Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 3. Mol và tỉ khối chất khí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Lan
Ngày gửi: 14h:55' 16-10-2024
Dung lượng: 40.1 MB
Số lượt tải: 468
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG
1. Hiện tượng kèm theo các phản

ứng hóa học ?

2. Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu

nhiệt ?

Vậy yêu
làm cầu
thế nào
thể xác
địnhgạch
một để
cách
thuận
số
Nếu
đếmđểsốcólượng
viên
xây
bức lợi
tường
nguyên
tử, (hình
phân tử
thể tích
chúng
của
lâu đài
a) và
vàkhối
đếmlượng,
số lượng
hạt của
cát để
xây khi
bức
tham
vàđài
tạo bằng
thànhcát
trong
cácb),
phản
học?
tường
củagia
lâu
(hình
yêuứng
cầuhoá
nào
có thể
thực hiện được? Vì sao?

Hình a
Lâu đài bằng gạch

Hình b
Lâu đài bằng cát

TIẾT 7,8: Bài
3

MOL VÀ TỈ KHỐI
CHẤT KHÍ

Mục
lục
I Mol
Tỉ khối chất
II
khí

I
MOL

1. Khái niệm
HS đọc thông tin SGK và quan sát hình 3.1 cho
biết:
?1. Thế nào là đơn vị khối lượng nguyên tử
(amu) ?
?2. Nêu khái niệm mol.

1. Khái niệm

?1. Trong khoa học, 1/12 khối lượng nguyên tử
carbon được quy ước là đơn vị khối lượng nguyên tử
(amu).

1. Khái niệm
Như vậy: khối lượng 1 nguyên tử carbon là 12 amu. Khối
lượng này vô cùng nhỏ bé, không thể cân bằng các dụng
cụ thông thường (khối lượng của 1 nguyên tử carbon tính
theo đơn vị gam là 1,9916.10-23 gam).
Nhưng ta dễ dàng cân được 12 gam carbon. Các
nhà khoa học đã tìm ra 12 gam carbon có chứa số nguyên
tử là 6,022.1023. Số 6,022.1023 được gọi là số Avogadro,
được kí hiệu là NA.

Amedeo Avogadro (17761856) 

Là nhà hóa học, nhà vật lý người
Ý.
- Ông sinh tại Turin, Ý trong một gia
đình luật gia Italia.
- Năm 1806 ông được mời giảng
dạy vật lý ở trường Đại học Turin
và bắt đầu tiến hành nghiên cứu
khoa học.
- Là người đầu tiên xác định thành
phần định tính, định lượng của các
hợp chất, phát minh ra định luật
Avogadro xác định về lượng của
các chất thể khí, dẫn đến sự phát
triển rõ ràng khái niệm quan trọng
nhất của hoá học: nguyên tử, phân
tử, ...

Ngày 23 tháng 10 hàng năm được gọi là ngày “Mol”. Đây là
một ngày lễ không chính thức nhằm vinh danh đơn vị Mol.
Ngày ”Mol” hàng năm bắt đầu lúc 6h02 sáng và kết thúc lúc
18h02 tối. Nguồn gốc những mốc thời gian này là giá trị của
hằng số Avogadro (6,02×1023).

1 gam giấy

gồm có 500 tờ
có 10 kg

1 yến gạo
Vậy trong Hoá Học
1 mol chất
Hay: 1 mol chất

có chứa 6.1023 hạt
có chứa NA hạt

NA = 6.1023 hạt nguyên tử hay phân tử (số Avogađro)

1. Khái niệm
?2. Mol là lượng chất có chứa NA (6.1023 ) nguyên tử
hoặc phân tử của chất đó.

KẾT LUẬN

I. Mol
1. Khái niệm

Mol (n) là lượng chất có chứa 6.1023 hay NA nguyên
tử hay phân tử chất đó.
NA = 6.1023 ( số Avogađro)
* Công thức:
- Số nguyên tử (phân tử) = n .6.1023
- n = Số nguyên tử (phân tử) : 6.1023

?1/17:
Khối lượng
1 mol C
1 mol I2
1 mol H2O

12 g
254 g
18 g

BT2/17: Hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử
có trong lượng chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C;
b) 0,002 mol phân tử I2;
c) 2 mol phân tử H2O.
a) 0,25 mol nguyên tử C có

số nguyên tử C = 0,25 × 6,022× 1023 
= 1,5055 × 1023 (nguyên tử)

BT3/17: Một lượng chất sau đây tương đương bao
nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân tử?
a) 1,2044 .1022 phân tử Fe2O3;
b) 7,5275.1024 nguyên tử Mg.
BT 3/17:
a) Số mol phân tử Fe2O3 là n=
b) Số mol nguyên tử Mg là n=

* Lưu ý:
- Cần phân biệt đúng mol nguyên tử và mol phân tử.
- Khi đọc phải đọc đầy đủ mol nguyên tử hay
mol phân tử.

