Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT BÀI 3- VĂN BẢN 1 - CẦU HIỀN CHIẾU

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:50' 12-10-2026
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
CHÀO CẢ LỚP!
CHÀO MỪNG CÁC EM TỚI BUỔI HỌC NÀY

KHỞI ĐỘNG
• Hãy chia sẻ một số câu

• Trong công cuộc xây dựng

chuyện mà bạn biết về việc

đất nước, việc trọng dụng

Vua chúa hay lãnh đạo đất

người tài có ý nghĩa như

nước muốn chiêu mộ hiền

thế nào?

tài ra gánh vác trọng trách
quốc gia?

VIDEO 1

Gợi ý
Một số câu chuyện về trọng dụng nhân tài

Lưu Bị, Quan Vân Trường,
Trương Phi ba lần đến lều cỏ
của Gia Cát Lượng để mời
ông làm quân sư.

Gợi ý
Một số câu chuyện về trọng dụng nhân tài

Nguyễn Trãi được vua Lê Thái
Tông mời ra giúp nước dù ông
đã về ở ẩn.

VIDEO 2

Gợi ý
Dù ở bất thời đại nào, việc trọng người tài có ý nghĩa
vô cùng quan trọng trong việc xây dựng quốc gia. Bởi
vì, có những việc hết sức trọng đại, khó khăn, chỉ
những người tài năng có tri thức tầm suy nghĩ sâu
rộng mới gánh vác được.

BÀI 3: CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN
NGHỊ LUẬN
VĂN BẢN 1: CẦU HIỀN CHIẾU

VIDEO 3

NỘI DUNG BÀI HỌC
01

02

03

Tìm hiểu giới thiệu bài

Đọc văn bản

học và tri thức Ngữ văn

Khám phá tri thức
ngữ văn

04

05

06

Khám phá văn bản

Luyện tập

Vận dụng

01
TÌM HIỂU GIỚI THIỆU BÀI
HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN

VIDEO 4

- Đọc phần Giới thiệu bài học, khái
quát chủ đề Cấu trúc của văn bản
nghị luận.
- Nêu tên và thể loại các VB đọc chính
và VB đọc kết nối chủ đề.

1. Giới thiệu bài học
- Chủ đề Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình bao gồm
các văn bản thơ.
- Mỗi một tác phẩm chứa đựng những chủ đề tình cảm
mà nhân vật trữ tình muốn gửi gắm.
2. Tên thể loại và các văn bản đọc
Tên văn bản

Thể loại

Cầu hiền chiếu

Chiếu

Tôi có một ước mơ

Nghị luận

Một thời đại trong thi ca

Nghị luận

VIDEO 5

02
KHÁM PHÁ TRI THỨC
NGỮ VĂN

Dựa vào phần Tri thức ngữ văn, thực
hiện những yêu cầu sau:
1. Hãy nêu những hiểu biết của em về
luận đề trong văn bản nghị luận.
2. Nêu vai trò của những yếu tố bổ trợ
trong một văn bản nghị luận.

1. LUẬN ĐỀ
- Mỗi văn bản nghị luận thường có một luận đề
bao trùm xuyên suốt.
- Luận đề có khi được tác giả cho hiển thị ở
ngay nhan đề hay ở ngay phần mở đầu.
- Cũng có trường hợp người đọc phải tự khái
quát luận đề qua việc đọc toàn văn bản.

Cụ thể hóa, làm rõ các
khía cạnh của luận đề.

Luận đề

Triển khai

Luận điểm

Triển khai

Hợp thành một hệ thống có quan
hệ chặt chẽ với nhau sắp xếp
theo trật tự logic, không thể tùy
tiện thay đổi.

Các ý

2. YẾU TỐ BỔ TRỢ TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Thuyết minh

Miêu tả

Tự sự

Biểu cảm

Cung cấp thông tin

Giúp hình dung cụ

Kể câu chuyện

Thể hiện cảm xúc

cụ thể xác thực

thể hơn về một đối

làm bằng chứng

của người viết, đồng

vấn đề nghị luận.

tượng liên quan đến

củng cố cho lí lẽ.

thời tác động đến tình

nội dung nghị luận.

cảm, cảm xúc của
người tiếp nhận.

