KNTT BÀI 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:59' 16-03-2026
Dung lượng: 49.9 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:59' 16-03-2026
Dung lượng: 49.9 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
CHÀO
MỪNG
Thầy cô và các
em học sinh
HÓA HỌC 12
NGUYÊN TỐ
NHÓM IIA
BẮT ĐẦU BÀI HỌC
BÀI 25
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
02
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
03
LUYỆN TẬP
04
VẬN DỤNG
• Nêu được khái niệm nước cứng, phân
loại nước cứng
MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Trình bày được tái hại của nước cứng
• Đề xuất được cơ sở các phương pháp
làm mềm nước cứng
HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
AI NHANH HƠN
TÔI LÀ AI?
Tôi là một chất lỏng mà chúng ta sử dụng hàng ngày.
Tôi có thể có nguồn gốc từ nhiều nơi, như suối, sông, ao hồ.
Tôi có thể gây hại cho các thiết bị khi tiếp xúc lâu ngày
Tôi có bản chất “cứng rắn”
HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI
LUẬT CHƠI
+ Cả lớp chia thành 4 nhóm và thảo
luận theo nhóm trong vòng 3 phút để
trả lời các câu hỏi trong phiếu học
tập.
+ Sau khi hoàn thành, các nhóm trao
đổi phiếu học tập cho nhau để chấm
điểm chéo, GV gọi ngẫu nhiên một vài
nhóm trình bày đáp án và nhận xét.
THỬ TÀI HIỂU BIẾT
THỬ TÀI HIỂU BIẾT
PHIẾU HỌC TẬP 1
Điền vào ô trống:
THỬ TÀI HIỂU BIẾT
CÁC NHÓM TRAO ĐỔI PHIẾU HỌC
TẬP CHO NHAU
THỬ TÀI HIỂU BIẾT
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1: Khi đun nóng nước có tính cứng tạm thời,
phần lớn ion Ca2+ và Mg2+ được tách ra khỏi nước
ở dạng kết tủa muối carbonate.
Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy
ra.
Câu 2: Giải thích sự tạo thành cặn đá vôi trong
phích nước, ấm đun nước.
THỬ TÀI HIỂU BIẾT
CÁC NHÓM TRAO ĐỔI PHIẾU HỌC
TẬP CHO NHAU
THỬ TÀI HIỂU BIẾT
Câu 1: Nước cứng tạm thời có chứa các ion Ca2+,Mg2+ và HCO3Khi đun nóng nước có tính cứng tạm thời xảy ra các phản ứng sau:
2HCO3- CO32− + CO2 + H2O
Ca2+ + CO32− CaCO3
Mg2+ + CO32− MgCO3
Câu 2: Cặn đá vôi (CaCO3) trong phích nước, ấm đun nước được giải thích
bằng các phản ứng sau:
2HCO3- CO32− + CO2 + H2O
Ca2+ + CO32− CaCO3
Nước trong tự nhiên như nước mặt (nước sông,
suối, ao hồ,…) và nước ngầm thường hòa tan
nuối của nhiều ion kim loại như Ca2+, Mg2+
2. TÁC HẠI CỦA NƯỚC CỨNG
AI NHANH HƠN
Khi GV đọc câu hỏi, các em hãy nhanh chóng giơ tay và
đưa ra đáp án. Nhóm nào đưa ra được nhiều đáp án chính
xác hơn là đội chiến thắng
Liệt kê các tác hại của
nước cứng với sản xuất
và đời sống?
Liệt kê các tác hại của nước cứng với sản xuất và đời sống?
- Nồi hơi dễ bị đóng cặn gây tốn nhiên liệu và không an toàn.
- Đường ống dẫn nước dễ bị đóng cặn làm giảm lưu lượng nước hoặc
tắc đường ống.
- Giặt bằng xà phòng sẽ tạo ra muối ít tan bám vào quần áo, xà phòng
tạo ít bọt, tốn xà phòng, quần áo mau hỏng.
- Nấu ăn bằng nước cứng làm cho thực phẩm lâu chín, giảm mùi vị.
Liệt kê các tác hại của nước cứng với sản xuất và đời sống?
- Làm khô và hư tổn tóc, da: Nước cứng có thể làm khô da, gây kích
ứng và làm tóc trở nên khô xơ, khó chải.
- Ảnh hưởng đến sức khỏe: Nước cứng không gây hại trực tiếp nhưng
nếu quá cứng có thể ảnh hưởng đến chức năng thận hoặc gây sỏi
thận khi sử dụng lâu dài.
