KNTT - Bài 1. Làm quen với Vật lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Nu Phuong Dung
Ngày gửi: 10h:10' 12-10-2026
Dung lượng: 46.5 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Phan Nu Phuong Dung
Ngày gửi: 10h:10' 12-10-2026
Dung lượng: 46.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
GV: PHAN NỮ PHƯƠNG DUNG
Câu 2: Hãy xem bảng các đơn vị của hệ SI trang 5 SGK. Sau đó nối các đơn vị
tương ứng với các đại lượng vật lí.
ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
TÊN ĐƠN VỊ
VÀ KÍ HIỆU
Lượng chất
Ampe (A)
Cường độ ánh sáng
Ki-lô-gam (kg)
Độ dài
Nhiệt độ nhiệt động
lực
Khối lượng
Mol (mol)
Cường độ dòng điện
Candela (Cd)
Thời gian
Giây (s)
Kenvin (K)
Mét (m)
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN CỨU
CỦA VẬT LÍ
VÀ MỤC
TIÊU CỦA
MÔN VẬT LÍ
I
QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIỂN
CỦA VẬT LÍ
II
III
VAI TRÒ CỦA VẬT
LÍ ĐỐI VỚI KHOA
HỌC, KĨ THUẬT VÀ
CÔNG NGHỆ
IV
CÁC
PHƯƠNG
PHÁP
NGHIÊN CỨU
VẬT LÍ
I
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ
VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÍ
1. Đối tượng nghiên
cứu
1. Đối tượng nghiên
cứu
Đối tượng
nghiên cứu tập
trung vào các
dạng vận động
của VẬT CHẤT
(chất, trường),
NĂNG LƯỢNG
1. Đối tượng nghiên
cứu
Điện học
Đối tượng nghiên
cứu tập trung vào
các dạng vận
động của VẬT
CHẤT (chất,
trường), NĂNG
LƯỢNG
Điện từ
học
Quang
học
Âm học
Nhiệt học
Nhiệt động
lực học
Các
lĩnh
vực
nghiên
cứu:
Vật lí nguyên
tử và hạt
nhân
Vật lí lượng
tử
Thuyết tương
đối
2. Mục tiêu của môn Vật lí
Nhận biết được năng lực,
sở trường của bản thân,
định hướng nghề nghiệp.
Giúp học sinh hình thành,
phát triển năng lực vật lí
với các biểu hiện chính
Vận dụng được kiến thức kỹ năng
đã học để khám phá, giải quyết
các vấn đề có liên quan trong học
tập cũng như trong đời sống.
Có được những
kiến thức, kỹ năng
cơ bản về vật lí
II
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà Vật Lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn
phát triển khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà
khoa học này?
Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực Vật Lí mà em đã được học ở cấp Trung
học cơ sở.
Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của Vật Lí? Tại sao?
Câu 4: Vật Lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai
đoạn nào?
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển
khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà khoa học này?
Galilei
(1564 – 1642)
Cha đẻ của phương pháp
thực nghiệm
Newton
(1642 – 1727)
Người tìm ra định luật
vạn vật hấp dẫn
Einstein
(1879 – 1955)
Người tìm ra thuyết tương
đối và công thức E = m.c2
“Tôi cho rằng trên thế giới
này không gì đau khổ
hơn là không có tri thức”
Galileo Galilei (15641642)
“Dù sao Trái Đất vẫn
quay”
Sinh ra ở thành Pisa, là một nhà thiên văn học, toán học, vật lý học và
triết học người Italia.
“Chân lí luôn hàm chứa một sức mạnh, anh càng
muốn công kích nó thì nó lại càng vững chắc, và
cũng là anh đã chứng minh cho nó”
Isaac Newton (1642 – 1726)
Là một nhà toán học, nhà vật lí, nhà thiên văn học, nhà thần học
người Anh.
Khẩu pháo bắn vào quỹ đạo
Thí nghiệm tán sắc ánh sáng
Isaac Newton (1642 – 1726)
Ba định luật về chuyển động
Albert Einstein (1879 1955)
Là một trong những nhà khoa học nổi tiếng nhất mọi thời đại, tới mức
tên của ông gần như đồng nghĩa với cụm từ "thiên tài".
