KNTT - Bài 2. Cân bằng trong dung dịch nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 20h:35' 28-09-2025
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 20h:35' 28-09-2025
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Tiết 5,6,7,8
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
KHỞI ĐỘNG
Hình 2.1 cho thấy giá trị pH của
dung dịch một số chất thông dụng.
Vậy pH là gì?
pH có ảnh hưởng gì đến đời sống?
Xác định pH như thế nào?
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. SỰ ĐIỆN LI
II. THUYẾT ACID – BASE CỦA BRONSTED
III. KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA CỦA pH
TRONG THỰC TIỄN
IV. SỰ THỦY PHÂN CỦA CÁC ION
V. CHUẨN ĐỘ ACID – BASE
I. SỰ ĐIỆN LI
1.1. Hiện tượng điện li
Quan sát thí nghiệm về tính dẫn điện của các chất
tinh khiết (H2O và NaCl) và dung dịch NaCl
1.1. Hiện tượng điện li
Thảo luận và trả lời câu hỏi hoạt động
1. Hãy nhắc lại khái niệm dòng điện.
2. Đèn sáng cho thấy dung dịch NaCl dẫn điện, chứng tỏ
trong dung dịch có hạt mang điện. Đó có thể là loại hạt
nào (electron, phân tử NaCl, cation hay anion)?
3. Hãy giải thích sự tạo thành hạt mang điện đó.
1.1. Hiện tượng điện li
Dòng điện là dòng chuyển dời có
hướng của các hạt mang điện.
Trong dung dịch muối ăn có ion âm
(anion) và ion dương (cation).
Sự tạo thành hạt mang điện trong dung dịch NaCl:
Tinh thể ion NaCl có ion
Na+ liên kết với ion Cl-
Dung dịch muối ăn
dẫn điện
Tinh thể ion bị phá vỡ
Phân tử
nước phân
cực
Tạo thành các ion Na+
và Cl- trong dung dịch
1.1. Hiện tượng điện li
Mô hình biểu diễn sự phân li
NaCl trong nước tạo thành các
ion: Nêu định nghĩa về sự
điện li, chất điện li?
Khái niệm
Quá trình phân li các chất trong nước
tạo thành ion được gọi là sự điện li.
Những chất khi tan trong nước phân
li ra các ion được gọi là chất điện li.
1.2. Chất điện li
Kết quả thử tính dẫn điện với các dung dịch
hydrochloric acid (HCl), sodium hydroxide
(NaOH), saccharose (C12H22O11), ethanol
(C2H5OH) được trình bày trong bảng dưới đây.
Hãy hoàn thành các thông tin còn thiếu trong
bảng vào vở.
Dung dịch HCl
Dung dịch
NaOH
Dung dịch
saccharose
Dung dịch ethanol
Hiện tượng
Đèn sáng
Đèn sáng
Đèn không sáng
Đèn không sáng
Dung dịch dẫn
điện/không dẫn điện
Dung dịch
dẫn ?điện
Dung dịch
dẫn?điện
Dung dịch
? điện
không dẫn
Dung dịch
? điện
không dẫn
Có/không có các ion
trái dấu trong
dung dịch
Có
?
Có
?
Không
?
Chất điện li/chất
không điện li
? li
Chất điện
Chất?điện li
?
Chất không
điện li
Không
?
?
Chất không
điện li
a. Chất điện li và chất không điện li
Các acid, base, muối khi hòa tan trong nước phân li ra các ion
nên chúng là chất điện li.
Nước tinh khiết, đường và ethanol trong nước không phân li ra
các ion nên chúng là chất không điện li.
Cách viết phương trình điện li:
Acid H+ + anion gốc acid
Acid H+ + anion gốc acid
Base cation kim loại/ + OH Muối cation kim loại/ + anion gốc acid
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Kết quả thử tính dẫn điện với dung dịch HCl 0,1M và dung
dịch CH3COOH 0,1M cho thấy trường hợp cốc đựng dung
dịch HCl 0,1M bóng đèn sáng hơn.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hãy so sánh số ion mang điện
trong hai dung dịch trên, từ đó cho
biết acid nào phân li mạnh hơn?
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Kết quả thử tính dẫn điện với dung dịch HCl 0,1M và dung
dịch CH3COOH 0,1M cho thấy trường hợp cốc đựng dung
dịch HCl 0,1M bóng đèn sáng hơn.
