KNTT - Bài 16. Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:01' 12-10-2026
Dung lượng: 62.1 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:01' 12-10-2026
Dung lượng: 62.1 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 — PHẦN LỊCH SỬ
KÍNH CHÀO
THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
Chào mừng thầy cô và các em học sinh
đến với bài giảng điện tử môn Lịch sử
và Địa lí 8 — Phần Lịch sử
VIDEO 1
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ – LỊCH SỬ 8
KHỞI ĐỘNG
HS quan sát hình ảnh và
trả lời câu hỏi
PHẦN I
KHỞI ĐỘNG
Xem video AI
Trả lời câu hỏi
Quan sát nhân vật
Sẵn sàng khám phá lịch sử cùng thầy cô nhé!
VIDEO 2
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Trình bày một số hiểu
biết về vua Gia Long,
vua Minh Mạng và
triều đại mà các ông
trị vì.
Vua Gia Long (1762 – 1820) Vua Minh Mạng (1791 –
1841)
SUY NGHĨ CÁ NHÂN
Suy nghĩ cá nhân
Chuẩn bị chia sẻ câu trả lời của em
VIDEO 3
BÁO CÁO NHANH
1 – 2 học sinh trình bày câu trả lời
Các bạn khác nhận xét, bổ sung
Lắng nghe và ghi nhanh ý còn thiếu
GỢI Ý KHỞI ĐỘNG
Vua Gia Long (1762 – 1820):
• Là vị vua sáng lập nhà Nguyễn, triều đại quân
chủ cuối cùng trong lịch sử Việt Nam. Ông trị vì
từ năm 1802 đến khi qua đời năm 1820, được
truy tôn miếu hiệu là Nguyễn Thế Tổ.
• Ông tiến hành các chính sách xây dựng chính
quyền tập quyền trung ương; duy trì nhiều chính
sách trung dung, mềm dẻo và thực dụng từ thời
chiến tranh với Tây Sơn; thay thế các cải cách
mang xu hướng mới của nhà Tây Sơn bằng kiểu
cai trị và một nền giáo dục nghiêm khắc theo
phong cách Nho giáo chính thống.
VIDEO 4
GỢI Ý KHỞI ĐỘNG
Vua Minh Mạng (1791 – 1841):
• Là vị hoàng đế thứ hai của triều Nguyễn trị vì từ
năm 1820 đến khi ông qua đời, được truy tôn
miếu hiệu là Nguyễn Thánh Tổ. Ông là vị vua có
nhiều thành tích nhất của nhà Nguyễn, nhưng
đến cuối thời ông thì nhà Nguyễn đã dần suy yếu
cả về kinh tế và quân sự.
• Trong 21 năm trị vì, Minh Mạng ban bố hàng loạt
cải cách về hành chính. Tuy nhiên, không đưa ra
cải cách nào về kinh tế. Về đối ngoại, Minh Mạng
không đưa ra cải cách nào, ông tiếp tục duy trì
chính sách của Gia Long. Đối với các nước láng
giềng, Minh Mạng sử dụng vũ lực nhiều lần.
VIDEO 5
DẪN VÀO BÀI
Để tìm hiểu rõ hơn về sự ra đời của
nhà Nguyễn; những nét chính về
tình hình chính trị, sự phát triển
kinh tế, văn hóa, xã hội thời Nguyễn
cũng như quá trình thực thi chủ
quyền đối với quần đảo Hoàng Sa
và quần đảo Trường Sa của các vua
Nguyễn, chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu trong bài học ngày hôm nay
Lịch sử và Địa lí 7 — Bài 13
BÀI 16
VIỆT NAM DƯỚI
THỜI NGUYỄN
(Nửa đầu thế kỉ XIX)
NỘI DUNG BÀI
HỌC
Nhà Nguyễn thành lập và củng cố quyền
1
thống trị
2
Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam nửa đầu thế
kỉ XIX
3
Sự phát triển của văn hóa Việt Nam nửa đầu
thế kỉ XIX
4
Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần
đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa của nhà
Nguyễn
Luyện tập – Vận
dụng
5
HOẠT ĐỘNG 1
Nhà Nguyễn thành lập và
củng cố quyền thống trị
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
NHIỆM VỤ 1
Thời gian: 5 phút
Khai thác thông tin mục 1a SGK tr.69
Hãy cho biết Vương triều Nguyễn
được thành lập như thế nào?
GHI BÀI
1
1. Nhà Nguyễn thành lập và củng cố quyền thống tr
a. Sự thành lập Vương triều Nguyễn
- Năm 1792:
+ Vua Quang Trung qua đời.