Cách viết

Cách đọc sai

Sửa lại

3 mol H2O

3 mol nguyên tử
nước
7 mol phân tử nhôm

3 mol phân tử nước

7 mol Al

7 mol nguyên tử nhôm

EM CÓ BIẾT
Với những hạt vô cùng nhỏ bé như nguyên tử hoặc
phân tử, khối lượng chứa 1 mol hạt thường có giá trị trong
khoảng cân được bằng cân thông thường trong phòng thí
nghiệm (1 gam đến vài trăm gam). Với những loại hạt, đồ vật
mà mắt thường nhìn được, khối lượng của 1 mol đó có giá trị
vô cùng lớn.
Ví dụ: Nếu 1 hạt gạo có khối lượng khoảng 0,025 gam thì 1
mol hạt gạo có khối lượng khoảng 1,5.10 22gam, tức là 15 triệu
tỉ tấn gạo;
Nếu 1 quả cam có đường kính 6 cm thì khi xếp 1 mol quả
cam thẳng hàng thì ta được đường thẳng có độ dài gấp 240 tỉ
lần khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời.

EM CÓ BIẾT

2. Khối lượng mol

N phân tử
N nguyên
HO
tử2 Fe
56g

Khối lượng 1 mol
nguyên tử
Fe
MFe = 56 g

18g

Khối lượng 1 mol
phân tử
H2O
H O = 18g
2

2. Khối lượng mol
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính
bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó.
Kí hiệu: M ; Đơn vị: gam/mol
Ví dụ:
MFe = 56 g/mol
MH2 = 2 g/mol
MH2O = 2.1 + 16 = 18 g/mol

Trình bày mối quan hệ về mặt trị số giữa khối
Về
mặtmol
trị số
mollượng
của một
chất tử
lượng
củagiữa
mộtkhối
chấtlượng
với khối
nguyên
bằng
nguyên
tử (hoặc phân tử) của chất
(hoặckhối
phânlượng
tử) của
chất đó.
đó.

2. Khối lượng mol
M= m/n
Trong đó : M là khối lượng mol (g/mol)
n là số mol hạt lượng chất (mol)
m là khối lượng chất (g)
→n= m/M
m= n.M

Bài 1/18
Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0.4
mol chất này có khối lượng 23,4 gam.
Tóm tắt:
n= 0,4 mol
m = 23,4 gam
M =?

khối lượng mol của chất X là
M = m/n = 23,4 : 0,4 = 58,5 g/mol

Bài 2 /18 : Tính số mol phân tử có trong 9 gam
nước, biết rằng khối lượng mol của nước là 18 g/
mol.
Tóm tắt:
Số mol phân tử có trong 9 gam nước là:
m = 9 gam
n = m : M = 9 : 18 = 0,5 (mol)
M =18 g/mol
n=? mol

3. Thể tích mol của chất khí
HS nghiên cứu thông tin SGK kết hợp quan sát hình
3.2 trong SGK cho biết:
?1. Thể tích mol của chất khí là gì ? Kí hiệu ?
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi
NA phân tử của chất khí đó. Kí hiệu V.
?2. Em có nhận xét gì về thể tích mol của các chất
khí bất kì ở cùng điều kiện (nhiệt độ, áp suất).
Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều
kiện nhiệt độ và áp suất đều bằng nhau.

3. Thể tích mol của chất khí
?3. Thế nào là điều kiện chuẩn? Cho biết giá trị
của 1 mol chất khí bất kì ở đkc.
Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar), 1 mol khí
bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
?4. Xây dựng và giải thích công thức tính V của n
số mol chất khí (ở đkc)
V = 24,79. n (l).

