KNTT - Bài 10. Đồ thị quãng đường - thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mai
Ngày gửi: 15h:05' 07-05-2025
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 1371
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mai
Ngày gửi: 15h:05' 07-05-2025
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 1371
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Ngoài cách dùng công thức
s = v.t còn có cách nào khác
không dùng công thức này mà
vẫn xác định được quãng
đường đi được không?
BÀI 10:
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
2
Vẽ đồ thị quãng đường –
Sử dụng đồ thị
thời gian cho chuyển động thẳng
quãng đường – thời gian
I.
VẼ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
CHO CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
Ngoài việc mô tả chuyển động và xác
định độ lớn của s, v, t bằng công
thức
còn có thể thực hiện các
nhiệm vụ trên bằng cách vẽ đồ thị
quãng đường – thời gian.
1.Lập bảng ghi quãng đường theo thời gian
Thời gian (h)
Quãng đường (km)
0
0
1
60
2
120
3
180
4
180
5
220
6
260
Trả lời câu hỏi bài tập (SGK.T53)
Câu hỏi
1. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ
bao nhiêu km/h
2. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô
dừng lại để hành khách nghỉ ngơi?
Trả lời
1. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ 60 km/h
2. Trong khoảng thời gian từ 3h - 4h tiếp theo
thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi.
Nêu lại các bước vẽ đồ thị
quãng đường – thời gian.
Cách vẽ đồ thị dựa trên số liệu trong bảng 10.1
-
Vẽ hai tia Os và Ot vuông góc với nhau tại O,
gọi là hai trục toạ độ.
•
Trục thẳng đứng (trục tung) Os được dùng để
biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được
theo một tỉ xích thích hợp.
•
Trục nằm ngang (trục hoành) Ot biểu diễn thời
gian theo một tỉ xích thích hợp (Hình 10.1).
- Xác định các điểm biểu diễn quãng đường đi được
và thời gian tương ứng.
• - Xác
Biếtđịnh
điểm O là
khởi
hành,
khi đi
đó s=0 và t=0.
các điểm điểm
biểu diễn
quãng
đường
được và thời gian
tương ứng.
• Biết
Xác
định trên
trí của các điểm A,B,C,D lần
điểm O là
điểm Hình 10.1 vị
khởi hành, khi đó s=0 và t=0.
Xác định trên Hình 10.1 vị trí của các điểm A,B,C,D lần lượt tương
lượt
ứng
với đicác
quãng
đường
được sau 1 h,
ứng
với tương
các quãng
đường
được
sau 1 h,
2 h, 3h,đi4 h.
Nối các điểm O, A, B, C và C, D với nhau và nhận xét về các đường
2 h, 3h, 4 h.
nối này (thẳng hay cong, nghiêng hay song song với trục hoành).
• Nối các điểm O, A, B, C và C, D với nhau và nhận xét về
các đường nối này (thẳng hay cong, nghiêng hay song
song với trục hoành).
Đường nối năm điểm O, A, B, C, D trên 4h đầu (Hình 10.2.)
NHẬN XÉT
-
Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được theo thời gian trong 3h đầu là một đoạn
thẳng nằm nghiêng. Quãng đường đi được trong 3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian đi
-
Khi đồ thị là đường thẳng song song với trụ thời gian, vật không chuyển động.
Hoạt động trong SGK – tr54
Câu hỏi: Xác định các điểm E và G lần lượt
tương ứng với quãng đường đi được sau 5h và
6h và vẽ các đường nối hai điểm D và E, hai
điểm E và G trong hình 10.2. Nhận xét về các
đường nối này
Trả lời:
- Vẽ tiếp vào đồ thị các điểm E và G
- Nhận xét: Đường nối các điểm D, E, G
cũng là một đoạn thẳng nằm nghiêng
chứng tỏ trong khoảng thời gian này ô tô đi
với tốc độ không đổi ; tuy nhiên dựa vào độ
dốc so với trục hoành của các đường nối
O, A, B, C và đường nối D, E, G có thể
nhận xét rằng tốc độ chuyển động của ô tô
trong khoảng thời gian này nhỏ hơn.