VỚI 7 PHÁT MINH LÀM
THAY ĐỔI THẾ GIỚI
3. Tia laser
1. Mối quan hệ giữa
không gian - thời gian
2. E = mc2.
4. Hố đen, lỗ giun vũ
trụ
5. Sự giãn nở của vũ
trụ
6. Bom nguyên tử
7. Sóng hấp dẫn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp
Trung học cơ sở.
Cơ học
Nhiệt học
Điện học
Quang học
Điện từ học
Âm học
Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?
II. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA
VẬT LÍ
01
Giai đoạn Tiền Vật lí:
Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên
dựa trên quan sát và suy luận chủ quan (năm
350 trc CN thế kỉ XVI)
02
Giai đoạn Vật lí cổ điển:
Các nhà vật lý dùng phương pháp thực
nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên (thế kỉ
XVII cuối thế kỉ XIX)
03
Giai đoạn Vật lí hiện đại:
Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý
thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng thí
nghiệm để kiểm chứng (cuối thế kỉ XIX đến
nay
III
VAI TRÒ CỦA VẬT LÍ ĐỐI VỚI KHOA
HỌC, KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng
hóa học được giải thích dựa trên
kiến thức thuộc lĩnh vực nào của vật
lí?
Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái
đất được dùng để giải thích đặc
điểm nào của loài chim di trú?
Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên
thể được giải thích dựa vào định luật
vật lí nào của Newton?
Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc
dùng kiến thức vật lí để giải thích
hiện tượng tự nhiên mà các em đã
học.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua
mấy cuộc cách mạng công nghiệp?
Đó là những cuộc cách mạng nào?
Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có
ứng dụng các kiến thức về nhiệt?
Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy
hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt
nói chung có những hạn chế nào?
Câu 4: Theo em sử dụng động cơ
điện có những ưu điểm vượt trội nào
so với sử dụng máy hơi nước?
Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự
động hóa quá trình sản xuất ở nước
ta?
Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi
nước nói riêng và động cơ nhiệt nói
chung có những hạn chế nào?
Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có
những ưu điểm vượt trội nào so với sử
dụng máy hơi nước?
Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự
động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa
học được giải thích dựa trên kiến thức
thuộc lĩnh vực Hóa lí.
Câu 2: Chim di trú sử dụng một loại la
bàn từ trường nội tại (tức trong cơ thể)
để định hướng bay.
Câu 3: Sự tương tác giữa các
thiên thể được giải thích dựa vào
định luật vạn vật hấp dẫn của
Newton.
Câu 4: Ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên
1. Cốc thủy tinh dày bị vỡ
khi rót nước nóng được
giải thích dựa vào sự nở
vì nhiệt của chất rắn
2. Cầu vồng xuất hiện sau
cơn mưa được giải thích
dựa vào hiện tượng tán
sắc ánh sáng
3. Dùng la bàn định hướng dựa
vào từ trường của trái đất tương
tác với từ trường của kim nam
châm (kim NS luôn chỉ hướng
Bắc – Nam của Trái đất)
Nứt
Nước
nóng
SỰ NỞ VÌ NHIỆT
CỦA CHẤT RẮN
HIỆN TƯỢNG TÁN
SẮC
ÁNH SÁNG
Từ
trường
PHIẾU HỌC TẬP SỐ
2B
Lịch sử loài người
đã trải qua 4 cuộc
cách mạng công
nghiệp dựa trên
những kết quả
nghiên cứu của
Vật lí:
Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua
mấy cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là
những cuộc cách mạng nào?
Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có
ứng dụng các kiến thức về nhiệt?
Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi
nước nói riêng và động cơ nhiệt nói
chung có những hạn chế nào?
Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có
những ưu điểm vượt trội nào so với sử
dụng máy hơi nước?
Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự
động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?
3. Cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ
ba (những năm 70
của thế kỉ XX): là tự
động hóa các quá
trình sản xuất
2. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ hai (thế kỉ
XIX): là sự xuất hiện các
thiết bị dùng điện trong
mọi lĩnh vực sản xuất và
đời sống con người.
Lịch sử loài người
đã trải qua 4 cuộc
cách mạng công
nghiệp dựa trên
những kết quả
nghiên cứu của Vật
lí:
1. Cuộc cách
mạng
công nghiệp lần thứ
nhất (thế kỉ XVIII):
thay thế sức lực cơ
bắp bằng sức lực
máy móc.
4. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư (đầu thế
kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ
nhân tạo, robot, internet
toàn cầu, công nghệ vật
liệu siêu nhỏ (nano); là sự
xuất hiện các thiết bị
thông minh.
4. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư (đầu thế
kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ
nhân tạo, robot, internet
toàn cầu, công nghệ vật
liệu siêu nhỏ (nano); là sự
xuất hiện các thiết bị
thông minh.
3. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ ba (những
năm 70 của thế kỉ XX): là
tự động hóa các quá trình
sản xuất
Lịch sử loài người
đã trải qua 4 cuộc
cách mạng công
nghiệp dựa trên
những kết quả
nghiên cứu của Vật
2. Cuộc cách
mạng
lí:
công nghiệp lần thứ
hai (thế kỉ XIX): là sự
xuất hiện các thiết bị
dùng điện trong mọi
lĩnh vực sản xuất và
1. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ
XVIII): thay thế sức lực cơ
bắp bằng sức lực máy
móc.
1. Cuộc cách
mạng công
nghiệp lần thứ
nhất (thế kỉ
XVIII): thay thế
sức lực cơ bắp
bằng sức lực
máy móc.
4. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư (đầu thế
kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ
nhân tạo, robot, internet
toàn cầu, công nghệ vật
liệu siêu nhỏ (nano); là sự
xuất hiện các thiết bị
thông minh.
Lịch sử loài người
đã trải qua 4 cuộc
cách mạng công
nghiệp dựa trên
những kết quả
nghiên cứu của Vật
lí:
3. Cuộc cách
mạng
công nghiệp lần thứ
ba (những năm 70
của thế kỉ XX): là tự
động hóa các quá
trình sản xuất
2. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ hai (thế kỉ
XIX): là sự xuất hiện các
thiết bị dùng điện trong
mọi lĩnh vực sản xuất và
đời sống con người.
Dây chuyền sản xuất ô tô
Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công
nghệ
2. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ hai (thế kỉ
XIX): là sự xuất hiện các
thiết bị dùng điện trong
mọi lĩnh vực sản xuất và
đời sống con người.
1. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ
XVIII): thay thế sức lực cơ
bắp bằng sức lực máy
móc.
Lịch sử loài người
đã trải qua 4 cuộc
cách mạng công
nghiệp dựa trên
những kết quả
nghiên cứu của Vật
4. Cuộc cách
lí: mạng công
3. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ ba (những
năm 70 của thế kỉ XX): là
tự động hóa các quá trình
sản xuất
nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ
XXI): là sử dụng trí tuệ nhân
tạo, robot, internet toàn cầu,
công nghệ vật liệu siêu nhỏ
(nano); là sự xuất hiện các
thiết bị thông minh.
Câu 2: Một số thiết bị có ứng dụng các
kiến thức về nhiệt
PHIẾU HỌC TẬP SỐ
2B
Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua
mấy cuộc cách mạng công nghiệp?
Đó là những cuộc cách mạng nào?
Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có
ứng dụng các kiến thức về nhiệt?
Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy
hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt
nói chung có những hạn chế nào?
Câu 4: Theo em sử dụng động cơ
điện có những ưu điểm vượt trội nào
so với sử dụng máy hơi nước?
Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự
động hóa quá trình sản xuất ở nước
ta?
Câu 3: Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có
những hạn chế:
Câu 4: Sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội so với
sử dụng máy hơi nước:
Hiệu suất
và công
suất cao
hơn nhiều.
Nhỏ gọn
hơn.
Chi phí bảo
trì thấp
hơn.
Thân thiện
với môi
trường
hơn.