HOẠT ĐỘNG NHÓM Số ion mang điện trong dung dịch
HCl 0,1M nhiều hơn trong dung
dịch CH3COOH 0,1M.
Trong dung dịch, HCl phân li
mạnh hơn CH3COOH.
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Dựa vào mức độ phân li
thành các ion, chất điện li
được chia thành hai loại
Chất điện li
mạnh
Là chất khi tan trong nước,
hầu hết các phân tử chất tan
đều phân li ra ion.
Chất điện li yếu
Là chất khi tan trong nước
chỉ có một phần số phân tử
chất tan phân li ra ion, phần
còn lại vẫn tồn tại ở dạng
phân tử trong dung dịch.
Chất điện li mạnh
Là chất khi tan trong nước, hầu hết các phân tử chất tan đều
phân li ra ion.
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Các chất điện li mạnh thường gặp:
Acid mạnh: HCl, HNO3, H2SO4,...
Base mạnh: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2,...
Hầu hết các muối
Quá trình phân li của chất điện li mạnh xảy ra gần như hoàn toàn và được
biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
HNO3 H+ +
NaOH Na+ + OH Na2CO3 2Na+ +
Chất điện li yếu
Là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất
tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử
trong dung dịch.
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Những chất điện li yếu gồm:
Các acid yếu: CH3COOH, HClO, HF, H2CO3,...
Các base yếu: Cu(OH)2, Fe(OH)2,...
Quá trình phân li của chất điện li yếu là một phản ứng thuận
nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều
nhau:
CH3COOH H+ + CH3COO-
Phương trình phân tử, phương trình ion và ion rút gọn
Trong dung dịch, chất
điện li phân li thành các
ion và chính các ion này
trực tiếp tham gia vào
phản ứng hoá học.
Để biểu diễn các phản ứng
xảy ra trong dung dịch, có
thể dùng phương trình
dạng ion rút gọn thay cho
phương trình dạng phân tử.
Phương trình phân tử, phương trình ion và ion rút gọn
Khi viết phương trình
ion:
Chất điện li mạnh
chuyển thành
ion
Chất khí,
chất kết tủa,
chất điện li yếu
để nguyên
dạng phân tử
Phương trình phân tử, phương trình ion và ion rút gọn
Viết PTHH dạng phân tử và dạng ion rút
gọn của phản ứng xảy ra giữa:
Dung dịch NaOH và dung dịch HCl
Dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2
II. Thuyết ACID – BASE của
BRONSTED - LOWRY
1. Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted – lowry
-
Acid là chất cho H+
-
Base là chất nhận H+
Ví dụ 1:
HCl + H2O H3O+ + Cl-
- Trong phản ứng trên:
+ HCl cho H+ nên HCl là acid
+ H2O nhận H+ nên H2O là base
Ví dụ 2:
NH3 + H2O
NH4 + OH-
- Trong phản thuận:
+ NH3 nhận H+ nên NH3 là base
+ H2O nhường H+ nên H2O là acid
- Trong phản ứng nghịch:
+ NH4 nhường H+ nên NH4 là acid
+ OH- nhận H+ nên OH- là base
Ví dụ 3:
CO3 + H2O
HCO3 + OH-
- Trong phản thuận:
+ CO3 nhận H+ nên NH3 là base
+ H2O nhường H+ nên H2O là acid
- Trong phản ứng nghịch:
+ HCO3 nhường H+ nên HCO3 là acid
+ OH- nhận H+ nên OH- là base
C2: Dựa vào thuyết acid – base của Brnsted – Lowry, hãy xác định chất nào là acid, chất nào là base trong các phản ứng sau:
a) CH3COOH + H2O H3O+ + CH3COOb) S2- + H2O HS- + OH-
Bài làm
a) Trong phản ứng thuận, CH3COOH là acid, H2O
là base, còn trong phản ứng nghịch CH3COO- là
base, H3O+ là acid
b) Trong phản ứng thuận, S2- là base, H2O là acid,
còn trong phản ứng nghịch HS- là acid, OH- là
III. KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA
CỦA pH TRONG THỰC TIỄN
III. KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA CỦA pH
TRONG THỰC TIỄN
1. Khái niệm pH
- pH là đại lượng liên hệ trực tiếp với nồng độ ion H+ trong dung dịch,
cho biết mức độ acid hoặc base của một dung dịch.
