Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 36. Động vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Thúy
Ngày gửi: 21h:00' 20-02-2024
Dung lượng: 21.2 MB
Số lượt tải: 1012
Số lượt thích: 0 người
Bài 36:

ĐỘNG VẬT

Quan sát hình sau và chỉ ra
các loài em cho là động vật?
Tại sao em lại xếp chúng vào
nhóm động vật?

Giun đất

Cá mập

Tinh tinh

Ếch

Chim cánh cụt

Trùng roi

Hải quỳ

San hô

Lạc đà

2

I. Đa dạng động vật
Có khoảng hơn 1,5 triệu loài động vật đã được xác định, mô tả và định tên.

3

I. Đa dạng động vật

Giun đất

Cá mập

Tinh tinh

Ếch

Chim cánh cụt

Trùng roi

Chỉ ra môi trường sống của
các loài động vật sau?

Hải quỳ

San hô

Lạc đà

4

I. Đa dạng động vật
Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là dấu hiệu nhận biết động
vật?
✔ Cơ thể cấu tạo gồm nhiều tế bào (đa bào)
✔ Có khả năng di chuyển

Không có khả năng di chuyển
Tự tổng hợp được chất hữu cơ nuôi cơ thể (tự dưỡng)
✔ Sử dụng chất hữu cơ có sẵn (dị dưỡng)
✔ Tế bào không có thành tế bào

Tế bào có thành tế bào cellulose

5

II. Các nhóm động vật
 Quan sát hình 36 (sgk/126,127)
và chỉ ra điểm khác biệt giữa động
vật không xương sống và động
vật có xương sống
 Em hãy kể tên một số đại diện
thuộc nhóm động vật không
xương sống và động vật có xương
sống

6

1. ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
là động vật chưa có xương cột sống: Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp.

7

a. Ruột khoang:
là động vật đa bào bậc thấp, cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng, đối
xứng tỏa tròn, sống ở môi trường nước: thủy tức, sứa, hải quỳ, san
hô…

8

b. Giun dẹp:

- Giun dẹp có đặc điểm như cơ thể dẹp, đối xứng hai bên và phân biệt đầu đuôi,
lưng, bụng.
- Một số sống trong môi trường nước, còn lại kí sinh trong cơ thể người và động
vật còn có thêm: giác bám, cơ quan sinh sản phát triển, ấu trùng phát triển qua các
vật chủ trung gian.
2

1. Sán dây
(kí sinh trong ruột
người)

2. Sán lá gan
(kí sinh trong gan trâu,
bò)

9

c. Giun tròn:
Cơ thể hình trụ thường thuôn hai đầu, có khoang cơ thể chưa chính thức, cơ
quan tiêu hoá bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn. Phần lớn số loài giun
tròn sống kí sinh. Một số nhỏ sống tự do: giun đũa, giun kim, …

Giun đũa (kí sinh trong ruột
non của người)

Giun kim (kí sinh trong cơ
quan tiêu hoá của người)
10

d. Giun đốt
Cơ thể phân đốt, sống ở những môi trường ẩm ướt như trong đất, ở những
khu vực nước ngọt, nước mặn…

Giun đất

Rươi

11

e. Thân mềm:
- Cơ thể mềm, không phân
đốt thường có vỏ đá vôi
bao bọc, xuất hiện điểm
mắt. Số lượng loài lớn,
khác nhau về hình dạng,
kích thước và môi trường
sống: trai, ốc, mực, hến,
sò…
- Môi trường sống chủ yếu
dưới nước, một số sống trên
cạn. 

12

f.Chân khớp:
- Cơ thể chia ba phần (đầu,
ngực, bụng); cơ quan di
chuyển (chân, cánh); cơ thể
phân đốt, đối xứng hai bên,
bộ xương ngoài bằng chitin
để nâng đỡ và bảo vệ cơ
thể, các đôi chân khớp
động…
- Sống ở nhiều môi trường
khác nhau kể cả kí sinh
trong cơ thể sinh vật khác:
tôm, rết, ve, châu chấu,
nhện…
13

2. ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
là động vật đã có xương cột sống: Cá, Lưỡng cư, Bò Sát, Chim, Thú (Đ/vật có vú).