Câu 5: Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta:
Vinamilk - Nâng tầm sản xuất
bằng công nghệ tự động hóa
Ba Huân - Tự động hóa không làm
giá thành sản phẩm tăng cao
Vinamilk - Nâng tầm sản xuất
bằng công nghệ tự động hóa
Ba Huân - Tự động hóa không
làm giá thành sản phẩm tăng cao
Vinfast – Chuỗi nhà máy sản xuất ô tô đồng bộ
với Robot công nghiệp
Mitubishi Việt Nam - Tiên phong trong việc
đưa các thiết bị tự động hóa tới Việt Nam
“
Việc ứng dụng các thành tựu của vật lý vào công nghệ không chỉ mang lại lợi
ích cho nhân loại mà còn có thể làm ô nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ
sinh thái,… nếu không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
Khí thải từ nhà máy
Vụ nổ bom nguyên tử
IV
CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3A
Đọc mục IV.1 Phương pháp thực nghiệm và sơ đồ của phương pháp thực
nghiệm hình 1.8. Hãy điền những bước làm của Galile vào sơ đồ
1. Xác định
vấn đề cần
nghiên cứu
5. Kết uận
4. Thí nghiệm
kiểm tra dự
đoán
2. Quan sát
thu thập
thông tin
3. Đưa ra dự
đoán
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3A
1. Xác định
vấn đề cần
nghiên cứu
5. Kết uận
Sự rơi nhanh hay chậm
không phụ thuộc vào
vật nặng hay nhẹ
Có đúng vật
nặng rơi
nhanh hơn
vật nhẹ
không?
4. Thí nghiệm
kiểm tra dự
đoán
Thả hai quả cầu kim loại to,
nhỏ, nặng, nhẹ khác nhau
xuống tháp nghiêng Pisa
2. Quan sát
thu thập
thông tin
Giọt nước mưa to
hay nhỏ đều rơi
xuống như nhau
3. Đưa ra dự
đoán
sự rơi nhanh hay chậm
không phụ thuộc vào
vật nặng hay nhẹ
1. Phương pháp thực nghiệm:
1. Xác định vấn đề
cần nghiên cứu
5. Kết
luận
4. Thí nghiệm
kiểm tra dự đoán
2. Quan sát
thu thập thông
tin
3. Đưa ra dự
đoán
2. Phương pháp mô hình:
Có 3 loại mô hình thường dùng ở trường phổ thông: Mô hình vật chất, mô
hình lí thuyết, mô hình toán học.
1. Xác định đối tượng cần mô hình hóa
2. Xây dựng mô hình (giả thuyết)
3. Kiểm tra sự phù hợp của mô hình
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Hãy tìm tên các nhà khoa học trên ô chữ và điền vào các thời kì Vật lí tương ứng:
Aristotle
a. Tiền Vật lí:..........................................................................................................................
Galile; Newton; Joule; Faraday
Plank; Einstein
b. Vật lí cổ điển:.....................................................................................................................
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
c. Vật li hiện đại:....................................................................................................................
a
A
F
K
Q
Y
E
G
K
R
Z
b
B
A
L
R
W
F
H
L
S
W
c
C
R
R
S
A
N
I
M
T
A
d
G
A
L
I
L
E
I
N
U
B
e
D
D
M
T
S
W
J
O
V
C
f
E
A
N
U
B
T
J
P
X
D
g
F
Y
O
V
C
O
O
Q
Y
E
h
G
I
P
X
D
N
U
T
Z
F
i
P
L
A
N
C
K
L
Z
L
G
j
H
E
I
N
S
T
E
I
N
E
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 2: Hãy nối những phát minh tương ứng ở cột A với các cuộc cách mạng
tương ứng ở cột B
CỘT A
CỘT B
Xây dựng các dây chuyển sản
xuất tự động (năm 70 TK XX)
Cách mạng công nghiệp lần
thứ 4
Máy hơi nước do James Watt
sáng chế (1765)
Cách mạng công nghiệp lần
thứ 2
Sử dụng trí tuệ nhân tạo, rô bốt
(đầu thế kỉ XXI)
Cách mạng công nghiệp lần
thứ 1
Máy phát điện ra đời dựa vào
hiện tượng CƯĐT của
Farraday
Cách mạng công nghiệp lần
thứ 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 3: Sắp xếp lại đúng các bước của phương pháp thực nghiệm và phương
pháp mô hình
Thí nghiệm kiểm tra dự đoán
Xây dựng mô hình (giả thuyêt)
Đưa ra dự đoán
Xác định đối tượng cần mô hình hóa
Quan sát, thu tập thông tin
Kiểm tra sự phù hợp của mô hình
Kết luận
Xác định vấn đề cần nghiên cứu
DẶN DÒ
Làm bài tập trong đề cương.