- pH càng nhỏ thì tính acid càng mạnh, pH càng lớn thì tính base càng
lớn.
- pH < 7 môi trường acid
- pH > 7 môi trường base
- pH = 7 môi trường trung tính.
pH = - lg hoặc = 10-pH
Câu 3: Một loại dầu gội có nồng độ ion OH- là 10-5,17 mol/L
a) Tính nồng độ ion H+, pH của loại dầu gội đầu trên
b) Môi trường của loại dầu gội trên là acid, base hay trung
tính?
Đáp án:
a) Từ biểu thức [H+].[OH-] = 10-14,
[H+] = pH = 14 – 5,17 = 8,83
b) [OH-] là 10-5,17 mol/L > 10-7 mol/L, nên môi
trường của dung dịch dầu gội nói trên là base
Bài 4: Một học sinh làm thí nghiệm xác định pH của đất như sau:
Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng
máy pH đo được giá trị pH là 4,52
a) Hãy cho biết môi trường của dung dịch là acid, base hay trung tính
b) Loại đất trên được gọi là đất chua. Hãy đề xuất biện pháp để giảm
độ chua, tăng độ pH của đất
Đáp án:
a) pH = 4,52 < 7, môi trường của loại đất đó là acid
b) Để giảm độ chua của đất, người ta dùng vôi tôi
bón cho đất
Câu 5: pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ
nhất ?
A
A. Dung dịch HCl 0,1M
B. Dung dịch CH3COOH 0,1M
C. Dung dịch NaCl 0,1M
D. Dung dịch NaOH 0,01M
Đáp án:
Dung dịch
HCl 0,1 M
CH3COOH 0,1
M
NaCl 0,1M
NaOH 0,01 M
pH
1
>1
7
12
2. Ý nghĩa của pH trong thực tiễn
- Chỉ số pH có ý nghĩa to lớn trong thực tiễn pH có liên quan đến sức
khoẻ con người , sự phát triển của động vật và thực vật.
Câu 6. Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH
bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Nước chanh có môi trường acid.
B. Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 10-2,4 mol/L.
C. Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 0,24 mol/L.
D. Nồng độ của ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 107 mol/L.
Đáp án
pH = 2,4 < 7 ⇒ Nước chanh có môi trường acid (loại A).
[H+] của nước chanh là 10-pH = 10-2,4 (loại B).
[OH-] của nước chanh là 10-11,6 < 10-7 (loại D).
Vậy đáp án đúng là C
Câu 7: Nước Javel (chứa NaClO và NaCl) được dùng làm chất tẩy
rửa, khử trùng. Trong dung dịch, ion ClO- nhận proton của nước để
tạo thành HClO
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và xác định chất
nào là acid, chất nào là base trong phản ứng trên
b) Dựa vào phản ứng, hãy cho biết môi trường của nước Javel là
acid hay base
Đáp án:
a) ClO- + H2O HClO + OH base acid acid base
b) Môi trường của nước Javel là môi trường kiềm (base)
3. Xác định pH
- Giá trị pH của dung dịch được xác định gần đúng bằng
cách sưe dụng chất chỉ thị acid – base hoặc máy đo pH
IV. Sự thuỷ phân của các ion
- Phản ứng giữa ion với nước được gọi là phản ứng thuỷ
phân. Khi tan trong nước, muối phân li thành các ion tạo
ra H+ là acid, OH- là base.
CO3 + H2O
HCO3 + OHVD: Al+ + H2O
Al(OH)2+ + H+
V. CHUẨN ĐỘ ACID - BASE
Trong phòng thí
nghiệm, làm thế nào
để xác định được nồng
độ của một chất trong
dung dịch?
Thế nào là chuẩn độ?
Nguyên tắc xác định nồng độ
của dung dịch base mạnh
(NaOH) bằng acid mạnh (HCl)?
Cho biết vai trò của chất chỉ thị
dùng trong phép chuẩn độ?
5.1. Nguyên tắc
Chuẩn độ là phương pháp xác
định nồng độ của một chất bằng
một dung dịch chuẩn đã biết
nồng độ.
Nồng độ của dung dịch base
mạnh (NaOH) được xác định
bằng một dung dịch acid mạnh
(HCl) đã biết trước nồng độ mol
dựa trên phản ứng:
NaOH + HCl NaCl + H2O
VHCl.CHCl = VNaOH.CNaOH
Trong đó:
CHCl, CNaOH: nồng độ mol của
dung dịch HCl và NaOH.