Liệt kê các tác hại của nước cứng với sản xuất và đời sống?
- Ảnh hưởng đến cây trồng: Nước cứng có thể làm giảm khả năng hấp
thụ nước và chất dinh dưỡng của cây, ảnh hưởng đến quá trình phát
triển.
- Gây hư hại cho ngành dệt nhuộm: Nước cứng ảnh hưởng đến quá
trình nhuộm vải, làm màu không đều, gây ra hiện tượng phai màu
hoặc bám cặn trên vải.
Nước cứng ảnh hưởng đến các hoạt động trong sản xuất và đời sống
Nước cứng ảnh hưởng đến các hoạt động trong sản xuất và đời sống
Nước cứng ảnh hưởng đến các hoạt động trong sản xuất và đời sống
Nước thông thường
Nước cứng
3. LÀM MỀM
NƯỚC CỨNG
CÂU HỎI
Nguyên tắc làm mềm nước cứng
là gì?
Nguyên tắc
Giảm nồng độ của các cation
Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng.
Phương pháp
Kết tủa
CÂU HỎI
Có bao nhiêu phương pháp làm
mềm nước cứng phổ biến
Trao đổi ion
Chuyển cation Ca2+,
Thay
Mg2+ trong nước về
Ca2+ và Mg2+ trong
dạng chất không tan,
nước bằng cation
có thể dễ dàng tách
ra khỏi nước bằng
cách lắng, lọc,...
thế
cation
khác ít gây tác hại
hơn.
LUẬT CHƠI
Cả lớp chia thành 4 nhóm (chia nhóm theo
4 tổ trong lớp),
+ Vòng 1, mỗi cá nhân độc lập suy nghĩ và
viết câu trả lời của mình vào phần ý kiến
cá nhân trong vòng 2 phút.
+ Vòng 2, thảo luận chung, các cá nhân
cùng tổng hợp ý kiến và ghi vào phần ý
kiến chung trong vòng 3 phút
Phiếu học tập “Nhà thông thái”
1. Đề xuất hai cách (không dùng hoá chất và có dùng hoá chất)
để làm mềm mẫu nước có tính cứng tạm thời chứa
Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2. Viết phương trình hoá học để minh họa
2. Đề xuất hai hoá chất có thể dùng để làm mềm mẫu nước có tính
cứng vĩnh cửu chứa CaCl2 và MgSO4. Giải thích
CÁC NHÓM TRAO ĐỔI
PHIẾU HỌC TẬP CHO NHAU
- Cách 1: không dùng hoá chất.
Đun sôi nước, ion Ca2+ và Mg2+ sẽ tách ra dưới
dạng kết tủa:
Đáp án
Đề xuất hai cách (không dùng
hoá chất và có dùng hoá chất) để
làm mềm mẫu nước có tính
cứng
tạm
Ca(HCO3)2 và
thời
Mg(HCO3)2.
chứa
Viết
phương trình hoá học để minh họa
Ca(HCO3)2 CaCO3↓ + CO2↑ + H2O
Mg(HCO3)2 MgCO3↓ + CO2↑ + H2O
- Cách 2: dùng hoá chất:
Dùng lượng vừa đủ dung dịch Ca(OH)2:
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ +
2H2O
Mg(HCO3)2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ +
MgCO3↓ + 2H2O
Ngoài ra có thể dùng dung dịch chứa
ion CO32− hoặc PO34-
Đáp án
Đề xuất hai hoá chất có thể dùng để
làm mềm mẫu nước có tính cứng vĩnh
cửu chứa CaCl2 và MgSO4. Giải thích.
Đề xuất hai hoá chất là Na2CO3 và Na3PO4.
Giải thích bằng phương trình hoá học:
CaSO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CaCO3↓
MgSO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + MgCO3↓
3CaCl2 + 2Na3PO4 → 6NaCl + Ca3(PO4)2↓
3MgCl2 + 2Na3PO4 → 6NaCl + Mg3(PO4)2↓
1. PHƯƠNG PHÁP KẾT TỦA
Cặn lắng đáy nồi sau một thời gian
1. PHƯƠNG PHÁP KẾT TỦA
Cơ sở của phương pháp này là chuyển cation Ca 2+, Mg2+ trong
nước về dạng chất không tan, có thể dễ dàng tách ra khỏi
nước bằng cách lắng, lọc,...