Chuẩn bị bài sau.
CHÚC CÁC EM LUÔN
CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI!
Câu 2: Hãy xem bảng các đơn vị của hệ SI trang 5 SGK. Sau đó nối các đơn vị
tương ứng với các đại lượng vật lí.
ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
TÊN ĐƠN VỊ
VÀ KÍ HIỆU
Lượng chất
Ampe (A)
Cường độ ánh sáng
Ki-lô-gam (kg)
Độ dài
Nhiệt độ nhiệt động
lực
Khối lượng
Mol (mol)
Cường độ dòng điện
Candela (Cd)
Thời gian
Giây (s)
Kenvin (K)
Mét (m)
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN CỨU
CỦA VẬT LÍ
VÀ MỤC
TIÊU CỦA
MÔN VẬT LÍ
I
QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIỂN
CỦA VẬT LÍ
II
III
VAI TRÒ CỦA VẬT
LÍ ĐỐI VỚI KHOA
HỌC, KĨ THUẬT VÀ
CÔNG NGHỆ
IV
CÁC
PHƯƠNG
PHÁP
NGHIÊN CỨU
VẬT LÍ
I
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ
VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÍ
1. Đối tượng nghiên
cứu
1. Đối tượng nghiên
cứu
Đối tượng
nghiên cứu tập
trung vào các
dạng vận động
của VẬT CHẤT
(chất, trường),
NĂNG LƯỢNG
1. Đối tượng nghiên
cứu
Điện học
Đối tượng nghiên
cứu tập trung vào
các dạng vận
động của VẬT
CHẤT (chất,
trường), NĂNG
LƯỢNG
Điện từ
học
Quang
học
Âm học
Nhiệt học
Nhiệt động
lực học
Các
lĩnh
vực
nghiên
cứu:
Vật lí nguyên
tử và hạt
nhân
Vật lí lượng
tử
Thuyết tương
đối
2. Mục tiêu của môn Vật lí
Nhận biết được năng lực,
sở trường của bản thân,
định hướng nghề nghiệp.
Giúp học sinh hình thành,
phát triển năng lực vật lí
với các biểu hiện chính
Vận dụng được kiến thức kỹ năng
đã học để khám phá, giải quyết
các vấn đề có liên quan trong học
tập cũng như trong đời sống.
Có được những
kiến thức, kỹ năng
cơ bản về vật lí
II
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà Vật Lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn
phát triển khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà
khoa học này?
Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực Vật Lí mà em đã được học ở cấp Trung
học cơ sở.
Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của Vật Lí? Tại sao?
Câu 4: Vật Lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai
đoạn nào?
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển
khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà khoa học này?
Galilei
(1564 – 1642)
Cha đẻ của phương pháp
thực nghiệm
Newton
(1642 – 1727)
Người tìm ra định luật
vạn vật hấp dẫn
Einstein
(1879 – 1955)
Người tìm ra thuyết tương
đối và công thức E = m.c2
“Tôi cho rằng trên thế giới
này không gì đau khổ
hơn là không có tri thức”
Galileo Galilei (15641642)
“Dù sao Trái Đất vẫn
quay”
Sinh ra ở thành Pisa, là một nhà thiên văn học, toán học, vật lý học và
triết học người Italia.
“Chân lí luôn hàm chứa một sức mạnh, anh càng
muốn công kích nó thì nó lại càng vững chắc, và
cũng là anh đã chứng minh cho nó”
Isaac Newton (1642 – 1726)
Là một nhà toán học, nhà vật lí, nhà thiên văn học, nhà thần học
người Anh.
Khẩu pháo bắn vào quỹ đạo
Thí nghiệm tán sắc ánh sáng
Isaac Newton (1642 – 1726)
Ba định luật về chuyển động
Albert Einstein (1879 1955)
Là một trong những nhà khoa học nổi tiếng nhất mọi thời đại, tới mức
tên của ông gần như đồng nghĩa với cụm từ "thiên tài".
VỚI 7 PHÁT MINH LÀM
THAY ĐỔI THẾ GIỚI
3. Tia laser
1. Mối quan hệ giữa
không gian - thời gian
2. E = mc2.
4. Hố đen, lỗ giun vũ
trụ
5. Sự giãn nở của vũ
trụ
6. Bom nguyên tử
7. Sóng hấp dẫn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp
Trung học cơ sở.