+ Triều Tây Sơn mất đi trụ cột quan trọng.
→ Mâu thuẫn nội bộ sâu sắc, uy tín giảm sút,
lực lượng suy yếu.
HOẠT
ĐỘNG
- Năm 1802: Đươc sự ủng hộ của Gia Định,
Nguyễn Ánh đánh bại Triều Tây Sơn.
→ Lập ra Triều Nguyễn, lấy niên hiệu là Gia
Long, đặt kinh đô ở Phú Xuân (Huế).
KINH ĐÔ PHÚ XUÂN (HUẾ)
1
HOẠT
ĐỘNG
Kinh đô Phú Xuân (Huế) dưới thời Nguyễn
KIẾN THỨC MỞ RỘNG
Nguyễn Ánh (Nguyễn Phúc Ánh)
•Là con trai của Nguyễn Phúc Luân,
cháu nội của chúa Nguyễn Phúc Khoát.
•Năm 1777, bị quân Tây Sơn truy đuổi,
Nguyễn Ánh lánh nạn ở nhiều nơi và tìm
cách khôi phục lực lượng, chờ thời cơ trở
về phục hồi địa vị dòng họ Nguyễn.
Xem thêm:
https://www.youtube.com/watch?v=x0c3
muBuJTM
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
NHIỆM VỤ 2
Thời gian: 5 phút
Khai thác lược đồ Hình 16.3 SGK tr.70
Em có nhận xét gì về đơn vị hành
chính thời Nguyễn.
ĐÁP ÁN
NHIỆM VỤ 2
Trên một lãnh thổ đất nước được thống nhất từ
mục Nam Quan (Lạng Sơn) đến mũi Cà Mau (Cà
Mau), rộng lớn nhất từ trước đến nay, nhà
Nguyễn đã chia thành 30 tỉnh và một phủ Thừa
Thiên với ranh giới khá rõ ràng.
→ Triều đình nhà Nguyễn (vua Minh Mạng) rất
quan tâm và chú trọng đến cải cách hệ thống
chính quyền địa phương, tăng cường sự quản lí
thống nhất của nhà nước đối với địa phương.
Thời gian: 5 phút
THẢO LUẬN NHÓM
NHIỆM VỤ
Khai thác Hình 16.2, thông
tin mục 2b SGK tr6.9 – 71
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vực
Tình hình nổi
bật
Pháp luật
Tổ
chức
bộ
máy
hành chính
Ngoại giao
HOẠT ĐỘNG
BÁO CÁO PHIẾU HỌC TẬP
Trình bày kết quả
Nhận xét & Bổ sung
Đại diện 1 -2 HS
trình bày kết quả phiếu
học tập trước lớp.
Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến.
Lắng nghe tích cực — Bổ sung chủ động — Ghi chép đầy đủ
GHI BÀI
b. Nhà nguyễn củng cố quyền thống trị
Lĩnh vực
Pháp luật
Tình hình nổi bật
Ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ (Luật Gia Long) với các điều luật bảo vệ quyền uy
tuyệt đối của nhà vua, củng cố trật tự phong kiến, trấn áp mọi âm mưu chống lại
chính quyền.
Tổ chức bộ máy
hành chính
- Bộ máy quản lí nhà nước từ Trung ương xuống địa phương càng được hoàn
thiện.
Ngoại giao
- Cả nước chia thành 30 tỉnh và 1 phủ (Thừa Thiên).
- Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo với nhà Thanh, khước từ quan hệ và
giao thương với các nước Âu – Mỹ, kể cả Pháp.
- Thi hành chính sách cấm đạo gay gắt (bắt đầu từ thời Minh Mạng), gây nhiều hệ
lụy về sau.
CÂU HỎI MỞ RỘNG
NHIỆM VỤ 2
Tại sao nói cuộc cải cách của Minh Mạng mang
tính thống nhất cao?
Các em có thể sử dụng Chatbot AI để hỏi: 'Ý
nghĩa của cải cách hành chính của vua Minh
Mạng là gì?'.
Thời gian: 5 phút
GHI BÀI
1
HOẠT
ĐỘNG
1. Nhà Nguyễn thành lập và củng cố quyền thống tr
b. Nhà nguyễn củng cố quyền thống trị
- Nói cuộc cải cách của vua Minh Mạng mang
tính thống nhất cao vì các biện pháp cải cách
đã làm cho bộ máy và việc quản lí đất nước
được tổ chức thống nhất, tập trung từ trung
ương đến địa phương.