Khi đun sôi nước cứng, muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 bị phân
huỷ tạo ra muối không tan, làm mất tính cứng tạm thời của nước.
Ví dụ 1
Mg(HCO3)2(aq)
t0
MgCO3(s) + CO2(g) + H2O(l)
1. PHƯƠNG PHÁP KẾT TỦA
Dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để phản ứng với muối
Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 tạo ra hợp chất không tan làm mất tính
cứng tạm thời của nước.
Ví dụ 2
Ca(HCO3)2(aq) + Ca(OH)2(aq)
2CaCO3(s) + 2H2O(l)
Dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4 để làm mất tính cứng tạm thời và tính
cứng vĩnh cữu của nước.
Ví dụ 3
Mg(HCO3)2(aq) + Na2CO3(aq)
3CaCl2(aq) + Na3PO4(aq)
MgSO4(aq) + Na2CO3(aq)
2NaHCO3(aq) + MgCO3(s)
6NaCl(aq) + Ca3(PO4)2(s)
Na2SO4(aq) + MgCO3(s)
1. PHƯƠNG PHÁP KẾT TỦA
Tóm lại
Nước cứng tạm
thời
Thành phần
Chất làm
mềm
Ca2+, Mg2+, HCO3-
Nước cứng vĩnh
cửu
Ca2+, Mg2+, SO42-, Cl-
Nước cứng toàn
phần
Ca2+, Mg2+, HCO3SO42-, Cl-
• Đun nóng
• Dd NaOH
• Dd Ca(OH)2 vừa
• Dd Na2CO3,
Na3PO4
Dd Na2CO3, Na3PO4 Dd Na2CO3, Na3PO4
2. PHƯƠNG PHÁP TRAO ĐỔI ION
– Cơ sở của phương pháp này là thay
thế cation Ca2+ và Mg2+ trong nước
bằng cation khác ít gây tác hại hơn.
– Phương pháp này được thực hiện
bằng cách cho nước cứng đi qua lớp
vật liệu hay màng vật liệu trao đổi ion.
Các vật liệu này có chứa cation kim
Ion Na+
loại, như Na⁺. Khi cho nước cứng đi
qua vật liệu, các cation Ca2+ và Mg2+ đấy
Ion Mg2+
Ion Ca2+
cation Na+ ra khỏi vật liệu. Các cation
Ca2+, Mg2+ bị giữ lại trên vật liệu.
2. PHƯƠNG PHÁP TRAO ĐỔI ION
– Phương pháp trao đổi ion làm
giảm được cả tính cứng tạm thời
và tính cứng vĩnh cửu.
– Hạn chế cơ bản của phương pháp
này là sau thời gian sử dụng, khả
Nước cứng
Ca2+, Mg2+
năng giữ các cation Ca2+ và Mg2+ của
Nước mềm
vật liệu sẽ giảm, khi đó, vật liệu cần
được tái chế hoặc thay mới.
Na+, K+, SO42-,
Thay đổi ion
Na+, K+
Cl-, HCO3-
HOẠT ĐỘNG 3
LUYỆN TẬP
KAHOOT
HS dùng điện thoại quét mã QR
trên màn hình trình chiếu để
tham gia trò chơi. Trò chơi bao
gồm 10 câu hỏi, mỗi câu 30 giây.
Sau 10 câu hỏi 3 HS có số điểm
cao nhất sẽ nhận được phần
thưởng
HOẠT ĐỘNG 4
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Làm cách nào để loại bỏ
cặn lắng trong ấm đun
nước lâu ngày, bạn hãy
nêu ra các phương pháp
có thể thực hiện tại nhà
ĐÁP ÁN
Làm cách nào để loại bỏ cặn lắng trong ấm đun nước lâu ngày, bạn hãy
nêu ra các phương pháp có thể thực hiện tại nhà
1. Dùng giấm trắng (Acid Acetic)
Giấm trắng chứa axit acetic, có tác dụng làm mềm các cặn vôi (CaCO₃) bám trên
ấm đun nước.
Cách thực hiện:
• Đổ một lượng giấm trắng vào ấm đun nước sao cho đủ ngập phần cặn.
• Đun sôi giấm trong ấm trong khoảng 15-20 phút.
• Sau khi đun, tắt bếp và để giấm trong ấm khoảng 1-2 giờ.
• Dùng một miếng vải hoặc bàn chải mềm để chà sạch cặn bám bên trong ấm.