3. Thể tích mol của chất khí
- Thể tích mol của chất khí (V) là thể tích chiếm bởi N A
phân tử của chất khí đó.
- Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện
nhiệt độ và áp suất đều bằng nhau.
- Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar), 1 mol khí bất kì
đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
V = 24,79. n
Trong đó : V là thể tích mol của chất khí ở đkc (l)
n là số mol hạt lượng chất (mol)


Bài tập 1/18 : Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí
chiếm thể tích bao nhiêu?
1.Thể tích 1,5 mol khí ở 25 oC và 1 bar là
V = n. 24,79 = 1,5. 24,79 = 37,185 (l)
Bài tập 2/18: Một hỗn hợp khí gồm 1 mol
khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25oC và
1 bar, hỗn hợp này có thể tích là bao nhiêu?
2. Số mol hỗn hợp khí là 1+ 4 = 5 (mol)
Thể tích hỗn hợp khí thu được là:
V = n. 24,79 = 5. 24,79 = 123, 95 (l)

Bài tập 3/18: Tính số mol khí chứa trong bình có thể
tích 500 mililít ở 25 oC và 1 bar.

3. Số mol khí trong bình 500 ml ở đkc là
n = = 0,02 (mol)

LƯU Ý

m
V
D

Nếu ở nhiệt độ 0oC, 1 atm (được gọi là điều kiện
tiêu chuẩn, viết tắt đktc ) Thể tích mol các chất khí
đều bằng 22,4 lít. ( V = n. 22, 4)

II
TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

Hai quả bóng có thể tích như nhau (một quả bơm khí Hydrogen và
1 quả bơm khí Oxygen).
? Các em hãy cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu thả tay ?

H

O

Như vậy trong cùng 1 điều kiện, những thể tích
2
2 thì nặng nhẹ
bằng nhau của các chất khí khác nhau
khác nhau.

Để xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B
bao nhiêu lần, ta dựa vào cơ sở khoa học
nào ?

Để xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu
lần, ta dựa vào tỉ số giữa khối lượng mol của khí A
(MA) và khối lượng mol của khí B (MA). Tỉ số này
được gọi là tỉ khối của khí A đối với khí B.

Viết CT tính tỉ khối của chất khí A đối với khí B?
d = MA : MB

II. Tỉ khối của chất khí
- Tỉ khối của khí A đối với khí B :
dA /B =
=> MA =dA/B . MB
MB =

Trong đó:
dA/B: là tỉ khối của khí A đối với khí B.
MA : là khối lượng mol của khí A.
MB : là khối lượng mol của khí B

Tại sao khi cùng thể tích, quả bóng bơm khí Hydrogen
bay lên được mà quả bóng bơm khí Oxygen lại bị rơi
xuống? Làm thế nào để xác định tỉ khối của một chất
khí đối với không khí bao nhiêu lần.

Quả bóng bơm khí Hydrogen bay lên được mà quả bóng bơm khí
Oxygen lại bị rơi xuống vì khí hydrogen nhẹ hơn không khí, còn
khí oxygen nặng hơn không khí.
Để xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí, ta dựa
vào tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và “khối lượng mol”
của không khí (Mkk)
Vì 1 mol không khí có 0,8 mol khí N2 và 0,2 mol khí O2.
Khối lượng mol của không khí là :
= 0,2.32 + 0,8 .29 29 (g/mol)
dA /kk =

II. Tỉ khối của chất khí

- Tỉ khối của khí A đối với không khí (dA/kk):
dA /kk
=> MA = dA/KK. 29

Bài 1.
a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hay nhẹ hơn không khí
bao nhiêu lần?
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ
chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Hãy cho
biết khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang hay bị không
khí đẩy bay lên trên.

Bài 1.
a) Khối lượng phân tử CO2: 12 + 16 . 2 = 44 (amu).
Tỉ khối của khí carbon dioxide so với không khí:
Vậy khí carbon dioxide nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần.
b) Do CO2 nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần nên khí carbon
dioxide tích tụ ở trên nền hang.

Bài 2.
a) Khí Hydrogen nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu
lần?
b) Khí hydrogen là một nhiên liệu sạch, chống phát thải khí nhà
kính. Hãy cho biết khí hydrogen tích tụ dưới đáy giếng hay bị
không khí đẩy bay lên trên.

Bài 2.

a) Tỉ khối của khí hydrogen so với không khí:
Vậy khí hydrogen nhẹ hơn không khí khoảng 0,07 lần.
b) Do nhẹ hơn không khí nên khí hydrogen sẽ bị không
khí đẩy bay lên trên.

LUYỆN TẬP

Hoạt động cá nhân
Bài tập 1: Tính số mol của
a)4,958 lít khí CH4 (ở đkc 25oC, 1 bar).
b)19,5 g Zn.

Hoạt động cá nhân
Bài tập 1:

a)
b)

m 19,5
nZn  
0,3(mol )
M 65

VẬN DỤNG

1

2

3

4

Em hãy giải thích
hiện tượng trên ?
 
Gửi ý kiến