- Ý nghĩa: Tăng cường tính thống nhất, vua
nắm quyền trực tiếp.
HO ẠT
ĐỘ NG
2
Tình hình chính trị
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
NHIỆM VỤ 1
Khai thác thông tin mục 2a SGK tr.71
Nêu
những
nét
chính về tình hình
nông nghiệp thời
Nguyễn.
Thời gian: 5 phút
GHI BÀI
2. Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam
nửa đầu thế kỉ XIX
a. Kinh tế
- Về nông nghiệp:
+ Quan tâm đến việc tổ chức khai hoang, di
dân lập ấp, lập đồn điển ở nhiều tỉnh phía
bắc và phía nam..
+ Địa chủ, cường hào bao
chiếm ruộng đất nên nông dân vẫn không có
ruộng để cày cấy, phải lưu vong. + Ở các
tỉnh phía bắc, lụt lội, hạn hán xảy ra thường
xuyên.
KIẾN THỨC MỞ RỘNG
“Trong thời gian trị vì của Minh Mạng và
Thiệu Trị, diện tích canh tác đã tăng thêm hơn
1 triệu mẫu”
(Theo Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình
lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2005, tr.194)
Hình tượng cây lúa nước – cây
lương thực chính của Việt Nam
được khắc trên Cửu đỉnh thời
Nguyễn
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
Thời gian: 5 phút
NHIỆM VỤ 1
Thông tin mục 2a SGK tr.71
Nêu những nét chính
về tình hình thủ
công nghiệp, thương
nghiệp thời Nguyễn.
Đồng tiền đúc ở thời Gia Long. Hai mặt trước sau
với bốn chữ “Gia Long thông bảo” và “Thất phân”
GHI BÀI
2. Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam
nửa đầu thế kỉ XIX
a. Kinh tế
- Về thủ công nghiệp, thương nghiệp:
+ Có những cải tiến nhất định về kĩ thuật. Nghề
khai mỏ được đẩy mạnh.
+ Hoạt động buôn bán trong nước và với nước ngoài
ngày càng tăng.
+ Một số ngành nghề không phát triển được.
+ Nhiều đô thị, trung tâm buôn bán nổi tiếng từ thời
kì trước (Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An)
dần sa sút.
Thợ xẻ đá xử ở Ngũ Hành Sơn – Đã Nẵng
Cửu đỉnh đúc năm 1837 (Tử Cấm Thành, Huế)
Áo hoàng bào bằng vóc được thêu thùa tinh xảo
Cảnh buôn bán trên sông Đồng Nai năm 1820
KIẾN THỨC MỞ RỘNG
Thủ công nghiệp thời Nguyễn
Trong nửa đầu thế kỉ XIX, các đô thị ngày càng
suy thoái, không còn vẻ sầm uất như trước. Phố
Hiến, Thanh Hà, Hội An dần suy tàn; Thăng
Long trở nên tiêu điều đúng như mô tả cùa Bà
Huyện Thanh Quan:
“Dấu xưa xe ngựa hồn thu thảo
Nền cũ lâu đài bóng tịch dương”
Cảnh tàu thuyền ở cảng Đà
Nẵng Triều Nguyễn
CÂU HỎI MỞ RỘNG
NHIỆM VỤ 1
Vì sao thời kì này nhiều
ngành, nghề thủ công tuy
có điều kiện để phát triển
nhưng thực tế lại không
phát triển được, nhiều đô
thị, trung tâm buôn bán
thời kì này lại sa sút, tiêu
điều?
Thời gian: 5 phút
ĐÁP ÁN
+ Những quy định ngặt nghèo của Nhà nước
về thuế, màu sắc, mẫu mã, chủng loại, hàng
hóa đối với các làng nghề chuyên nghiệp và
đối với người tiêu dùng.
+ Chính sách bế quan tỏa cảng, tập trung
thợ giỏi vào làm việc trong các quan xưởng.
+ Tư tưởng “trọng nông ức thương” gây ảnh
hưởng đến sự phát triển của thương nghiệp,
hạn chế buôn bán với phương Tây.
LÀM VIỆC CẶP ĐÔI
NHIỆM VỤ 2
Khai thác thông tin mục 2b SGK tr.71
Hãy nêu nét nổi bật
về tình hình xã hội
thời Nguyễn nửa đầu
thế kỉ XIX.
Thời gian: 5 phút
GHI BÀI
2. Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam
nửa đầu thế kỉ XIX
b. Xã hội
- Người dân sống trong cảnh lầm than, cơ cực.