VHCl, VNaOH: thể tích của dung
dịch HCl và NaOH.
5.1. Nguyên tắc
Thời điểm để kết thúc chuẩn độ
được xác định bằng sự đổi màu
của chất chỉ thị phenolphthalein.
5.2. Thực hành chuẩn độ acid – base
Chuẩn bị
Hóa chất: dung dịch HCl 0,1; dung dịch
NaOH 0,1M; dung dịch phenolphthalein.
Phenolphthalein
LUYỆN TẬP
Câu 1. Chất nào sau đây không dẫn điện được?
A. MgCl2 nóng chảy
B. HI trong dung môi
nước
C. KCl rắn khan
D. KOH nóng chảy
Câu 2. Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào dưới đây là
acid?
A. HBrO3
B. CsOH
C. CdSO4
D. Cr(NO3)3
Câu 3. Đối với dung dịch acid yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ
qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau
đây là đúng?
A. [H+] = 0,10M
B. [H+] < [CH3COO-]
C. [H+] > [CH3COO-]
D. [H+] < 0,10M
VẬN DỤNG
HF H+ + F-
Bài tập 1. Viết phương trình
điện li của các chất sau: HF,
HI, Ba(OH)2, Na2SO4
HI H+ + IBa(OH)2 Ba2+ + 2OHNa2SO4 2Na+ + S
Bài tập 2. Dựa vào thuyết acid – base của Bronsted – Lowry, hãy
xác định chất nào là acid, chất nào là base trong các phản ứng
sau:
a) CH3COOH + H2O H3O+ + CH3COOb) S2- + H2O HS- + OHLời giải:
a) Trong phản ứng thuận, CH3COOH là acid, H2O là base, còn
trong phản ứng nghịch CH3COO- là base, H3O+ là acid
b) Trong phản ứng thuận, S2- là base, H2O là acid, còn trong phản
-
-
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học.
Hoàn thành bài tập vận dụng.
Làm bài tập trong sách bài tập.
Đọc và tìm hiểu trước nội dung
Bài 3: Ôn tập chương 1.
BÀI HỌC KẾT THÚC!
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
KHỞI ĐỘNG
Hình 2.1 cho thấy giá trị pH của
dung dịch một số chất thông dụng.
Vậy pH là gì?
pH có ảnh hưởng gì đến đời sống?
Xác định pH như thế nào?
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. SỰ ĐIỆN LI
II. THUYẾT ACID – BASE CỦA BRONSTED
III. KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA CỦA pH
TRONG THỰC TIỄN
IV. SỰ THỦY PHÂN CỦA CÁC ION
V. CHUẨN ĐỘ ACID – BASE
I. SỰ ĐIỆN LI
1.1. Hiện tượng điện li
Quan sát thí nghiệm về tính dẫn điện của các chất
tinh khiết (H2O và NaCl) và dung dịch NaCl
1.1. Hiện tượng điện li
Thảo luận và trả lời câu hỏi hoạt động
1. Hãy nhắc lại khái niệm dòng điện.
2. Đèn sáng cho thấy dung dịch NaCl dẫn điện, chứng tỏ
trong dung dịch có hạt mang điện. Đó có thể là loại hạt
nào (electron, phân tử NaCl, cation hay anion)?
3. Hãy giải thích sự tạo thành hạt mang điện đó.
1.1. Hiện tượng điện li
Dòng điện là dòng chuyển dời có
hướng của các hạt mang điện.
Trong dung dịch muối ăn có ion âm
(anion) và ion dương (cation).
Sự tạo thành hạt mang điện trong dung dịch NaCl:
Tinh thể ion NaCl có ion
Na+ liên kết với ion Cl-
Dung dịch muối ăn
dẫn điện
Tinh thể ion bị phá vỡ
Phân tử
nước phân
cực
Tạo thành các ion Na+
và Cl- trong dung dịch
1.1. Hiện tượng điện li
Mô hình biểu diễn sự phân li
NaCl trong nước tạo thành các
ion: Nêu định nghĩa về sự
điện li, chất điện li?
Khái niệm
Quá trình phân li các chất trong nước
tạo thành ion được gọi là sự điện li.
Những chất khi tan trong nước phân
li ra các ion được gọi là chất điện li.