Những yếu tố bổ trợ như vậy nếu được sử dụng hợp lí sẽ làm
cho văn bản nghị luận thêm sức hấp dẫn và thuyết phục.

03
ĐỌC VĂN BẢN

Dựa vào nội dung đã đọc, thực hiện những
yêu cầu sau:
1. Trình bày khái niệm về thể loại Chiếu?
2. Những hiểu biết của em về tác giả, tác
phẩm?
3. Nêu bố cục của tác phẩm?

Chiếu thuộc loại văn nghị luận cổ,
thường do vua chúa ban bố mệnh lệnh

1. Thể Chiếu

(công bố những chủ trương, đường lối,
nhiệm vụ) xuống triều đình và nhân dân
thực hiện.

Chiếu có thể do vua đích thân viết
nhưng thường do các văn tài võ lược
viết thay vua.

2. Tác giả
Người làng Tả Thanh Oai, trấn Sơn Nam
( nay là Thanh Trì – Hà Nội).
Là người học giỏi đỗ đạt từng làm quan
đại thần dưới thời chúa Trịnh.
Khi Lê – Trịnh sụp đổ ông theo phong
trào Tây Sơn và được vua Quang Trung
Ngô Thì Nhậm (1764 - 1803)

tín nhiệm giao cho nhiều trọng trách.

2. Tác phẩm
Vua Quang Trung giao cho Ngô Thì
Nhậm viết Cầu hiền chiếu vào khoảng
năm 1788 -1789.

Mục đích là để thuyết phục sĩ phu Bắc
Hà tức là các tri thức của triều đại cũ
ra làm việc cho triều Tây Sơn.

BỐ CỤC
Phần 1
Từ đầu đến là ý trời sinh ra người
hiền vậy: người hiền tài phải phát
huy tài năng thể hiện vai trò của
mình trong cuộc sống.

Phần 3
Tiếp cho đến của trẫm hay sao?:
những khó khăn buổi đầu xây
dựng triều đại mới và sự cần thiết
phải có người hiền tài giúp nước.

Phần 2
Tiếp đến phụng sự vương hầu
chăng: nhiều kẻ sĩ đang lánh
đời, trong khi nhà Vua mong
gặp được người hiền tài

Phần 4
Còn lại: Nêu cách thức chiêu
mộ, sử dụng người hiền tài.

04
KHÁM PHÁ VĂN BẢN

Nhiệm vụ 1: Quy luật xử thế của người hiền
THẢO LUẬN NHÓM
Dựa vào nội dung đã đọc ở nhà để trả lời các câu hỏi sau:
1. Theo tác giả thì mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử như
thế nào?
2. Việc sử dụng hình ảnh so sánh người hiền là ngôi sao sáng,
thiên tử là sao Bắc Thần có ý nghĩa gì?

Mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử

Thiên tử

Sử dụng

Người hiền tài

Có mối quan hệ chặt chẽ

Không làm vậy là trái với đạo trời, trái với
quy luật cuộc sống

Thiên tử

Người hiền tài

So sánh với

Sao Bắc Thần
(Bắc Đẩu)

So sánh với

Ngôi sao sáng

Hình ảnh so sánh lấy từ luận ngữ để tạo nên tính
chính danh cho “Chiếu cầu hiền” vừa đánh trúng
vào tâm lí của nho sĩ Bắc Hà, cho ta thấy Quang
Trung là người có học, biết lễ nghĩa.

Nhiệm vụ 2: Cách ứng xử của sĩ Phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Dựa vào nội dung đã đọc ở nhà để trả lời các câu hỏi sau:

1. Tác giả đã đề cập đến thái độ ứng xử của sĩ phu
Bắc Hà ra sao?
2. Hai câu hỏi của Vua Quang Trung thể hiện điều
gì ở vị Vua này?
3. Câu hỏi tu từ cuối đoạn 3 có ý nghĩa gì?