- Mâu thuẫn xã hội làm bùng nổ nhiều cuộc nổi dậy
chống nhà Nguyễn:
+ Lực lượng tham gia: nông dân, thợ thuyền, binh
lính, nhà nho, nhân dân các dân tộc thiểu số.
GHI BÀI
2. Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam
nửa đầu thế kỉ XIX
b. Xã hội
+ Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:
•Khởi nghĩa Phan Bá Vành (1821 – 1827) ở Nam
Định, Thái Bình.
•Khởi nghĩa của Lê Duy Lương (1833 – 1838) ở
Ninh Bình, Thanh Hóa.
•Khởi nghĩa của Nông Văn Vân (1838 – 1835) ở
Cao Bằng.
•Khởi nghĩa của Cao Bá Quát (1854 – 1856) ở Hà
Nội,….
LÀM VIỆC CẶP ĐÔI
Thời gian: 5 phút
NHIỆM VỤ 2
Khai thác Tư liệu 1
Số lượng cuộc khởi nghĩa nổ ra gợi cho em suy nghĩ
gì?
ĐÁP ÁN
Số lượng cuộc khởi nghĩa nổ ra chứng tỏ xã
hội Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX tiếp tục lún
sâu vào cuộc khủng hoảng trầm trọng với làn
sóng phản đối mạnh mẽ của các tầng lớp
nhân dân chống lại chính quyền.
LÀM VIỆC CẶP ĐÔI
Thời gian: 5 phút
NHIỆM VỤ 2
Hãy sử dụng công cụ tạo dòng thời gian (Timeline)
trực tuyến (như Canva hoặc vẽ trên PowerPoint) để
liệt kê các cuộc khởi nghĩa lớn (Phan Bá Vành, Cao
Bá Quát...).
HO ẠT
ĐỘ NG
3
Sự phát triển của văn hóa Việt
Nam nửa đầu thế kỉ XIX
LÀM VIỆC NHÓM
8 phút
Khai thác Hình 16.5, 16.6, mục Em có biết, thông tin mục 3a – 3d SGK tr.72, 73
và hoàn thành Phiếu học tập số 2
NHÓM 1
NHÓM 2
Tìm hiểu về
văn học
Tìm hiểu về
nghệ thuật
NHÓM 3
Tìm hiểu về
tôn giáo
NHÓM 4
Tìm hiểu về
khoa học
THẢO LUẬN NHÓM
NHIỆM VỤ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lĩnh vực
Nét chính
Thành tựu tiêu
biểu
Văn học
Nghệ thuật
Tôn giáo
Khoa học
HOẠT ĐỘNG
BÁO CÁO PHIẾU HỌC TẬP
Trình bày kết quả
Nhận xét & Bổ sung
Đại diện 1 -2 HS
trình bày kết quả phiếu
học tập trước lớp.
Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến.
Lắng nghe tích cực — Bổ sung chủ động — Ghi chép đầy đủ
GHI BÀI
3. Sự phát triển của văn hóa Việt Nam nửa đầu thế kỉ
XIX
Lĩnh vực
Văn học
Nét chính
Thành tựu tiêu biểu
- Văn học viết: nhiều tác phẩm có giá trị nhất phần lớn được sáng tác - Truyện Kiều của Nguyễn Du.
bằng chữ Nôm.
- Thơ Nôm của Hồ Xuân Hương,
- Văn học dân gian: được thể hiện dưới nhiều hình thức: tục ngữ, ca Bà Huyện Thanh Quan, Cao Bá
dao, dân ca, truyện Nôm dài, truyện tiếu lâm,…
Quát.
- Nội dung cơ bản của các tác phẩm văn học:
+ Phản ánh cuộc sống lao động và khát vọng của nhân dân.
+ Phê phán thói hư, tật xấu của xã hội phong kiến.
Nghệ thuật - Âm nhạc:
- Biểu diễn Nhã nhạc cung đình
Huế.
+ Nhã nhạc (nhạc cung đình) phát triển đạt đến đỉnh cao.
- Tranh Đông Hồ (Bắc Ninh), tranh
+ Văn nghệ dân gian: quan họ, trống quân, hát ví, hát cò lả,…
Hàng Trống , tranh Kim Hoàng (Hà
- Hội họa: tranh dân gian tiếp tục phát triển.
- Kiến trúc, điêu khắc: nhiều công trình nổi tiếng, độc đáo, còn tồn Nội), tranh Làng Sình (Thừa Thiên
Huế).
tại đến ngày nay.
- Kinh thành Huế, Khuê Văn Các
trong Văn Miếu – Quốc Tử Giám,
đền Ngọc Sơn (Hà Nội).