1.2. Chất điện li
Kết quả thử tính dẫn điện với các dung dịch
hydrochloric acid (HCl), sodium hydroxide
(NaOH), saccharose (C12H22O11), ethanol
(C2H5OH) được trình bày trong bảng dưới đây.
Hãy hoàn thành các thông tin còn thiếu trong
bảng vào vở.
Dung dịch HCl
Dung dịch
NaOH
Dung dịch
saccharose
Dung dịch ethanol
Hiện tượng
Đèn sáng
Đèn sáng
Đèn không sáng
Đèn không sáng
Dung dịch dẫn
điện/không dẫn điện
Dung dịch
dẫn ?điện
Dung dịch
dẫn?điện
Dung dịch
? điện
không dẫn
Dung dịch
? điện
không dẫn
Có/không có các ion
trái dấu trong
dung dịch
Có
?
Có
?
Không
?
Chất điện li/chất
không điện li
? li
Chất điện
Chất?điện li
?
Chất không
điện li
Không
?
?
Chất không
điện li
a. Chất điện li và chất không điện li
Các acid, base, muối khi hòa tan trong nước phân li ra các ion
nên chúng là chất điện li.
Nước tinh khiết, đường và ethanol trong nước không phân li ra
các ion nên chúng là chất không điện li.
Cách viết phương trình điện li:
Acid H+ + anion gốc acid
Acid H+ + anion gốc acid
Base cation kim loại/ + OH Muối cation kim loại/ + anion gốc acid
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Kết quả thử tính dẫn điện với dung dịch HCl 0,1M và dung
dịch CH3COOH 0,1M cho thấy trường hợp cốc đựng dung
dịch HCl 0,1M bóng đèn sáng hơn.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hãy so sánh số ion mang điện
trong hai dung dịch trên, từ đó cho
biết acid nào phân li mạnh hơn?
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Kết quả thử tính dẫn điện với dung dịch HCl 0,1M và dung
dịch CH3COOH 0,1M cho thấy trường hợp cốc đựng dung
dịch HCl 0,1M bóng đèn sáng hơn.
HOẠT ĐỘNG NHÓM Số ion mang điện trong dung dịch
HCl 0,1M nhiều hơn trong dung
dịch CH3COOH 0,1M.
Trong dung dịch, HCl phân li
mạnh hơn CH3COOH.
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Dựa vào mức độ phân li
thành các ion, chất điện li
được chia thành hai loại
Chất điện li
mạnh
Là chất khi tan trong nước,
hầu hết các phân tử chất tan
đều phân li ra ion.
Chất điện li yếu
Là chất khi tan trong nước
chỉ có một phần số phân tử
chất tan phân li ra ion, phần
còn lại vẫn tồn tại ở dạng
phân tử trong dung dịch.
Chất điện li mạnh
Là chất khi tan trong nước, hầu hết các phân tử chất tan đều
phân li ra ion.
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Các chất điện li mạnh thường gặp:
Acid mạnh: HCl, HNO3, H2SO4,...
Base mạnh: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2,...
Hầu hết các muối
Quá trình phân li của chất điện li mạnh xảy ra gần như hoàn toàn và được
biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
HNO3 H+ +
NaOH Na+ + OH Na2CO3 2Na+ +
Chất điện li yếu
Là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất
tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử
trong dung dịch.
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Những chất điện li yếu gồm:
Các acid yếu: CH3COOH, HClO, HF, H2CO3,...
Các base yếu: Cu(OH)2, Fe(OH)2,...
Quá trình phân li của chất điện li yếu là một phản ứng thuận
nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều
nhau:
CH3COOH H+ + CH3COO-
Phương trình phân tử, phương trình ion và ion rút gọn
Trong dung dịch, chất
điện li phân li thành các
ion và chính các ion này
trực tiếp tham gia vào
phản ứng hoá học.
Để biểu diễn các phản ứng
xảy ra trong dung dịch, có
thể dùng phương trình
dạng ion rút gọn thay cho
phương trình dạng phân tử.
