Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT BÀI 2. VĂN BẢN 1,2,3 - CHÙM THƠ HAI - CƯ NHẬT BẢN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:31' 12-10-2026
Dung lượng: 28.7 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
VIDEO 1

NỘI DUNG BÀI
KHỞI ĐỘNG
HỌC

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bài thơ số 1

HÌNH THÀNH KIẾN
I. THỨC
TÌM HIỂU CHUNG
1. Giới thiệu về thơ Hai-cư
2. Giải thích từ khó
3. Khái quát về các tác
giả

2. Bài thơ số 2
3. Bài thơ số 3

III. TỔNG KẾT

LUYỆN TẬP
VẬN
DỤNG

KHỞI
ĐỘNG

VIDEO 2

KHỞI ĐỘNG
Bài thơ ngắn nhất mà em
từng đọc là bài nào? Điều gì
khiến nó được em nhớ tới?

VIDEO 3

HÌNH
THÀNH KIẾN

I. Tìm hiểu chung

Thơ Hai-cư có đặc điểm gì về thể
thơ, hình thức, nghệ thuật và nội
dung thể hiện?

VIDEO 4

I. Tìm hiểu chung
1. Thơ Hai-cư
 Hai cư là một thể thơ truyền
thống độc đáo của Nhật Bản
(thi quốc).
 Được hình thành từ thế kỷ
thứ XVI đến thế kỷ XVII có
những thành tựu nổi bật.

 Là thể thơ ngắn nhất thế giới. Nguyên bản tiếng Nhật chỉ
gồm có một câu thơ.
Hình thức

Dòng 1:

Dòng 2:

Dòng 3:

Giới thiệu

Tiếp tục ý

Kết lại

Ba dòng thơ kết thúc mở ra những suy ngẫm, cảm xúc
cho người đọc ngân nga, lan tỏa.

VIDEO 5

 Nội dung:
- Phản ánh tâm hồn người
Nhật tâm hồn ưa thích hòa
nhập với thiên nhiên.
- Nội dung thường hướng
đên một phong cảnh, một
vài sự vật cụ thể, một tứ
thơ, một cảm xúc, một suy
tư… của người viết.
Những ngôi nhà thường thấy ở
Nhật Bản

- Tứ thơ: là cảm xúc thơ hoặc ý nghĩa hình ảnh thơ.
- Khơi gợi xúc cảm, suy tư trong một khoảnh khắc hiện tại (quy
tắc sử dụng "quý ngữ)
 Ví dụ:
Chàng ở đầu sông Tương
Thiếp ở cuối sông Tương
Nhớ nhau không thấy nhau
Cùng uống nước sông Tương

Sông Tương một dải nâng sờ
Người trông đầu nọ, kẻ chờ
cuối kia

Cả 2 đoạn thơ đều diễn tả
nỗi lòng thương nhớ nhau.

 Nghệ thuật:
- Thủ pháp tượng trưng:
+ Thể hiện một khoảnh khắc của cảnh vật và đỉnh điểm
của cảm xúc, hàm súc nghệ thuật khơi gợi chứ không
phải là hàm xúc của châm ngôn, triết lý, thiên nhiên.
+ Thấm đẫm tinh thần Thiền tông (Phật giáo) và tinh thần
văn hóa phương Đông.
- Ngôn ngữ: thiên về gợi, đa nghĩa.

2. Giải thích từ khó

 Triêu nhan: loài hoa rất phổ biến ở
Nhật Bản, được người Nhật gọi bằng
nhiều cái tên gợi cảm như “kim tuyến
của ban mai”, “trăng lúc chiều tà”, “cô
gái đậu tía”,… là hình ảnh xuất hiện
nhiều trong thơ Chi-y-ô.
 Phu-gi: ngọn núi cao nhất Nhật Bản, ở Việt Nam ta gọi
là núi Phú Sĩ. Từ lâu, ngọn núi này là cảm hứng sáng tác
cảu nhiều nghệ sĩ.