KÍNH CHÀO
THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
Chào mừng thầy cô và các em học sinh
đến với bài giảng điện tử môn Lịch sử
và Địa lí 8 — Phần Lịch sử
VIDEO 1
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ – LỊCH SỬ 8
KHỞI ĐỘNG
HS quan sát hình ảnh và
trả lời câu hỏi
PHẦN I
KHỞI ĐỘNG
Xem video AI
Trả lời câu hỏi
Quan sát nhân vật
Sẵn sàng khám phá lịch sử cùng thầy cô nhé!
VIDEO 2
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Trình bày một số hiểu
biết về vua Gia Long,
vua Minh Mạng và
triều đại mà các ông
trị vì.
Vua Gia Long (1762 – 1820) Vua Minh Mạng (1791 –
1841)
SUY NGHĨ CÁ NHÂN
Suy nghĩ cá nhân
Chuẩn bị chia sẻ câu trả lời của em
VIDEO 3
BÁO CÁO NHANH
1 – 2 học sinh trình bày câu trả lời
Các bạn khác nhận xét, bổ sung
Lắng nghe và ghi nhanh ý còn thiếu
GỢI Ý KHỞI ĐỘNG
Vua Gia Long (1762 – 1820):
• Là vị vua sáng lập nhà Nguyễn, triều đại quân
chủ cuối cùng trong lịch sử Việt Nam. Ông trị vì
từ năm 1802 đến khi qua đời năm 1820, được
truy tôn miếu hiệu là Nguyễn Thế Tổ.
• Ông tiến hành các chính sách xây dựng chính
quyền tập quyền trung ương; duy trì nhiều chính
sách trung dung, mềm dẻo và thực dụng từ thời
chiến tranh với Tây Sơn; thay thế các cải cách
mang xu hướng mới của nhà Tây Sơn bằng kiểu
cai trị và một nền giáo dục nghiêm khắc theo
phong cách Nho giáo chính thống.
VIDEO 4
GỢI Ý KHỞI ĐỘNG
Vua Minh Mạng (1791 – 1841):
• Là vị hoàng đế thứ hai của triều Nguyễn trị vì từ
năm 1820 đến khi ông qua đời, được truy tôn
miếu hiệu là Nguyễn Thánh Tổ. Ông là vị vua có
nhiều thành tích nhất của nhà Nguyễn, nhưng
đến cuối thời ông thì nhà Nguyễn đã dần suy yếu
cả về kinh tế và quân sự.
• Trong 21 năm trị vì, Minh Mạng ban bố hàng loạt
cải cách về hành chính. Tuy nhiên, không đưa ra
cải cách nào về kinh tế. Về đối ngoại, Minh Mạng
không đưa ra cải cách nào, ông tiếp tục duy trì
chính sách của Gia Long. Đối với các nước láng
giềng, Minh Mạng sử dụng vũ lực nhiều lần.
VIDEO 5
DẪN VÀO BÀI
Để tìm hiểu rõ hơn về sự ra đời của
nhà Nguyễn; những nét chính về
tình hình chính trị, sự phát triển
kinh tế, văn hóa, xã hội thời Nguyễn
cũng như quá trình thực thi chủ
quyền đối với quần đảo Hoàng Sa
và quần đảo Trường Sa của các vua
Nguyễn, chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu trong bài học ngày hôm nay
Lịch sử và Địa lí 7 — Bài 13
BÀI 16
VIỆT NAM DƯỚI
THỜI NGUYỄN
(Nửa đầu thế kỉ XIX)
NỘI DUNG BÀI
HỌC
Nhà Nguyễn thành lập và củng cố quyền
1
thống trị
2
Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam nửa đầu thế
kỉ XIX
3
Sự phát triển của văn hóa Việt Nam nửa đầu
thế kỉ XIX
4
Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần
đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa của nhà
Nguyễn
Luyện tập – Vận
dụng
5
HOẠT ĐỘNG 1
Nhà Nguyễn thành lập và
củng cố quyền thống trị
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
NHIỆM VỤ 1
Thời gian: 5 phút
Khai thác thông tin mục 1a SGK tr.69
Hãy cho biết Vương triều Nguyễn
được thành lập như thế nào?
GHI BÀI
1
1. Nhà Nguyễn thành lập và củng cố quyền thống tr
a. Sự thành lập Vương triều Nguyễn
- Năm 1792:
+ Vua Quang Trung qua đời.
+ Triều Tây Sơn mất đi trụ cột quan trọng.