Phương trình phân tử, phương trình ion và ion rút gọn
Khi viết phương trình
ion:
Chất điện li mạnh
chuyển thành
ion
Chất khí,
chất kết tủa,
chất điện li yếu
để nguyên
dạng phân tử
Phương trình phân tử, phương trình ion và ion rút gọn
Viết PTHH dạng phân tử và dạng ion rút
gọn của phản ứng xảy ra giữa:
Dung dịch NaOH và dung dịch HCl
Dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2
II. Thuyết ACID – BASE của
BRONSTED - LOWRY
1. Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted – lowry
-
Acid là chất cho H+
-
Base là chất nhận H+
Ví dụ 1:
HCl + H2O H3O+ + Cl-
- Trong phản ứng trên:
+ HCl cho H+ nên HCl là acid
+ H2O nhận H+ nên H2O là base
Ví dụ 2:
NH3 + H2O
NH4 + OH-
- Trong phản thuận:
+ NH3 nhận H+ nên NH3 là base
+ H2O nhường H+ nên H2O là acid
- Trong phản ứng nghịch:
+ NH4 nhường H+ nên NH4 là acid
+ OH- nhận H+ nên OH- là base
Ví dụ 3:
CO3 + H2O
HCO3 + OH-
- Trong phản thuận:
+ CO3 nhận H+ nên NH3 là base
+ H2O nhường H+ nên H2O là acid
- Trong phản ứng nghịch:
+ HCO3 nhường H+ nên HCO3 là acid
+ OH- nhận H+ nên OH- là base
C2: Dựa vào thuyết acid – base của Brnsted – Lowry, hãy xác định chất nào là acid, chất nào là base trong các phản ứng sau:
a) CH3COOH + H2O H3O+ + CH3COOb) S2- + H2O HS- + OH-
Bài làm
a) Trong phản ứng thuận, CH3COOH là acid, H2O
là base, còn trong phản ứng nghịch CH3COO- là
base, H3O+ là acid
b) Trong phản ứng thuận, S2- là base, H2O là acid,
còn trong phản ứng nghịch HS- là acid, OH- là
III. KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA
CỦA pH TRONG THỰC TIỄN
III. KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA CỦA pH
TRONG THỰC TIỄN
1. Khái niệm pH
- pH là đại lượng liên hệ trực tiếp với nồng độ ion H+ trong dung dịch,
cho biết mức độ acid hoặc base của một dung dịch.
- pH càng nhỏ thì tính acid càng mạnh, pH càng lớn thì tính base càng
lớn.
- pH < 7 môi trường acid
- pH > 7 môi trường base
- pH = 7 môi trường trung tính.
pH = - lg hoặc = 10-pH
Câu 3: Một loại dầu gội có nồng độ ion OH- là 10-5,17 mol/L
a) Tính nồng độ ion H+, pH của loại dầu gội đầu trên
b) Môi trường của loại dầu gội trên là acid, base hay trung
tính?
Đáp án:
a) Từ biểu thức [H+].[OH-] = 10-14,
[H+] = pH = 14 – 5,17 = 8,83
b) [OH-] là 10-5,17 mol/L > 10-7 mol/L, nên môi
trường của dung dịch dầu gội nói trên là base
Bài 4: Một học sinh làm thí nghiệm xác định pH của đất như sau:
Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng
máy pH đo được giá trị pH là 4,52
a) Hãy cho biết môi trường của dung dịch là acid, base hay trung tính
b) Loại đất trên được gọi là đất chua. Hãy đề xuất biện pháp để giảm
độ chua, tăng độ pH của đất
Đáp án:
a) pH = 4,52 < 7, môi trường của loại đất đó là acid
b) Để giảm độ chua của đất, người ta dùng vôi tôi
bón cho đất
Câu 5: pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ
nhất ?
A
A. Dung dịch HCl 0,1M
B. Dung dịch CH3COOH 0,1M
C. Dung dịch NaCl 0,1M
D. Dung dịch NaOH 0,01M
Đáp án:
Dung dịch
HCl 0,1 M
CH3COOH 0,1
M
NaCl 0,1M
NaOH 0,01 M
pH
1
>1
7
12
2. Ý nghĩa của pH trong thực tiễn
- Chỉ số pH có ý nghĩa to lớn trong thực tiễn pH có liên quan đến sức
khoẻ con người , sự phát triển của động vật và thực vật.
Câu 6. Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH
bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Nước chanh có môi trường acid.
B. Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 10-2,4 mol/L.
C. Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 0,24 mol/L.
D. Nồng độ của ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 107 mol/L.
Đáp án
pH = 2,4 < 7 ⇒ Nước chanh có môi trường acid (loại A).