1. Thái độ ứng xử của sĩ phu Bắc Hà
 Mai danh ẩn tích bỏ phí tài năng “trốn tránh việc đời”.
 Ra làm quan: sợ hãi, im lặng như bù nhìn “không dám
lên tiếng” hoặc làm việc cầm chừng “đánh mõ, giữ cửa”.
 Một số đi tự tử “ra biển vào sông”.
Vừa châm biếm nhẹ nhàng vừa tỏ ra người viết bài
chiếu có kiến thức sâu rộng có tài năng văn chương.

2. Hai câu hỏi của vua Quang Trung
 Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?
 Hay đang thời đổ nát chưa thể phụng sự Vương hầu chăng?
 Vừa thể hiện sự thành tâm khiêm nhường vừa thể hiện
sự đòi hỏi và cả chút thách thức của vua Quang Trung.
 Khiến người nghe không thể không thay đổi cách sống.
Phải ra phục vụ và phục vụ hết lòng triều đại mới.

3. Tính chất của thời đại và nhu cầu của đất nước
 Thẳng thắn tự nhận những bất cập của triều đại mới,
khéo léo nêu lên những nhu cầu của đất nước:
• Trời đất còn tối tăm
• Buổi đầu đại định
• Triều chính còn nhiều khiếm khuyết
Gặp nhiều sự khó khăn đòi hỏi sự trợ giúp của nhiều
bậc hiền tài.

4. Ý nghĩa câu hỏi tu từ cuối đoạn 3
 Câu hỏi: “Không có lấy một người tài danh nào ra phò
giúp cho chính quyền buổi ban đầu của trẫm hay sao?”.
Cách nói vừa khiêm nhường tha thiết vừa kiên quyết
khiến người tài không thể không ra giúp triều đại mới
làm cho nho sĩ Bắc Hà không thể không thay đổi cách
ứng xử.

Nhiệm vụ 3: Con đường cầu hiền của vua Quang Trung

Dựa vào kiến thức và văn bản đã chuẩn bị ở nhà
hãy cho biết:
1. Ở phần này tác giả thể hiện đường lối cầu hiền ra
sao?
2. Điều này thể hiện vua Quang Trung là người như
thế nào?

1. Đường lối cầu hiền
 Cho phép mọi người có tài năng thuộc mọi tầng lớp
trong xã hội được dâng sớ tâu bày kế sách.
 Cho phép các quan văn võ tiến cử người có nghề hay
nghiệp giỏi.
 Cho phép người tài tự tiến cử.
Tư tưởng dân chủ tiến bộ, đường lối cầu hiền: mở rộng
đúng đắn.

2. Con người vua Quang Trung

Là một người có tầm nhìn xa
trông rộng có khả năng tổ chức,
sắp đặt chính sự, biết giải tỏa
những băn khoăn có thể có cho
mọi thần dan khiến họ yên tâm
tham gia việc nước.

Nhiệm vụ 4: Kết luận

THẢO LUẬN NHÓM

Trình bày nhận xét của em về kết cấu, bố cục,
ngôn ngữ của văn bản Cầu hiền chiếu.

Lập luận chặt chẽ, khúc chiết kết hợp
Kết cấu bố cục

với tình cảm tha thiết mãnh liệt đầy sức
thuyết phục về tình và lí.

Ngôn ngữ



Cách nói sùng cổ.



Lời văn ngắn gọn, súc tích, cô đọng.

05
LUYỆN TẬP

Nhiệm vụ 1: Trắc nghiệm

Câu 1: Ngô Thì Nhậm từng làm quan dưới triều đại nào?