→ Mâu thuẫn nội bộ sâu sắc, uy tín giảm sút,
lực lượng suy yếu.
HOẠT
ĐỘNG
- Năm 1802: Đươc sự ủng hộ của Gia Định,
Nguyễn Ánh đánh bại Triều Tây Sơn.
→ Lập ra Triều Nguyễn, lấy niên hiệu là Gia
Long, đặt kinh đô ở Phú Xuân (Huế).
KINH ĐÔ PHÚ XUÂN (HUẾ)
1
HOẠT
ĐỘNG
Kinh đô Phú Xuân (Huế) dưới thời Nguyễn
KIẾN THỨC MỞ RỘNG
Nguyễn Ánh (Nguyễn Phúc Ánh)
•Là con trai của Nguyễn Phúc Luân,
cháu nội của chúa Nguyễn Phúc Khoát.
•Năm 1777, bị quân Tây Sơn truy đuổi,
Nguyễn Ánh lánh nạn ở nhiều nơi và tìm
cách khôi phục lực lượng, chờ thời cơ trở
về phục hồi địa vị dòng họ Nguyễn.
Xem thêm:
https://www.youtube.com/watch?v=x0c3
muBuJTM
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
NHIỆM VỤ 2
Thời gian: 5 phút
Khai thác lược đồ Hình 16.3 SGK tr.70
Em có nhận xét gì về đơn vị hành
chính thời Nguyễn.
ĐÁP ÁN
NHIỆM VỤ 2
Trên một lãnh thổ đất nước được thống nhất từ
mục Nam Quan (Lạng Sơn) đến mũi Cà Mau (Cà
Mau), rộng lớn nhất từ trước đến nay, nhà
Nguyễn đã chia thành 30 tỉnh và một phủ Thừa
Thiên với ranh giới khá rõ ràng.
→ Triều đình nhà Nguyễn (vua Minh Mạng) rất
quan tâm và chú trọng đến cải cách hệ thống
chính quyền địa phương, tăng cường sự quản lí
thống nhất của nhà nước đối với địa phương.
Thời gian: 5 phút
THẢO LUẬN NHÓM
NHIỆM VỤ
Khai thác Hình 16.2, thông
tin mục 2b SGK tr6.9 – 71
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vực
Tình hình nổi
bật
Pháp luật
Tổ
chức
bộ
máy
hành chính
Ngoại giao
HOẠT ĐỘNG
BÁO CÁO PHIẾU HỌC TẬP
Trình bày kết quả
Nhận xét & Bổ sung
Đại diện 1 -2 HS
trình bày kết quả phiếu
học tập trước lớp.
Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến.
Lắng nghe tích cực — Bổ sung chủ động — Ghi chép đầy đủ
GHI BÀI
b. Nhà nguyễn củng cố quyền thống trị
Lĩnh vực
Pháp luật
Tình hình nổi bật
Ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ (Luật Gia Long) với các điều luật bảo vệ quyền uy
tuyệt đối của nhà vua, củng cố trật tự phong kiến, trấn áp mọi âm mưu chống lại
chính quyền.
Tổ chức bộ máy
hành chính
- Bộ máy quản lí nhà nước từ Trung ương xuống địa phương càng được hoàn
thiện.
Ngoại giao
- Cả nước chia thành 30 tỉnh và 1 phủ (Thừa Thiên).
- Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo với nhà Thanh, khước từ quan hệ và
giao thương với các nước Âu – Mỹ, kể cả Pháp.
- Thi hành chính sách cấm đạo gay gắt (bắt đầu từ thời Minh Mạng), gây nhiều hệ
lụy về sau.
CÂU HỎI MỞ RỘNG
NHIỆM VỤ 2
Tại sao nói cuộc cải cách của Minh Mạng mang
tính thống nhất cao?
Các em có thể sử dụng Chatbot AI để hỏi: 'Ý
nghĩa của cải cách hành chính của vua Minh
Mạng là gì?'.
Thời gian: 5 phút
GHI BÀI
1
HOẠT
ĐỘNG
1. Nhà Nguyễn thành lập và củng cố quyền thống tr
b. Nhà nguyễn củng cố quyền thống trị
- Nói cuộc cải cách của vua Minh Mạng mang
tính thống nhất cao vì các biện pháp cải cách
đã làm cho bộ máy và việc quản lí đất nước
được tổ chức thống nhất, tập trung từ trung
ương đến địa phương.
- Ý nghĩa: Tăng cường tính thống nhất, vua
nắm quyền trực tiếp.