II.SỬ DỤNG ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
Bài tập mục II SGK
Câu hỏi 1. Từ đồ thị ở Hình 10.2:
a) Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu
b) Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu
c) Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h30 min từ
khi khởi hành
Lời giải:
a) Trong 3 h đầu tiên, ô tô đi được quãng đường 180 km. Sau đó, 1 h
tiếp theo ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi
b) Tốc độ của ô tô trong 3 h đầu là: 180 : 3 = 60 (km/h)
c) Quãng đường ô tô đi được sau 1 h 30 min từ khi khởi hành là 90 km
Câu hỏi 2. Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập
thể dục cùng các bạn. Trong 15 phút đầu, A đi thong thả được
1000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện với B trong 5 phút.
Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công
viên vào lúc 6 giờ 30 phút nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và
đến công viên vào đúng lúc 6 giờ 30 phút.
a) Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của bạn A trong suốt
quá trình 30 phút đi từ nhà đến công viên
b) Xác định tốc độ của bạn A trong 15 phút đầu và 10 phút cuối
của hành trình
a) Lập bảng quãng đường đi được theo thời gian
Thời gian (phút)
0
15
20
30
Quãng đường đi được (m)
0
1000
1000
2000
- Đồ thị quãng đường – thời gian của
bạn A trong suốt hành trình 30 phút đi
từ nhà đến công viên.
b)
• Tốc độ của bạn A trong 15 phút đầu là 4 km/h
• Tốc độ của bạn A trong 10 phút cuối là 6 km/h
LUYỆN TẬP
Câu 1: Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4h
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian
của chuyển động trên?
Câu 2: Lúc 1h sáng, một đoàn tàu hỏa chạy từ gia A đến ga B với tốc độ
60km/h, đến ga B lúc 2h và dừng ở ga B 15 min. Sau đó, đoàn tàu tiếp
tục chạy với tốc độ cũ thì đến ga C lúc 3h15 min. Hình vẽ nào sau đây
biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của đoàn tàu nói trên?
Câu 3: Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn
thẳng. Trên hình dưới, đoạn thẳng OM là đồ thị
quãng đường – thời gian của Minh, đoạn thẳng
ON là đồ thị quãng đường – thời gian của Nam.
Mô tả nào sau đây không đúng?
A. Minh và Nam xuất phát cùng một lúc
B. Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam
C. Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng
D. Thời gian đạp xe của Nam nhiều hơn thời
đường Nam đi
gian đạp xe của Minh.
Câu 4: Đồ thị quãng đường – thời
gian ở hình dưới mô tả chuyển
động của các vật 1,2,3 có tốc độ
tương ứng là v1, v2, v3 cho
A. v1 = v2 = v3
B. v1 > v2 > v3
C. v1 < v2 < v3
D. v1 = v2 > v3
Câu 5: Hình dưới là đồ thị quãng đường – thời gian của một vật
chuyển động. Dựa vào hình vẽ, hãy kiểm tra các thông tin sau đây
là đúng hay sai. Hãy đánh dấu x và cột tương ứng.
Nội dung
Tốc độ của vật là 2m/s
Sau 2s, vật đi được 4m
Đúng
x
x
Từ giây thứ 4 đến giây thứ 6, vật đi được 12m
Thời gian để vật đi được 8m là 4s
x
Sai
x
VẬN DỤNG
Câu 1: Hình dưới là đồ thị quãng đường
– thời gian của một người đi mô tô. Biết
mô tô chuyển động nhanh hơn xe đạp.
a) Đường biểu diễn nào ứng với chuyển
động của xe đạp
b) Tính tốc độ của mỗi chuyển động
c) Sau bao lâu thì hai xe gặp nhau?
a) Đường biểu diễn 2
b) vxe đạp = 20km/h và vô tô = 60km/h
c) Sau 1h tính từ lúc người đó đi mô tô bắt đầu chuyển động
Câu 2: Một người đi xe đạp, sau khi đi được 8km với tốc độ 12km/h thì
dừng lại để sửa xe trong 40 min, sau đó đi tiếp 12km với tốc độ 9 km/h.
a) Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp
b) Xác định tốc độ của người đi xe đạp trên cả quãng đường
a) Hình vẽ
b) Tốc độ của người đi xe đạp trên cả quãng đường: v = 7,5 km/h
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Ôn tập và ghi nhớ
kiến thức vừa học.
