KNTT - Bài 2. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thơ
Ngày gửi: 03h:05' 23-09-2026
Dung lượng: 97.3 MB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thơ
Ngày gửi: 03h:05' 23-09-2026
Dung lượng: 97.3 MB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
NỘI DUNG
CHÍNH
1. Phân bố dân cư
2. Các loại hình quần cư
1. Phân bố dân cư
NHIỆM VỤ
- Đọc tên bản đồ hình 2.
- Đọc chú giải của bản đồ và xác định qua màu sắc:
màu đỏ đậm
+ Khu vực có mật độ dân số rất cao:……………
màu cam
+ Khu vực có mật độ dân số cao.:……………….
màu vàng
+ Khu vực có mật độ dân số trung bình:………...
màu vàng nhạt
+ Khu vực có mật độ dân số thấp:………………..
=> Kết luận
càng đậm
Màu ………………→
mật độ dân số càng cao.
Tình huống
Hai khu đất có diện tích bằng nhau nhưng số người sinh sống khác nhau. Theo em làm thế
nào để so sánh mức độ đông dân giữa hai nơi?
Mật độ dân số là số người sinh sống trên một đơn vị diện tích (thường là 1 km²).
Công thức tính: Mật độ dân số = Dân số : Diện tích (người/km²)
306 người/km2
Đứng thứ 3
x
x
ĐB sông Hồng
TDMN phía Bắc
x
x
x
Địa hình bằng phẳng, kinh tế phát
triển, giao thông và hạ tầng tốt.
Địa hình cao, dốc, giao thông khó
khăn. Kinh tế kém phát triển,
*Đặc điểm phân bố dân cư
- Mật độ dân số nước ta cao (306 người/km², năm 2024).
- Dân cư phân bố không đều:
+ Đồng bằng, đô thị: đông dân.
+ Trung du, miền núi: thưa dân.
+ Dân cư chủ yếu sống ở nông thôn (61,5% năm 2024).
*Sự thay đổi trong phân bố dân cư
- Phân bố dân cư ngày càng hợp lí hơn.
- Tỉ lệ dân thành thị tăng (19,5% năm 1990 → 38,5% năm
2024).
- Các vùng kinh tế phát triển thu hút nhiều dân cư (Đông
Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng).
Thưa
dân
Đông dân
Trung bình
Đông dân
Đồi núi, giao thông khó;
kinh tế chủ yếu nông – lâm
nghiệp.
Đồng bằng bằng phẳng;
kinh tế, dịch vụ phát triển.
Cao nguyên, đất badan;
nông nghiệp và du lịch
phát
Kinh triển.
tế phát triển mạnh;
nhiều việc làm, giao thông
thuận lợi.
Vùng đồi núi và
trung du dân cư
thưa
thớt:
- Địa hình
đồi núi chia cắt, đi
lại khó khăn.
- Điều kiện sản xuất và sinh
hoạt còn hạn chế.
- Kinh tế phát triển chậm, ít
việc làm.
- Hạ tầng giao thông và dịch vụ
chưa đồng bộ.
NÔN
G
THÔ
N
THÀN
H
THỊ
Thấp
Cao
Cư trú thành xã, thôn, xóm,
bản,...
Cư trú thành phường, tổ dân
phố,...
Nông nghiệp là chủ yếu; xu
hướng tăng công nghiệp, dịch vụ
Công nghiệp và dịch vụ là
chủ yếu
Hành chính, văn hóa, xã hội;
ngày càng đa dạng
Trung tâm kinh tế, văn hóa,
chính trị, đổi mới sáng tạo,...
Dân cư tập
trung quá đông ở
các thành phố
lớn, theo em sẽ
phát sinh những
vấn đề gì?
- Ùn tắc giao thông.
- Ô nhiễm môi trường.
- Thiếu nhà ở, quá tải trường học và
bệnh viện.
- Khó khăn về việc làm, dễ phát sinh
thất nghiệp.
- Gia tăng áp lực lên hạ tầng và các dịch
vụ công.
Nếu một làng quê
dần có nhiều khu công
nghiệp, đường sá hiện
đại, dân cư tập trung
ngày càng đông thì
theo em, quần cư ở đó
ĐÔđổi
THỊnhư thế
sẽ thay
HÓA
nào?