HO ẠT
ĐỘ NG
2
Tình hình chính trị
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
NHIỆM VỤ 1
Khai thác thông tin mục 2a SGK tr.71
Nêu
những
nét
chính về tình hình
nông nghiệp thời
Nguyễn.
Thời gian: 5 phút
GHI BÀI
2. Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam
nửa đầu thế kỉ XIX
a. Kinh tế
- Về nông nghiệp:
+ Quan tâm đến việc tổ chức khai hoang, di
dân lập ấp, lập đồn điển ở nhiều tỉnh phía
bắc và phía nam..
+ Địa chủ, cường hào bao
chiếm ruộng đất nên nông dân vẫn không có
ruộng để cày cấy, phải lưu vong. + Ở các
tỉnh phía bắc, lụt lội, hạn hán xảy ra thường
xuyên.
KIẾN THỨC MỞ RỘNG
“Trong thời gian trị vì của Minh Mạng và
Thiệu Trị, diện tích canh tác đã tăng thêm hơn
1 triệu mẫu”
(Theo Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình
lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2005, tr.194)
Hình tượng cây lúa nước – cây
lương thực chính của Việt Nam
được khắc trên Cửu đỉnh thời
Nguyễn
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
Thời gian: 5 phút
NHIỆM VỤ 1
Thông tin mục 2a SGK tr.71
Nêu những nét chính
về tình hình thủ
công nghiệp, thương
nghiệp thời Nguyễn.
Đồng tiền đúc ở thời Gia Long. Hai mặt trước sau
với bốn chữ “Gia Long thông bảo” và “Thất phân”
GHI BÀI
2. Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam
nửa đầu thế kỉ XIX
a. Kinh tế
- Về thủ công nghiệp, thương nghiệp:
+ Có những cải tiến nhất định về kĩ thuật. Nghề
khai mỏ được đẩy mạnh.
+ Hoạt động buôn bán trong nước và với nước ngoài
ngày càng tăng.
+ Một số ngành nghề không phát triển được.
+ Nhiều đô thị, trung tâm buôn bán nổi tiếng từ thời
kì trước (Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An)
dần sa sút.
Thợ xẻ đá xử ở Ngũ Hành Sơn – Đã Nẵng
Cửu đỉnh đúc năm 1837 (Tử Cấm Thành, Huế)
Áo hoàng bào bằng vóc được thêu thùa tinh xảo
Cảnh buôn bán trên sông Đồng Nai năm 1820
KIẾN THỨC MỞ RỘNG
Thủ công nghiệp thời Nguyễn
Trong nửa đầu thế kỉ XIX, các đô thị ngày càng
suy thoái, không còn vẻ sầm uất như trước. Phố
Hiến, Thanh Hà, Hội An dần suy tàn; Thăng
Long trở nên tiêu điều đúng như mô tả cùa Bà
Huyện Thanh Quan:
“Dấu xưa xe ngựa hồn thu thảo
Nền cũ lâu đài bóng tịch dương”
Cảnh tàu thuyền ở cảng Đà
Nẵng Triều Nguyễn
CÂU HỎI MỞ RỘNG
NHIỆM VỤ 1
Vì sao thời kì này nhiều
ngành, nghề thủ công tuy
có điều kiện để phát triển
nhưng thực tế lại không
phát triển được, nhiều đô
thị, trung tâm buôn bán
thời kì này lại sa sút, tiêu
điều?
Thời gian: 5 phút
ĐÁP ÁN
+ Những quy định ngặt nghèo của Nhà nước
về thuế, màu sắc, mẫu mã, chủng loại, hàng
hóa đối với các làng nghề chuyên nghiệp và
đối với người tiêu dùng.
+ Chính sách bế quan tỏa cảng, tập trung
thợ giỏi vào làm việc trong các quan xưởng.
+ Tư tưởng “trọng nông ức thương” gây ảnh
hưởng đến sự phát triển của thương nghiệp,
hạn chế buôn bán với phương Tây.
LÀM VIỆC CẶP ĐÔI
NHIỆM VỤ 2
Khai thác thông tin mục 2b SGK tr.71
Hãy nêu nét nổi bật
về tình hình xã hội
thời Nguyễn nửa đầu
thế kỉ XIX.
Thời gian: 5 phút
GHI BÀI
2. Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam
nửa đầu thế kỉ XIX
b. Xã hội
- Người dân sống trong cảnh lầm than, cơ cực.
- Mâu thuẫn xã hội làm bùng nổ nhiều cuộc nổi dậy
chống nhà Nguyễn:
+ Lực lượng tham gia: nông dân, thợ thuyền, binh
lính, nhà nho, nhân dân các dân tộc thiểu số.