2. Tìm hiểu trước nội dung
Bài 11. Thảo luận về ảnh hưởng của
tốc độ trong toàn giao thông.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Ngoài cách dùng công thức
s = v.t còn có cách nào khác
không dùng công thức này mà
vẫn xác định được quãng
đường đi được không?
BÀI 10:
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
2
Vẽ đồ thị quãng đường –
Sử dụng đồ thị
thời gian cho chuyển động thẳng
quãng đường – thời gian
I.
VẼ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
CHO CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
Ngoài việc mô tả chuyển động và xác
định độ lớn của s, v, t bằng công
thức
còn có thể thực hiện các
nhiệm vụ trên bằng cách vẽ đồ thị
quãng đường – thời gian.
1.Lập bảng ghi quãng đường theo thời gian
Thời gian (h)
Quãng đường (km)
0
0
1
60
2
120
3
180
4
180
5
220
6
260
Trả lời câu hỏi bài tập (SGK.T53)
Câu hỏi
1. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ
bao nhiêu km/h
2. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô
dừng lại để hành khách nghỉ ngơi?
Trả lời
1. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ 60 km/h
2. Trong khoảng thời gian từ 3h - 4h tiếp theo
thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi.
Nêu lại các bước vẽ đồ thị
quãng đường – thời gian.
Cách vẽ đồ thị dựa trên số liệu trong bảng 10.1
-
Vẽ hai tia Os và Ot vuông góc với nhau tại O,
gọi là hai trục toạ độ.
•
Trục thẳng đứng (trục tung) Os được dùng để
biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được
theo một tỉ xích thích hợp.
•
Trục nằm ngang (trục hoành) Ot biểu diễn thời
gian theo một tỉ xích thích hợp (Hình 10.1).
- Xác định các điểm biểu diễn quãng đường đi được
và thời gian tương ứng.
• - Xác
Biếtđịnh
điểm O là
khởi
hành,
khi đi
đó s=0 và t=0.
các điểm điểm
biểu diễn
quãng
đường
được và thời gian
tương ứng.
• Biết
Xác
định trên
trí của các điểm A,B,C,D lần
điểm O là
điểm Hình 10.1 vị
khởi hành, khi đó s=0 và t=0.
Xác định trên Hình 10.1 vị trí của các điểm A,B,C,D lần lượt tương
lượt
ứng
với đicác
quãng
đường
được sau 1 h,
ứng
với tương
các quãng
đường
được
sau 1 h,
2 h, 3h,đi4 h.
Nối các điểm O, A, B, C và C, D với nhau và nhận xét về các đường
2 h, 3h, 4 h.
nối này (thẳng hay cong, nghiêng hay song song với trục hoành).
• Nối các điểm O, A, B, C và C, D với nhau và nhận xét về
các đường nối này (thẳng hay cong, nghiêng hay song
song với trục hoành).
Đường nối năm điểm O, A, B, C, D trên 4h đầu (Hình 10.2.)
NHẬN XÉT
-
Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được theo thời gian trong 3h đầu là một đoạn
thẳng nằm nghiêng. Quãng đường đi được trong 3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian đi
-
Khi đồ thị là đường thẳng song song với trụ thời gian, vật không chuyển động.
Hoạt động trong SGK – tr54
Câu hỏi: Xác định các điểm E và G lần lượt
tương ứng với quãng đường đi được sau 5h và
6h và vẽ các đường nối hai điểm D và E, hai
điểm E và G trong hình 10.2. Nhận xét về các
đường nối này
Trả lời:
- Vẽ tiếp vào đồ thị các điểm E và G
- Nhận xét: Đường nối các điểm D, E, G
cũng là một đoạn thẳng nằm nghiêng
chứng tỏ trong khoảng thời gian này ô tô đi
với tốc độ không đổi ; tuy nhiên dựa vào độ
dốc so với trục hoành của các đường nối
O, A, B, C và đường nối D, E, G có thể
nhận xét rằng tốc độ chuyển động của ô tô
trong khoảng thời gian này nhỏ hơn.