Làm việc nhóm
Đọc thông tin trong sách giáo
khoa và tóm tắt ngắn gọn về 3
tác giả của các bài thơ

3. Khái quát về các tác giả
a. Mát-chư-ô Ba-sô (1644 - 1694)
 Là nhà thơ nổi tiếng của văn học
Nhật
 Ông là người có công lớn trong
việc hoàn thiện thơ hai-cư, đưa nó
trở thành thể thơ độc đáo nhất
của Nhật Bản.

b. Chi-ô (1703 - 1775)
 Là người đánh dấu sự hiện diện của các tác giả nữ
trong truyền thống thơ hai-cư.
 Trước bà, thơ hai-cư của tác giả nữ thường bị coi
thường và quên lãng
 Bà đã trở thành một tiếng nói thơ ca độc đáo, được
nhiều người yêu thích

c. Cô-ba-y-a-si Ít-sa (1763 - 1828)
 Là nhà thơ kiêm tu sĩ Phật giáo.
 Ông còn là họa sĩ tài ba, nổi tiếng
với những bức tranh có đề các bài
thơ hai-cư do chính ông sáng tác.

II. Tìm hiểu chi tiết

 Hình ảnh trung tâm của bài thơ thứ nhất là gì?
 Giữa "cánh quạ" và "cành khô" có mổi quan hệ
như thế nào? Sự phối hợp hai hình ảnh này có thể
gợi lên ấn tượng gì về không gian, thời gian?
 Nếu đảo câu cuối của bài thơ lên đầu, tương quan
giữa các đối tượng được nói đến có thay đổi
không? Vì sao?
 Bài thơ gợi cho em suy nghĩ gì về những khoảng
lặng trong cuộc sống?

Trả lời

II. Tìm hiểu chi tiết
1. Bài thơ số 1
 Hình ảnh trung tâm: con quạ
Con quạ

Cành khô

Cánh quạ đáp xuống cành khô làm nổi bật sự
mênh mông và tĩnh lặng của không gian, nối không
gian thực với không gian u huyền của vũ trụ

II. Tìm hiểu chi tiết
1. Bài thơ số 1
Cành khô vốn đã gợi lên ấn tượng về một mùa
tiêu sơ, tàn úa
Cánh quạ góp phần tô đậm sự vẻ tiêu sơ, tàn úa

Khắc hoạ hình ảnh điển hình của mùa thu, chiều thu.

“

Trên cành khô
Cánh quạ đậu
Chiều thu

”

 Bài thơ dường như chỉ mang tính chất minh hoạ cho một ý
niệm đã biết trước.

 Không thể phản ánh được sự"chợt thức" của tâm trí trước
sự vật, như điều mà chính nhà thơ muốn gợi ra.

 Trạng thái của con quạ cũng là trạng thái tự tại, không đuổi bắt
cái gì cả, không vọng động bởi bất cứ cái gì bên ngoài.
 Bằng sự im lặng ấy, con quạ như đang chiêm ngắm sự u huyền
của vũ trụ.
- Ba-sô gợi sự tỉnh thức về ý nghĩa của những khoảng
lặng trong đời sống.
- Những khoảng lặng là cần thiết để ta nhận ra chiều sâu,
sự bí ẩn của thế giới ta đang sống.

Trả lời các câu hỏi sau đây
1. Hình ảnh trung tâm của bài thơ thứ hai là gì?
2. Bài thơ của Chi-y-ô được triển khi xoay quanh phát hiện
nào?
3. Ấn tượng mà hình ảnh “hoa triêu nhan” và “dây gàu” gợi
ra cho bạn là gì?
4. Vì sao phát hiện này lại dẫn dắt nhân vật trữ tình sang
“xin nước nhà bên”?
5. Từ bài thơ của Chi-y-ô, hãy bình luận về ý nghĩa triết lí
trong cách ứng xử của con người với thiên nhiên mà bài
thơ gợi ra.

2. Bài thơ số 2
 Hình ảnh trung tâm: dây hoa triêu nhan vương vào sợi
dây gàu.
 Hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng:
+ Hoa triêu nhan: là biểu tượng cho cái đẹp của thiên nhiên
ban sơ, thuần khiết, mong manh.
+ Sợi dây gàu: một sự vật đời thường xù xì, thô ráp, vốn chỉ
mang chức năng thực dụng: (để người ta) múc nước.

2. Bài thơ số 2
 Ý nghĩa:
- Thiên nhiên quấn quýt giao hoà
- Sợi dây gàu trở thành điểm tựa cho hoa mỏng
manh, sự góp mặt của hoa đã làm mờ nhạt đi sự xù
xì, thô ráp của sợi dây.
Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới không chia cắt
với nhau như cách chúng ta vẫn hằng nghĩ.