GHI BÀI
2. Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam
nửa đầu thế kỉ XIX
b. Xã hội
+ Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:
•Khởi nghĩa Phan Bá Vành (1821 – 1827) ở Nam
Định, Thái Bình.
•Khởi nghĩa của Lê Duy Lương (1833 – 1838) ở
Ninh Bình, Thanh Hóa.
•Khởi nghĩa của Nông Văn Vân (1838 – 1835) ở
Cao Bằng.
•Khởi nghĩa của Cao Bá Quát (1854 – 1856) ở Hà
Nội,….
LÀM VIỆC CẶP ĐÔI
Thời gian: 5 phút
NHIỆM VỤ 2
Khai thác Tư liệu 1
Số lượng cuộc khởi nghĩa nổ ra gợi cho em suy nghĩ
gì?
ĐÁP ÁN
Số lượng cuộc khởi nghĩa nổ ra chứng tỏ xã
hội Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX tiếp tục lún
sâu vào cuộc khủng hoảng trầm trọng với làn
sóng phản đối mạnh mẽ của các tầng lớp
nhân dân chống lại chính quyền.
LÀM VIỆC CẶP ĐÔI
Thời gian: 5 phút
NHIỆM VỤ 2
Hãy sử dụng công cụ tạo dòng thời gian (Timeline)
trực tuyến (như Canva hoặc vẽ trên PowerPoint) để
liệt kê các cuộc khởi nghĩa lớn (Phan Bá Vành, Cao
Bá Quát...).
HO ẠT
ĐỘ NG
3
Sự phát triển của văn hóa Việt
Nam nửa đầu thế kỉ XIX
LÀM VIỆC NHÓM
8 phút
Khai thác Hình 16.5, 16.6, mục Em có biết, thông tin mục 3a – 3d SGK tr.72, 73
và hoàn thành Phiếu học tập số 2
NHÓM 1
NHÓM 2
Tìm hiểu về
văn học
Tìm hiểu về
nghệ thuật
NHÓM 3
Tìm hiểu về
tôn giáo
NHÓM 4
Tìm hiểu về
khoa học
THẢO LUẬN NHÓM
NHIỆM VỤ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lĩnh vực
Nét chính
Thành tựu tiêu
biểu
Văn học
Nghệ thuật
Tôn giáo
Khoa học
HOẠT ĐỘNG
BÁO CÁO PHIẾU HỌC TẬP
Trình bày kết quả
Nhận xét & Bổ sung
Đại diện 1 -2 HS
trình bày kết quả phiếu
học tập trước lớp.
Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến.
Lắng nghe tích cực — Bổ sung chủ động — Ghi chép đầy đủ
GHI BÀI
3. Sự phát triển của văn hóa Việt Nam nửa đầu thế kỉ
XIX
Lĩnh vực
Văn học
Nét chính
Thành tựu tiêu biểu
- Văn học viết: nhiều tác phẩm có giá trị nhất phần lớn được sáng tác - Truyện Kiều của Nguyễn Du.
bằng chữ Nôm.
- Thơ Nôm của Hồ Xuân Hương,
- Văn học dân gian: được thể hiện dưới nhiều hình thức: tục ngữ, ca Bà Huyện Thanh Quan, Cao Bá
dao, dân ca, truyện Nôm dài, truyện tiếu lâm,…
Quát.
- Nội dung cơ bản của các tác phẩm văn học:
+ Phản ánh cuộc sống lao động và khát vọng của nhân dân.
+ Phê phán thói hư, tật xấu của xã hội phong kiến.
Nghệ thuật - Âm nhạc:
- Biểu diễn Nhã nhạc cung đình
Huế.
+ Nhã nhạc (nhạc cung đình) phát triển đạt đến đỉnh cao.
- Tranh Đông Hồ (Bắc Ninh), tranh
+ Văn nghệ dân gian: quan họ, trống quân, hát ví, hát cò lả,…
Hàng Trống , tranh Kim Hoàng (Hà
- Hội họa: tranh dân gian tiếp tục phát triển.
- Kiến trúc, điêu khắc: nhiều công trình nổi tiếng, độc đáo, còn tồn Nội), tranh Làng Sình (Thừa Thiên
Huế).
tại đến ngày nay.
- Kinh thành Huế, Khuê Văn Các
trong Văn Miếu – Quốc Tử Giám,
đền Ngọc Sơn (Hà Nội).
 








Các ý kiến mới nhất