CHÍNH
1. Phân bố dân cư
2. Các loại hình quần cư
1. Phân bố dân cư
NHIỆM VỤ
- Đọc tên bản đồ hình 2.
- Đọc chú giải của bản đồ và xác định qua màu sắc:
màu đỏ đậm
+ Khu vực có mật độ dân số rất cao:……………
màu cam
+ Khu vực có mật độ dân số cao.:……………….
màu vàng
+ Khu vực có mật độ dân số trung bình:………...
màu vàng nhạt
+ Khu vực có mật độ dân số thấp:………………..
=> Kết luận
càng đậm
Màu ………………→
mật độ dân số càng cao.
Tình huống
Hai khu đất có diện tích bằng nhau nhưng số người sinh sống khác nhau. Theo em làm thế
nào để so sánh mức độ đông dân giữa hai nơi?
Mật độ dân số là số người sinh sống trên một đơn vị diện tích (thường là 1 km²).
Công thức tính: Mật độ dân số = Dân số : Diện tích (người/km²)
306 người/km2
Đứng thứ 3
x
x
ĐB sông Hồng
TDMN phía Bắc
x
x
x
Địa hình bằng phẳng, kinh tế phát
triển, giao thông và hạ tầng tốt.
Địa hình cao, dốc, giao thông khó
khăn. Kinh tế kém phát triển,
*Đặc điểm phân bố dân cư
- Mật độ dân số nước ta cao (306 người/km², năm 2024).
- Dân cư phân bố không đều:
+ Đồng bằng, đô thị: đông dân.
+ Trung du, miền núi: thưa dân.
+ Dân cư chủ yếu sống ở nông thôn (61,5% năm 2024).
*Sự thay đổi trong phân bố dân cư
- Phân bố dân cư ngày càng hợp lí hơn.
- Tỉ lệ dân thành thị tăng (19,5% năm 1990 → 38,5% năm
2024).
- Các vùng kinh tế phát triển thu hút nhiều dân cư (Đông
Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng).
Thưa
dân
Đông dân
Trung bình
Đông dân
Đồi núi, giao thông khó;
kinh tế chủ yếu nông – lâm
nghiệp.
Đồng bằng bằng phẳng;
kinh tế, dịch vụ phát triển.
Cao nguyên, đất badan;
nông nghiệp và du lịch
phát
Kinh triển.
tế phát triển mạnh;
nhiều việc làm, giao thông
thuận lợi.
Vùng đồi núi và
trung du dân cư
thưa
thớt:
- Địa hình
đồi núi chia cắt, đi
lại khó khăn.
- Điều kiện sản xuất và sinh
hoạt còn hạn chế.
- Kinh tế phát triển chậm, ít
việc làm.
- Hạ tầng giao thông và dịch vụ
chưa đồng bộ.
NÔN
G
THÔ
N
THÀN
H
THỊ
Thấp
Cao
Cư trú thành xã, thôn, xóm,
bản,...
Cư trú thành phường, tổ dân
phố,...
Nông nghiệp là chủ yếu; xu
hướng tăng công nghiệp, dịch vụ
Công nghiệp và dịch vụ là
chủ yếu
Hành chính, văn hóa, xã hội;
ngày càng đa dạng
Trung tâm kinh tế, văn hóa,
chính trị, đổi mới sáng tạo,...
Dân cư tập
trung quá đông ở
các thành phố
lớn, theo em sẽ
phát sinh những
vấn đề gì?
- Ùn tắc giao thông.
- Ô nhiễm môi trường.
- Thiếu nhà ở, quá tải trường học và
bệnh viện.
- Khó khăn về việc làm, dễ phát sinh
thất nghiệp.
- Gia tăng áp lực lên hạ tầng và các dịch
vụ công.
Nếu một làng quê
dần có nhiều khu công
nghiệp, đường sá hiện
đại, dân cư tập trung
ngày càng đông thì
theo em, quần cư ở đó
ĐÔđổi
THỊnhư thế
sẽ thay
HÓA
nào?
 







Các ý kiến mới nhất