Cơ học
Nhiệt học
Điện học
Quang học
Điện từ học
Âm học
Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?
II. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA
VẬT LÍ
01
Giai đoạn Tiền Vật lí:
Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên
dựa trên quan sát và suy luận chủ quan (năm
350 trc CN thế kỉ XVI)
02
Giai đoạn Vật lí cổ điển:
Các nhà vật lý dùng phương pháp thực
nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên (thế kỉ
XVII cuối thế kỉ XIX)
03
Giai đoạn Vật lí hiện đại:
Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý
thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng thí
nghiệm để kiểm chứng (cuối thế kỉ XIX đến
nay
III
VAI TRÒ CỦA VẬT LÍ ĐỐI VỚI KHOA
HỌC, KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng
hóa học được giải thích dựa trên
kiến thức thuộc lĩnh vực nào của vật
lí?
Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái
đất được dùng để giải thích đặc
điểm nào của loài chim di trú?
Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên
thể được giải thích dựa vào định luật
vật lí nào của Newton?
Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc
dùng kiến thức vật lí để giải thích
hiện tượng tự nhiên mà các em đã
học.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua
mấy cuộc cách mạng công nghiệp?
Đó là những cuộc cách mạng nào?
Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có
ứng dụng các kiến thức về nhiệt?
Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy
hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt
nói chung có những hạn chế nào?
Câu 4: Theo em sử dụng động cơ
điện có những ưu điểm vượt trội nào
so với sử dụng máy hơi nước?
Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự
động hóa quá trình sản xuất ở nước
ta?
Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi
nước nói riêng và động cơ nhiệt nói
chung có những hạn chế nào?
Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có
những ưu điểm vượt trội nào so với sử
dụng máy hơi nước?
Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự
động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa
học được giải thích dựa trên kiến thức
thuộc lĩnh vực Hóa lí.
Câu 2: Chim di trú sử dụng một loại la
bàn từ trường nội tại (tức trong cơ thể)
để định hướng bay.
Câu 3: Sự tương tác giữa các
thiên thể được giải thích dựa vào
định luật vạn vật hấp dẫn của
Newton.
Câu 4: Ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên
1. Cốc thủy tinh dày bị vỡ
khi rót nước nóng được
giải thích dựa vào sự nở
vì nhiệt của chất rắn
2. Cầu vồng xuất hiện sau
cơn mưa được giải thích
dựa vào hiện tượng tán
sắc ánh sáng
3. Dùng la bàn định hướng dựa
vào từ trường của trái đất tương
tác với từ trường của kim nam
châm (kim NS luôn chỉ hướng
Bắc – Nam của Trái đất)
Nứt
Nước
nóng
SỰ NỞ VÌ NHIỆT
CỦA CHẤT RẮN
HIỆN TƯỢNG TÁN
SẮC
ÁNH SÁNG
Từ
trường
PHIẾU HỌC TẬP SỐ
2B
Lịch sử loài người
đã trải qua 4 cuộc
cách mạng công
nghiệp dựa trên
những kết quả
nghiên cứu của
Vật lí:
Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua
mấy cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là
những cuộc cách mạng nào?
Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có
ứng dụng các kiến thức về nhiệt?
Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi
nước nói riêng và động cơ nhiệt nói
chung có những hạn chế nào?
Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có
những ưu điểm vượt trội nào so với sử
dụng máy hơi nước?
Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự
động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?
3. Cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ
ba (những năm 70
của thế kỉ XX): là tự
động hóa các quá
trình sản xuất
2. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ hai (thế kỉ
XIX): là sự xuất hiện các
thiết bị dùng điện trong
mọi lĩnh vực sản xuất và
đời sống con người.
Lịch sử loài người
đã trải qua 4 cuộc
cách mạng công
nghiệp dựa trên
những kết quả
nghiên cứu của Vật
lí:
1. Cuộc cách
mạng
công nghiệp lần thứ
nhất (thế kỉ XVIII):
thay thế sức lực cơ
bắp bằng sức lực
máy móc.
4. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư (đầu thế
kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ
nhân tạo, robot, internet
toàn cầu, công nghệ vật
liệu siêu nhỏ (nano); là sự
xuất hiện các thiết bị
thông minh.
4. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư (đầu thế
kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ
nhân tạo, robot, internet
toàn cầu, công nghệ vật
liệu siêu nhỏ (nano); là sự
xuất hiện các thiết bị
thông minh.
3. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ ba (những
năm 70 của thế kỉ XX): là
tự động hóa các quá trình
sản xuất
Lịch sử loài người
đã trải qua 4 cuộc
cách mạng công
nghiệp dựa trên
những kết quả
nghiên cứu của Vật
2. Cuộc cách
mạng
lí:
công nghiệp lần thứ
hai (thế kỉ XIX): là sự
xuất hiện các thiết bị
dùng điện trong mọi
lĩnh vực sản xuất và
1. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ
XVIII): thay thế sức lực cơ
bắp bằng sức lực máy
móc.
1. Cuộc cách
mạng công
nghiệp lần thứ
nhất (thế kỉ
XVIII): thay thế
sức lực cơ bắp
bằng sức lực
máy móc.
4. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư (đầu thế
kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ
nhân tạo, robot, internet
toàn cầu, công nghệ vật
liệu siêu nhỏ (nano); là sự
xuất hiện các thiết bị
thông minh.
Lịch sử loài người
đã trải qua 4 cuộc
cách mạng công
nghiệp dựa trên
những kết quả
nghiên cứu của Vật
lí:
3. Cuộc cách
mạng
công nghiệp lần thứ
ba (những năm 70
của thế kỉ XX): là tự
động hóa các quá
trình sản xuất
2. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ hai (thế kỉ
XIX): là sự xuất hiện các
thiết bị dùng điện trong
mọi lĩnh vực sản xuất và
đời sống con người.
Dây chuyền sản xuất ô tô
Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công
nghệ
2. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ hai (thế kỉ
XIX): là sự xuất hiện các
thiết bị dùng điện trong
mọi lĩnh vực sản xuất và
đời sống con người.
1. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ
XVIII): thay thế sức lực cơ
bắp bằng sức lực máy
móc.
Lịch sử loài người
đã trải qua 4 cuộc
cách mạng công
nghiệp dựa trên
những kết quả
nghiên cứu của Vật
4. Cuộc cách
lí: mạng công
3. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ ba (những
năm 70 của thế kỉ XX): là
tự động hóa các quá trình
sản xuất
nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ
XXI): là sử dụng trí tuệ nhân
tạo, robot, internet toàn cầu,
công nghệ vật liệu siêu nhỏ
(nano); là sự xuất hiện các
thiết bị thông minh.
Câu 2: Một số thiết bị có ứng dụng các
kiến thức về nhiệt
PHIẾU HỌC TẬP SỐ
2B
Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua
mấy cuộc cách mạng công nghiệp?
Đó là những cuộc cách mạng nào?
Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có
ứng dụng các kiến thức về nhiệt?
Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy
hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt
nói chung có những hạn chế nào?
Câu 4: Theo em sử dụng động cơ
điện có những ưu điểm vượt trội nào
so với sử dụng máy hơi nước?
Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự
động hóa quá trình sản xuất ở nước
ta?
Câu 3: Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có
những hạn chế:
Câu 4: Sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội so với
sử dụng máy hơi nước:
Hiệu suất
và công
suất cao
hơn nhiều.
Nhỏ gọn
hơn.
Chi phí bảo
trì thấp
hơn.
Thân thiện
với môi
trường
hơn.