2. Bài thơ số 2
Tương quan đẹp đẽ
của sự vật
Cách ứng xử nhân
văn của con người
Hành động “sang xin nước nhà bên” trở thành một
hành động nhân văn bởi đã kết nối mối liên hệ giữa
con người với con người lại gần nhau hơn.

2. Bài thơ số 2
 Bài thơ gợi ra một cách ứng xử
đầy nâng niu, trân trọng đối với tạo
vật trong đời sống.

Đọc bài và trả lời
các câu hỏi sau đây
1. Chỉ ra hình ảnh trung tâm của bài thơ thứ ba.
2. Từ những đặc điểm thường được liên hệ khi hình dung về
“con ốc” và “núi Phu-gi”. Nhận xét về tương quan giữa hai
hình ảnh này.
3. Tại sao trong cuộc đời, có những người biết trước
việc làm của mình chưa chắc đã đạt được kết quả như
mong muốn nhưng họ vẫn quyết làm ?

Đọc bài và trả lời
các câu hỏi sau đây

4. Lúc ấy, họ có thể đã suy nghĩ những gì? Theo bạn,
nhà thơ Ít-sa đã nhìn nhận như thế nào về hành trình
của con ốc? Căn cứ vào đâu mà bạn có ý kiến như vậy?

3. Bài thơ số 3

 Hình ảnh trung tâm: con ốc nhỏ bé.
 Hai hình ảnh tương phản, đối lập: con ốc và ngọn núi.

Sinh vật nhỏ bé,

Biểu tượng của sự kì vĩ

tác phong chậm chạp

lớn lao

3. Bài thơ số 3

 Con ốc chậm rì trong bài thơ của Ít-sa chính là sự phản ánh
cảm thức thanh thoát: con ốc ung dung, tự tại trong hành
trình của mình.
 Hành trình con ốc theo đuổi có thể không đạt đến được
nhưng bản thân việc theo đuổi hành trình ấy làm nó có sự tự
do trong tinh thần.

3. Bài thơ số 3
 Giữa hai hình ảnh trên tuy đối lập nhưng có sự đồng nhất,
tương quan: ai có việc nấy, con ốc tiếp tục bò còn núi Phu-gi
cứ lớn, mãi mãi.
 Sự tự do tinh thần ấy cũng là thứ quý giá nhất mà đời người
cần phải hướng tới.

III. Tổng kết
1. Nội dung
 Ba bài thơ thể hiện những rung cảm của con người
trước thiên nhiên như một buổi “chiều thu”, cành
“hoa triêu nhan” và sự vật nhỏ bé như “dây gàu”,
“giếng” nước, “con ốc”
 Những hình ảnh được sử dụng trong bài thơ mang ý
nghĩa tượng trưng cho những cố gắng của con người
(hình ảnh con ốc trèo núi Fu-ji), tâm trạng man mác
bâng khuâng (cánh quạ đậu trên cành khô),...

III. Tổng kết
2. Nghệ thuật
 Ngắn gọn, hàm súc.
 Hình ảnh được sử dụng nhẹ nhàng, trong
sáng nhưng giàu tính tượng trưng.

LUYỆN
TẬP

LUYỆN TẬP
Từ việc đọc ba bài thơ trên, hãy viết đoạn văn
(khoảng 150 chữ) trình bày về điều bạn cảm
thấy thú vị nhất ở thể thơ hai-cư.

VẬN
DỤNG

VẬN DỤNG

Bài tập: Đọc lại ba bài thơ hai-cư (haiku) trong SGK Ngữ văn 10,
tập một (tr. 45) và trả lời các câu hỏi:
1. Hãy xác định mối liên hệ giữa ba hình ảnh được gợi lên từ ba
dòng thơ trong bài Hai-cư của Ba-sô. So với hai hình ảnh đầu tiên,
hình ảnh sau cùng có vị trí như thế nào?
2. Phân tích ý nghĩa của phát hiện "Dây gầu vương hoa bên giếng"
trong bài thơ của Chi-y-ô đối với chính nhà thơ và người đọc.
3. Làm rõ những mối tương quan đa chiều giữa các đối tượng được
nhắc đến trong bài thơ của Ít-sa.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Hoàn thành các bài

Tìm hiểu về thể thơ

tập, ôn tập lại nội dung

đường luật, soạn bài

bài học

Thu hứng
 
Gửi ý kiến