• Rửa lại ấm với nước sạch.
MỪNG
Thầy cô và các
em học sinh
HÓA HỌC 12
NGUYÊN TỐ
NHÓM IIA
BẮT ĐẦU BÀI HỌC
BÀI 25
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
02
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
03
LUYỆN TẬP
04
VẬN DỤNG
• Nêu được khái niệm nước cứng, phân
loại nước cứng
MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Trình bày được tái hại của nước cứng
• Đề xuất được cơ sở các phương pháp
làm mềm nước cứng
HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
AI NHANH HƠN
TÔI LÀ AI?
Tôi là một chất lỏng mà chúng ta sử dụng hàng ngày.
Tôi có thể có nguồn gốc từ nhiều nơi, như suối, sông, ao hồ.
Tôi có thể gây hại cho các thiết bị khi tiếp xúc lâu ngày
Tôi có bản chất “cứng rắn”
HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI
LUẬT CHƠI
+ Cả lớp chia thành 4 nhóm và thảo
luận theo nhóm trong vòng 3 phút để
trả lời các câu hỏi trong phiếu học
tập.
+ Sau khi hoàn thành, các nhóm trao
đổi phiếu học tập cho nhau để chấm
điểm chéo, GV gọi ngẫu nhiên một vài
nhóm trình bày đáp án và nhận xét.
THỬ TÀI HIỂU BIẾT
THỬ TÀI HIỂU BIẾT
PHIẾU HỌC TẬP 1
Điền vào ô trống:
THỬ TÀI HIỂU BIẾT
CÁC NHÓM TRAO ĐỔI PHIẾU HỌC
TẬP CHO NHAU
THỬ TÀI HIỂU BIẾT
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1: Khi đun nóng nước có tính cứng tạm thời,
phần lớn ion Ca2+ và Mg2+ được tách ra khỏi nước
ở dạng kết tủa muối carbonate.
Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy
ra.
Câu 2: Giải thích sự tạo thành cặn đá vôi trong
phích nước, ấm đun nước.
THỬ TÀI HIỂU BIẾT
CÁC NHÓM TRAO ĐỔI PHIẾU HỌC
TẬP CHO NHAU
THỬ TÀI HIỂU BIẾT
Câu 1: Nước cứng tạm thời có chứa các ion Ca2+,Mg2+ và HCO3Khi đun nóng nước có tính cứng tạm thời xảy ra các phản ứng sau:
2HCO3- CO32− + CO2 + H2O
Ca2+ + CO32− CaCO3
Mg2+ + CO32− MgCO3
Câu 2: Cặn đá vôi (CaCO3) trong phích nước, ấm đun nước được giải thích
bằng các phản ứng sau:
2HCO3- CO32− + CO2 + H2O
Ca2+ + CO32− CaCO3
Nước trong tự nhiên như nước mặt (nước sông,
suối, ao hồ,…) và nước ngầm thường hòa tan
nuối của nhiều ion kim loại như Ca2+, Mg2+
2. TÁC HẠI CỦA NƯỚC CỨNG
AI NHANH HƠN
Khi GV đọc câu hỏi, các em hãy nhanh chóng giơ tay và
đưa ra đáp án. Nhóm nào đưa ra được nhiều đáp án chính
xác hơn là đội chiến thắng
Liệt kê các tác hại của
nước cứng với sản xuất
và đời sống?
Liệt kê các tác hại của nước cứng với sản xuất và đời sống?
- Nồi hơi dễ bị đóng cặn gây tốn nhiên liệu và không an toàn.
- Đường ống dẫn nước dễ bị đóng cặn làm giảm lưu lượng nước hoặc
tắc đường ống.
- Giặt bằng xà phòng sẽ tạo ra muối ít tan bám vào quần áo, xà phòng
tạo ít bọt, tốn xà phòng, quần áo mau hỏng.
- Nấu ăn bằng nước cứng làm cho thực phẩm lâu chín, giảm mùi vị.
Liệt kê các tác hại của nước cứng với sản xuất và đời sống?
- Làm khô và hư tổn tóc, da: Nước cứng có thể làm khô da, gây kích
ứng và làm tóc trở nên khô xơ, khó chải.
- Ảnh hưởng đến sức khỏe: Nước cứng không gây hại trực tiếp nhưng
nếu quá cứng có thể ảnh hưởng đến chức năng thận hoặc gây sỏi
thận khi sử dụng lâu dài.