[H+] của nước chanh là 10-pH = 10-2,4 (loại B).
[OH-] của nước chanh là 10-11,6 < 10-7 (loại D).
Vậy đáp án đúng là C
Câu 7: Nước Javel (chứa NaClO và NaCl) được dùng làm chất tẩy
rửa, khử trùng. Trong dung dịch, ion ClO- nhận proton của nước để
tạo thành HClO
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và xác định chất
nào là acid, chất nào là base trong phản ứng trên
b) Dựa vào phản ứng, hãy cho biết môi trường của nước Javel là
acid hay base
Đáp án:
a) ClO- + H2O HClO + OH base acid acid base
b) Môi trường của nước Javel là môi trường kiềm (base)
3. Xác định pH
- Giá trị pH của dung dịch được xác định gần đúng bằng
cách sưe dụng chất chỉ thị acid – base hoặc máy đo pH
IV. Sự thuỷ phân của các ion
- Phản ứng giữa ion với nước được gọi là phản ứng thuỷ
phân. Khi tan trong nước, muối phân li thành các ion tạo
ra H+ là acid, OH- là base.
CO3 + H2O
HCO3 + OHVD: Al+ + H2O
Al(OH)2+ + H+
V. CHUẨN ĐỘ ACID - BASE
Trong phòng thí
nghiệm, làm thế nào
để xác định được nồng
độ của một chất trong
dung dịch?
Thế nào là chuẩn độ?
Nguyên tắc xác định nồng độ
của dung dịch base mạnh
(NaOH) bằng acid mạnh (HCl)?
Cho biết vai trò của chất chỉ thị
dùng trong phép chuẩn độ?
5.1. Nguyên tắc
Chuẩn độ là phương pháp xác
định nồng độ của một chất bằng
một dung dịch chuẩn đã biết
nồng độ.
Nồng độ của dung dịch base
mạnh (NaOH) được xác định
bằng một dung dịch acid mạnh
(HCl) đã biết trước nồng độ mol
dựa trên phản ứng:
NaOH + HCl NaCl + H2O
VHCl.CHCl = VNaOH.CNaOH
Trong đó:
CHCl, CNaOH: nồng độ mol của
dung dịch HCl và NaOH.
VHCl, VNaOH: thể tích của dung
dịch HCl và NaOH.
5.1. Nguyên tắc
Thời điểm để kết thúc chuẩn độ
được xác định bằng sự đổi màu
của chất chỉ thị phenolphthalein.
5.2. Thực hành chuẩn độ acid – base
Chuẩn bị
Hóa chất: dung dịch HCl 0,1; dung dịch
NaOH 0,1M; dung dịch phenolphthalein.
Phenolphthalein
LUYỆN TẬP
Câu 1. Chất nào sau đây không dẫn điện được?
A. MgCl2 nóng chảy
B. HI trong dung môi
nước
C. KCl rắn khan
D. KOH nóng chảy
Câu 2. Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào dưới đây là
acid?
A. HBrO3
B. CsOH
C. CdSO4
D. Cr(NO3)3
Câu 3. Đối với dung dịch acid yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ
qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau
đây là đúng?
A. [H+] = 0,10M
B. [H+] < [CH3COO-]
C. [H+] > [CH3COO-]
D. [H+] < 0,10M
VẬN DỤNG
HF H+ + F-
Bài tập 1. Viết phương trình
điện li của các chất sau: HF,
HI, Ba(OH)2, Na2SO4
HI H+ + IBa(OH)2 Ba2+ + 2OHNa2SO4 2Na+ + S
Bài tập 2. Dựa vào thuyết acid – base của Bronsted – Lowry, hãy
xác định chất nào là acid, chất nào là base trong các phản ứng
sau:
a) CH3COOH + H2O H3O+ + CH3COOb) S2- + H2O HS- + OHLời giải:
a) Trong phản ứng thuận, CH3COOH là acid, H2O là base, còn
trong phản ứng nghịch CH3COO- là base, H3O+ là acid
b) Trong phản ứng thuận, S2- là base, H2O là acid, còn trong phản
-
-
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học.
Hoàn thành bài tập vận dụng.
Làm bài tập trong sách bài tập.
Đọc và tìm hiểu trước nội dung
Bài 3: Ôn tập chương 1.
BÀI HỌC KẾT THÚC!
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
 








Các ý kiến mới nhất