II.SỬ DỤNG ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
Bài tập mục II SGK
Câu hỏi 1. Từ đồ thị ở Hình 10.2:
a) Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu
b) Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu
c) Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h30 min từ
khi khởi hành
Lời giải:
a) Trong 3 h đầu tiên, ô tô đi được quãng đường 180 km. Sau đó, 1 h
tiếp theo ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi
b) Tốc độ của ô tô trong 3 h đầu là: 180 : 3 = 60 (km/h)
c) Quãng đường ô tô đi được sau 1 h 30 min từ khi khởi hành là 90 km
Câu hỏi 2. Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập
thể dục cùng các bạn. Trong 15 phút đầu, A đi thong thả được
1000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện với B trong 5 phút.
Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công
viên vào lúc 6 giờ 30 phút nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và
đến công viên vào đúng lúc 6 giờ 30 phút.
a) Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của bạn A trong suốt
quá trình 30 phút đi từ nhà đến công viên
b) Xác định tốc độ của bạn A trong 15 phút đầu và 10 phút cuối
của hành trình
a) Lập bảng quãng đường đi được theo thời gian
Thời gian (phút)
0
15
20
30
Quãng đường đi được (m)
0
1000
1000
2000
- Đồ thị quãng đường – thời gian của
bạn A trong suốt hành trình 30 phút đi
từ nhà đến công viên.
b)
• Tốc độ của bạn A trong 15 phút đầu là 4 km/h
• Tốc độ của bạn A trong 10 phút cuối là 6 km/h
LUYỆN TẬP
Câu 1: Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4h
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian
của chuyển động trên?
Câu 2: Lúc 1h sáng, một đoàn tàu hỏa chạy từ gia A đến ga B với tốc độ
60km/h, đến ga B lúc 2h và dừng ở ga B 15 min. Sau đó, đoàn tàu tiếp
tục chạy với tốc độ cũ thì đến ga C lúc 3h15 min. Hình vẽ nào sau đây
biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của đoàn tàu nói trên?
Câu 3: Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn
thẳng. Trên hình dưới, đoạn thẳng OM là đồ thị
quãng đường – thời gian của Minh, đoạn thẳng
ON là đồ thị quãng đường – thời gian của Nam.
Mô tả nào sau đây không đúng?
A. Minh và Nam xuất phát cùng một lúc
B. Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam
C. Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng
D. Thời gian đạp xe của Nam nhiều hơn thời
đường Nam đi
gian đạp xe của Minh.
Câu 4: Đồ thị quãng đường – thời
gian ở hình dưới mô tả chuyển
động của các vật 1,2,3 có tốc độ
tương ứng là v1, v2, v3 cho
A. v1 = v2 = v3
B. v1 > v2 > v3
C. v1 < v2 < v3
D. v1 = v2 > v3
Câu 5: Hình dưới là đồ thị quãng đường – thời gian của một vật
chuyển động. Dựa vào hình vẽ, hãy kiểm tra các thông tin sau đây
là đúng hay sai. Hãy đánh dấu x và cột tương ứng.
Nội dung
Tốc độ của vật là 2m/s
Sau 2s, vật đi được 4m
Đúng
x
x
Từ giây thứ 4 đến giây thứ 6, vật đi được 12m
Thời gian để vật đi được 8m là 4s
x
Sai
x
VẬN DỤNG
Câu 1: Hình dưới là đồ thị quãng đường
– thời gian của một người đi mô tô. Biết
mô tô chuyển động nhanh hơn xe đạp.
a) Đường biểu diễn nào ứng với chuyển
động của xe đạp
b) Tính tốc độ của mỗi chuyển động
c) Sau bao lâu thì hai xe gặp nhau?
a) Đường biểu diễn 2
b) vxe đạp = 20km/h và vô tô = 60km/h
c) Sau 1h tính từ lúc người đó đi mô tô bắt đầu chuyển động
Câu 2: Một người đi xe đạp, sau khi đi được 8km với tốc độ 12km/h thì
dừng lại để sửa xe trong 40 min, sau đó đi tiếp 12km với tốc độ 9 km/h.
a) Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp
b) Xác định tốc độ của người đi xe đạp trên cả quãng đường
a) Hình vẽ
b) Tốc độ của người đi xe đạp trên cả quãng đường: v = 7,5 km/h
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Ôn tập và ghi nhớ
kiến thức vừa học.
2. Tìm hiểu trước nội dung
Bài 11. Thảo luận về ảnh hưởng của
tốc độ trong toàn giao thông.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
 







Các ý kiến mới nhất