A. Triều Mạc, Lê, Trịnh

B. Triều Lê, Mạc, Tây Sơn

C. Triều Lê, Trịnh, Tây Sơn

D. Triều Mạc, Lê, Trịnh, Tây Sơn

Câu 2: Chiếu cầu hiền được viết bằng khoảng thời gian nào?

A. 1787 – 1788

B. 1788 – 1789

C. 1789 – 1790

D. 1790 – 1791

Câu 3: Chiếu cầu hiền ra đời với mục đích gì?

A. Kêu gọi những người theo
Nguyễn Ánh ra giúp Tây Sơn

B. Kêu gọi các Nho sĩ ra giúp nước

C. Kêu gọi những người giỏi võ ra

D. Kêu gọi kẻ sĩ Bắc Hà ra cộng tác

giúp nước

với triều đình Tây Sơn

Câu 4: Giá trị nội dung của Chiếu cầu hiền là:
A. Tác phẩm là một văn kiện quan trọng

B. Tác phẩm là một văn kiện quan trọng

thể hiện chủ trương đúng đắn của

thể hiện chủ trương đúng đắn của Ngô

Nguyễn Huệ nhằm động viên tri thức Bắc

Thì Nhậm nhằm động viên tri thức Bắc

Hà tham gia xây dựng đất nước

Hà tham gia xây dựng đất nước

C. Tác phẩm là một văn kiện quan trọng

D. Tác phẩm là một văn kiện quan

thể hiện chủ trương đúng đắn của

trọng thể hiện chủ trương đúng đắn

Nguyễn Huệ nhằm động viên quân Tây

của Nguyễn Huệ nhằm động viên

Sơn tham gia xây dựng đất nước

quân Bắc Hà đi thi ra làm quan

Câu 5: Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng
trên trời cao” nói lên nội dung gì?

A. Nhân tài Bắc Hà nhiều như sao

B. Người hiền theo Quang Trung

trên trời.

rất nhiều như sao trời
D. So sánh người hiền tài như vì

C. Người hiền ở Bắc Hà rất hiếm có

sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò
của người hiền tài.

Câu 6: Vì sao trong “Chiếu cầu hiền” tác giả không đề cập đến
những sĩ phu không hợp tác với triều đình?

A. Vua Quang Trung cho đó là

B. Vì số người chống đối ít, không

chuyện nhỏ, không đáng quan tâm

đủ sức mạnh để chống lại

C. Vì vua Quang Trung chủ trương
hòa giải, khoan dung để chiêu hiền

D. Vì vua không muốn gây mất

đãi sĩ để tạo sức mạnh và xây

đoàn kết dân tộc

dựng đất nước

Câu 7: Câu văn nào cho thấy rõ nhất niềm chờ mong khắc khoải người
hiền ra giúp nước của vua Quang Trung?
B. “Chiếu này ban xuống, các bận quan viên
A. “Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá

lớn nhỏ, cùng với thứ dân trăm họ, người

chăng?”

nào có tài năng học thuật, mưu hay hơn đời,
cho phép được dâng sớ tâu bày sự viêc”

C. “Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe,
ngày đêm mong mỏi, nhưng những người
học rộng tài cao chưa thấy có ai tìm đến”

D. “Hay đang thời đổ nát không thể ra phụng
sự vương hầu chăng?”

Câu 8: Câu văn “Suy đi tính lại trong vòm trời này, cứ cái ấp mười
nhà ắt phải có người trung thành tín nghĩa” nói lên nội dung gì?

A. Những người theo Quang Trung

B. Nhân tài đất Bắc không những có,

có rất nhiều

mà có rất nhiều

C. Dân chúng Bắc Hà rất đông

D. Đất Bắc Hà rất ít nhân tài

Câu 9: Đâu không phải là thái độ của vua Quang Trung khi cầu hiền?

A. Thái độ khiêm tốn

B. Tha thiết cầu hiền, lo lắng cho
sự nghiệp của đất nước

C. Dùng mệnh lệnh để bắt người

D. Thái độ chân thành, trân trọng

tài ra giúp nước

người có tài
 
Gửi ý kiến