Liệt kê các tác hại của nước cứng với sản xuất và đời sống?
- Ảnh hưởng đến cây trồng: Nước cứng có thể làm giảm khả năng hấp
thụ nước và chất dinh dưỡng của cây, ảnh hưởng đến quá trình phát
triển.
- Gây hư hại cho ngành dệt nhuộm: Nước cứng ảnh hưởng đến quá
trình nhuộm vải, làm màu không đều, gây ra hiện tượng phai màu
hoặc bám cặn trên vải.
Nước cứng ảnh hưởng đến các hoạt động trong sản xuất và đời sống
Nước cứng ảnh hưởng đến các hoạt động trong sản xuất và đời sống
Nước cứng ảnh hưởng đến các hoạt động trong sản xuất và đời sống
Nước thông thường
Nước cứng
3. LÀM MỀM
NƯỚC CỨNG
CÂU HỎI
Nguyên tắc làm mềm nước cứng
là gì?
Nguyên tắc
Giảm nồng độ của các cation
Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng.
Phương pháp
Kết tủa
CÂU HỎI
Có bao nhiêu phương pháp làm
mềm nước cứng phổ biến
Trao đổi ion
Chuyển cation Ca2+,
Thay
Mg2+ trong nước về
Ca2+ và Mg2+ trong
dạng chất không tan,
nước bằng cation
có thể dễ dàng tách
ra khỏi nước bằng
cách lắng, lọc,...
thế
cation
khác ít gây tác hại
hơn.
LUẬT CHƠI
Cả lớp chia thành 4 nhóm (chia nhóm theo
4 tổ trong lớp),
+ Vòng 1, mỗi cá nhân độc lập suy nghĩ và
viết câu trả lời của mình vào phần ý kiến
cá nhân trong vòng 2 phút.
+ Vòng 2, thảo luận chung, các cá nhân
cùng tổng hợp ý kiến và ghi vào phần ý
kiến chung trong vòng 3 phút
Phiếu học tập “Nhà thông thái”
1. Đề xuất hai cách (không dùng hoá chất và có dùng hoá chất)
để làm mềm mẫu nước có tính cứng tạm thời chứa
Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2. Viết phương trình hoá học để minh họa
2. Đề xuất hai hoá chất có thể dùng để làm mềm mẫu nước có tính
cứng vĩnh cửu chứa CaCl2 và MgSO4. Giải thích
CÁC NHÓM TRAO ĐỔI
PHIẾU HỌC TẬP CHO NHAU
- Cách 1: không dùng hoá chất.
Đun sôi nước, ion Ca2+ và Mg2+ sẽ tách ra dưới
dạng kết tủa:
Đáp án
Đề xuất hai cách (không dùng
hoá chất và có dùng hoá chất) để
làm mềm mẫu nước có tính
cứng
tạm
Ca(HCO3)2 và
thời
Mg(HCO3)2.
chứa
Viết
phương trình hoá học để minh họa
Ca(HCO3)2 CaCO3↓ + CO2↑ + H2O
Mg(HCO3)2 MgCO3↓ + CO2↑ + H2O
- Cách 2: dùng hoá chất:
Dùng lượng vừa đủ dung dịch Ca(OH)2:
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ +
2H2O
Mg(HCO3)2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ +
MgCO3↓ + 2H2O
Ngoài ra có thể dùng dung dịch chứa
ion CO32− hoặc PO34-
Đáp án
Đề xuất hai hoá chất có thể dùng để
làm mềm mẫu nước có tính cứng vĩnh
cửu chứa CaCl2 và MgSO4. Giải thích.
Đề xuất hai hoá chất là Na2CO3 và Na3PO4.
Giải thích bằng phương trình hoá học:
CaSO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CaCO3↓
MgSO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + MgCO3↓
3CaCl2 + 2Na3PO4 → 6NaCl + Ca3(PO4)2↓
3MgCl2 + 2Na3PO4 → 6NaCl + Mg3(PO4)2↓
1. PHƯƠNG PHÁP KẾT TỦA
Cặn lắng đáy nồi sau một thời gian
1. PHƯƠNG PHÁP KẾT TỦA
Cơ sở của phương pháp này là chuyển cation Ca 2+, Mg2+ trong
nước về dạng chất không tan, có thể dễ dàng tách ra khỏi
nước bằng cách lắng, lọc,...
Khi đun sôi nước cứng, muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 bị phân
huỷ tạo ra muối không tan, làm mất tính cứng tạm thời của nước.