Câu 5: Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta:
Vinamilk - Nâng tầm sản xuất
bằng công nghệ tự động hóa
Ba Huân - Tự động hóa không làm
giá thành sản phẩm tăng cao
Vinamilk - Nâng tầm sản xuất
bằng công nghệ tự động hóa
Ba Huân - Tự động hóa không
làm giá thành sản phẩm tăng cao
Vinfast – Chuỗi nhà máy sản xuất ô tô đồng bộ
với Robot công nghiệp
Mitubishi Việt Nam - Tiên phong trong việc
đưa các thiết bị tự động hóa tới Việt Nam
“
Việc ứng dụng các thành tựu của vật lý vào công nghệ không chỉ mang lại lợi
ích cho nhân loại mà còn có thể làm ô nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ
sinh thái,… nếu không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
Khí thải từ nhà máy
Vụ nổ bom nguyên tử
IV
CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3A
Đọc mục IV.1 Phương pháp thực nghiệm và sơ đồ của phương pháp thực
nghiệm hình 1.8. Hãy điền những bước làm của Galile vào sơ đồ
1. Xác định
vấn đề cần
nghiên cứu
5. Kết uận
4. Thí nghiệm
kiểm tra dự
đoán
2. Quan sát
thu thập
thông tin
3. Đưa ra dự
đoán
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3A
1. Xác định
vấn đề cần
nghiên cứu
5. Kết uận
Sự rơi nhanh hay chậm
không phụ thuộc vào
vật nặng hay nhẹ
Có đúng vật
nặng rơi
nhanh hơn
vật nhẹ
không?
4. Thí nghiệm
kiểm tra dự
đoán
Thả hai quả cầu kim loại to,
nhỏ, nặng, nhẹ khác nhau
xuống tháp nghiêng Pisa
2. Quan sát
thu thập
thông tin
Giọt nước mưa to
hay nhỏ đều rơi
xuống như nhau
3. Đưa ra dự
đoán
sự rơi nhanh hay chậm
không phụ thuộc vào
vật nặng hay nhẹ
1. Phương pháp thực nghiệm:
1. Xác định vấn đề
cần nghiên cứu
5. Kết
luận
4. Thí nghiệm
kiểm tra dự đoán
2. Quan sát
thu thập thông
tin
3. Đưa ra dự
đoán
2. Phương pháp mô hình:
Có 3 loại mô hình thường dùng ở trường phổ thông: Mô hình vật chất, mô
hình lí thuyết, mô hình toán học.
1. Xác định đối tượng cần mô hình hóa
2. Xây dựng mô hình (giả thuyết)
3. Kiểm tra sự phù hợp của mô hình
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Hãy tìm tên các nhà khoa học trên ô chữ và điền vào các thời kì Vật lí tương ứng:
Aristotle
a. Tiền Vật lí:..........................................................................................................................
Galile; Newton; Joule; Faraday
Plank; Einstein
b. Vật lí cổ điển:.....................................................................................................................
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
c. Vật li hiện đại:....................................................................................................................
a
A
F
K
Q
Y
E
G
K
R
Z
b
B
A
L
R
W
F
H
L
S
W
c
C
R
R
S
A
N
I
M
T
A
d
G
A
L
I
L
E
I
N
U
B
e
D
D
M
T
S
W
J
O
V
C
f
E
A
N
U
B
T
J
P
X
D
g
F
Y
O
V
C
O
O
Q
Y
E
h
G
I
P
X
D
N
U
T
Z
F
i
P
L
A
N
C
K
L
Z
L
G
j
H
E
I
N
S
T
E
I
N
E
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 2: Hãy nối những phát minh tương ứng ở cột A với các cuộc cách mạng
tương ứng ở cột B
CỘT A
CỘT B
Xây dựng các dây chuyển sản
xuất tự động (năm 70 TK XX)
Cách mạng công nghiệp lần
thứ 4
Máy hơi nước do James Watt
sáng chế (1765)
Cách mạng công nghiệp lần
thứ 2
Sử dụng trí tuệ nhân tạo, rô bốt
(đầu thế kỉ XXI)
Cách mạng công nghiệp lần
thứ 1
Máy phát điện ra đời dựa vào
hiện tượng CƯĐT của
Farraday
Cách mạng công nghiệp lần
thứ 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 3: Sắp xếp lại đúng các bước của phương pháp thực nghiệm và phương
pháp mô hình
Thí nghiệm kiểm tra dự đoán
Xây dựng mô hình (giả thuyêt)
Đưa ra dự đoán
Xác định đối tượng cần mô hình hóa
Quan sát, thu tập thông tin
Kiểm tra sự phù hợp của mô hình
Kết luận
Xác định vấn đề cần nghiên cứu
DẶN DÒ
Làm bài tập trong đề cương.
Chuẩn bị bài sau.
CHÚC CÁC EM LUÔN
CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI!
 







Các ý kiến mới nhất