100
triệu. Do nhu cầu của thị trường tăng lên, công ty sản xuất
thêm 100 sản phẩm nữa với tổng chi phí tăng thêm là 90
triệu.
 Khi đó, chi phí biên cho mỗi sản phẩm sản xuất thêm được
xác định bằng thay đổi về chi phí (90 triệu) chia cho thay
đổi về số lượng (100 sản phẩm).
 Kết quả là mỗi sản phẩm sản xuất thêm sẽ chịu chi phí
biên là 90 triệu/100 sản phẩm bằng 900.000 đồng/sản
phẩm.

LÝ THUYẾT VỀ CHU KỲ SỐNG QUỐC TẾ CỦA SẢN PHẨM

 Lý thuyết về vòng đời sản phẩm là một lý thuyết
kinh tế được phát triển bởi Raymond Vernon nhằm
đáp lại sự thất bại của mô hình Heckscher-Ohlin
 trong việc giải thích bản mẫu quan sát được của 
thương mại quốc tế.
 Lý thuyết cho rằng, ban đầu, trong vòng đời của
một sản phẩm, tất cả các bộ phận và sức lao động
 liên quan đến sản phẩm đó đều đến từ khu vực nơi
nó được phát minh ra.

LÝ THUYẾT VỀ CHU KỲ SỐNG QUỐC TẾ CỦA SẢN PHẨM

 Sau khi sản phẩm được chấp nhận và sử dụng trên
thị trường thế giới, việc sản xuất dần dần rời xa
điểm xuất xứ.
 Trong một số trường hợp, sản phẩm trở thành một
mặt hàng được nhập khẩu bởi chính quốc gia phát
minh ban đầu của nó [1].
 Một ví dụ thường được sử dụng là việc phát minh,
phát triển và sản xuất máy tính cá nhân của Hoa Kỳ
.

LÝ THUYẾT VỀ QUYỀN LỰC THỊ TRƯỜNG

 Quyền lực thị trường chính là độc quyền trong thị trường.
Quyền lực thị trường chính là một dạng thất bại thị trường
khi mà một doanh nghiệp duy nhất bán một sản phẩm mà
không có sản phẩm nào thay thế gần giống nó.
 Có thể thấy quyền lực thị trường là dạng thị trường mà ở đó
không có sự cạnh tranh mà một mình doanh nghiệp, tổ chức
thâu tóm thị trường. Chính vì thế quyền lực thị trường chính
khiến cho người tiêu dùng và xã hội sẽ phải gánh chịu mức
giá cao cho sản phẩm đó.

LÝ THUYẾT VỀ QUYỀN LỰC THỊ TRƯỜNG

 Quyền lực thị trường được coi là một vấn đề
xấu trong thị trường ảnh hưởng đến người
tiêu dùng. Quyền lực thị trường là vấn đề đối
lập đối với cạnh tranh hoàn hảo. Trong khi
cạnh tranh thì mọi người đều được bán hàng
cạnh tranh với nhau còn quyền lực thị trường
thì một mình doanh nghiệp thâu tóm thị
trường về một lĩnh vực

LÝ THUYẾT CHIẾT TRUNG

Lí thuyết chiết trung trong tiếng Anh gọi là: Eclectic theory.
Theo lí thuyết chiết trung của Dunning, đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI được thực hiện
hiệu quả khi 3 điều kiện sau được thỏa mãn:
- Lợi thế sở hữu (ownership advantage)
Công ty cần có một lợi thế cạnh tranh đơn nhất có thể khắc phục các bất lợi trong cạnh
tranh với các công ty nước ngoài trên sân nhà của họ. Lợi thế này có thể là thương hiệu,
sở hữu tài sản công nghệ, kinh tế qui mô,... Caterpillar có cả ba lợi thế kể trên khi cạnh
tranh với các công ty địa phương tại Brazil.

LÝ THUYẾT CHIẾT TRUNG

- Lợi thế địa điểm (location advantage)
Hoạt động kinh doanh tại nước ngoài phải sinh
lợi tốt hơn hoạt động kinh doanh nội địa.
Ví dụ, Caterpillar sản xuất xe ủi tại Brazil để có
chi phí lao động  thấp và tránh được hàng rào
thuế quan cao cho hàng xuất khẩu  từ Mỹ.

LÝ THUYẾT CHIẾT TRUNG

- Lợi thế nội bộ hóa (internalization advantage)
 Công ty phải có lợi ích nhiều trong việc kiểm soát hoạt động
kinh doanh ở nước ngoài hơn là thuê một công ty địa phương
độc lập cung ứng dịch vụ. 
 Kiểm soát là lợi thế, ví dụ, khi giám sát và củng cố các hoạt
động hợp đồng của công ty địa phương là tốn kém, khi công ty
địa phương không có công nghệ phù hợp, hay khi thương hiệu
và uy tín của công ty có thể bị những hành vi không tốt của
công ty địa phương làm tổn hại. Tất cả những thứ đó đều quan
trọng đối với Caterpillar.

CHÚC THÀNH CÔNG
& HẠNH PHÚC

TS. BÙI QUANG XUÂN
 
Gửi ý kiến