Ví dụ 1
Mg(HCO3)2(aq)
t0
MgCO3(s) + CO2(g) + H2O(l)
1. PHƯƠNG PHÁP KẾT TỦA
Dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để phản ứng với muối
Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 tạo ra hợp chất không tan làm mất tính
cứng tạm thời của nước.
Ví dụ 2
Ca(HCO3)2(aq) + Ca(OH)2(aq)
2CaCO3(s) + 2H2O(l)
Dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4 để làm mất tính cứng tạm thời và tính
cứng vĩnh cữu của nước.
Ví dụ 3
Mg(HCO3)2(aq) + Na2CO3(aq)
3CaCl2(aq) + Na3PO4(aq)
MgSO4(aq) + Na2CO3(aq)
2NaHCO3(aq) + MgCO3(s)
6NaCl(aq) + Ca3(PO4)2(s)
Na2SO4(aq) + MgCO3(s)
1. PHƯƠNG PHÁP KẾT TỦA
Tóm lại
Nước cứng tạm
thời
Thành phần
Chất làm
mềm
Ca2+, Mg2+, HCO3-
Nước cứng vĩnh
cửu
Ca2+, Mg2+, SO42-, Cl-
Nước cứng toàn
phần
Ca2+, Mg2+, HCO3SO42-, Cl-
• Đun nóng
• Dd NaOH
• Dd Ca(OH)2 vừa
• Dd Na2CO3,
Na3PO4
Dd Na2CO3, Na3PO4 Dd Na2CO3, Na3PO4
2. PHƯƠNG PHÁP TRAO ĐỔI ION
– Cơ sở của phương pháp này là thay
thế cation Ca2+ và Mg2+ trong nước
bằng cation khác ít gây tác hại hơn.
– Phương pháp này được thực hiện
bằng cách cho nước cứng đi qua lớp
vật liệu hay màng vật liệu trao đổi ion.
Các vật liệu này có chứa cation kim
Ion Na+
loại, như Na⁺. Khi cho nước cứng đi
qua vật liệu, các cation Ca2+ và Mg2+ đấy
Ion Mg2+
Ion Ca2+
cation Na+ ra khỏi vật liệu. Các cation
Ca2+, Mg2+ bị giữ lại trên vật liệu.
2. PHƯƠNG PHÁP TRAO ĐỔI ION
– Phương pháp trao đổi ion làm
giảm được cả tính cứng tạm thời
và tính cứng vĩnh cửu.
– Hạn chế cơ bản của phương pháp
này là sau thời gian sử dụng, khả
Nước cứng
Ca2+, Mg2+
năng giữ các cation Ca2+ và Mg2+ của
Nước mềm
vật liệu sẽ giảm, khi đó, vật liệu cần
được tái chế hoặc thay mới.
Na+, K+, SO42-,
Thay đổi ion
Na+, K+
Cl-, HCO3-
HOẠT ĐỘNG 3
LUYỆN TẬP
KAHOOT
HS dùng điện thoại quét mã QR
trên màn hình trình chiếu để
tham gia trò chơi. Trò chơi bao
gồm 10 câu hỏi, mỗi câu 30 giây.
Sau 10 câu hỏi 3 HS có số điểm
cao nhất sẽ nhận được phần
thưởng
HOẠT ĐỘNG 4
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Làm cách nào để loại bỏ
cặn lắng trong ấm đun
nước lâu ngày, bạn hãy
nêu ra các phương pháp
có thể thực hiện tại nhà
ĐÁP ÁN
Làm cách nào để loại bỏ cặn lắng trong ấm đun nước lâu ngày, bạn hãy
nêu ra các phương pháp có thể thực hiện tại nhà
1. Dùng giấm trắng (Acid Acetic)
Giấm trắng chứa axit acetic, có tác dụng làm mềm các cặn vôi (CaCO₃) bám trên
ấm đun nước.
Cách thực hiện:
• Đổ một lượng giấm trắng vào ấm đun nước sao cho đủ ngập phần cặn.
• Đun sôi giấm trong ấm trong khoảng 15-20 phút.
• Sau khi đun, tắt bếp và để giấm trong ấm khoảng 1-2 giờ.
• Dùng một miếng vải hoặc bàn chải mềm để chà sạch cặn bám bên trong ấm.
• Rửa lại ấm với nước sạch.
 







Các ý kiến mới nhất