14

a. Các lớp cá:

- Sống dưới nước, hô hấp
bằng mang, di chuyển
bằng vây, nhiều hình
dạng và kích thước khác
nhau (phổ biến nhất là
hình thoi, dẹp 2 bên để
thích nghi với bơi lội).
- Gồm 2 lớp chính: lớp cá
sụn (cá nhám, cá đuối…)
và lớp cá xương (cá mè,
cá chép…)

15

b. Lớp lưỡng cư:
-Là lớp động vật có
xương sống ở cạn đầu
tiên, máu lạnh.
- Thường sống nơi ẩm
ướt: ao, đầm lầy…
- Thường trải qua quá
trình biến thái từ ấu trùng
sống dưới nước hô hấp
bằng mang tới dạng
trưởng thành hô hấp bằng
phổi và da.
- Đại diện: cóc, ếch, ếch
giun, cá cóc tam đảo…

Ếch giun

Cóc

Cá cóc Tam
Đảo

16

c. Lớp bò sát:
Bò sát là động vật có xương
sống thích nghi hoàn toàn với
với đời sống trên cạn.
- Môi trường sống : trên cạn
- Da khô có vảy sừng che phủ
- Di chuyển: bò sát đất, chủ yếu
bằng 4 chân (trừ trăn, rắn)
- Hệ hô hấp: thở hoàn toàn
bằng phổi
- Trứng: có màng dai hoặc vỏ
đá vôi bao bọc.
- Nhiệt độ cơ thể : là động vật
biến nhiệt.
17

d. Lớp chim:
- Là động vật có xương
sống có mặt khắp nơi
trên trái đất.
- Cơ thể có lông vũ bao
phủ, chi trước biến đổi
thành cánh, hô háp
bằng phổi với hệ
thống túi khí phát
triển.
- Đại diện: bồ câu, cánh
cụt, đà điểu…
18

e. Động vật có vú (Lớp thú):
- Là nhóm động vật có tổ
chức cao nhất trong
nhóm có xương sống.
- Cơ thể phủ lông mao
(trừ 1 số rất ít không có
lông)
- Hô hấp bằng phổi, hầu
hết đẻ con và nuôi con
bằng sữa tiết ra từ vú.
- Đại diện: bò, heo, thỏ,
cá heo, cá voi…
19

TỔNG KẾT ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
Đặc điểm nhận biết:…………………
Đặc điểm nhận biết:…………………

Đại diện:…………………
Đặc điểm nhận biết:…………………

Ruột khoang

Giun dẹp

Chân khớp

Đại diện:…………………

Đại diện:…………………

ĐỘNG VẬT KHÔNG
XƯƠNG SỐNG
Đại diện:…………………

Đại diện:…………………

Giun tròn

Thân mềm
Đặc điểm nhận biết:…………………
Đại diện:…………………

Giun đốt

Đặc điểm nhận biết:…………………
Đặc điểm nhận biết:…………………

20

TỔNG KẾT ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
Đặc điểm nhận biết:…………………
Đặc điểm nhận biết:…………………

Đại diện:…………………

Lớp Cá

Lớp Lưỡng cư

Lớp Thú
Đại diện:…………………

Đại diện:…………………

Lớp Chim
Đặc điểm nhận biết:…………………

Đặc điểm nhận biết:…………………

ĐỘNG VẬT CÓ
XƯƠNG SỐNG

Đại diện:…………………

Đại diện:…………………

Lớp Bò sát

Đặc điểm nhận biết:…………………
21

III. Vai trò và tác hại của động vật:
Luật chơi:
Giám khảo là cô giáo và các học sinh.
Có hai đội tham gia - đội Ủng hộ và đội Phản đối, mỗi đội 3 thành viên.
Có tổng cộng 2 lượt tranh biện: Lượt tranh luận trong 2 phút và lượt
phản hồi trong 2 phút.
Điểm lý luận ở lượt tranh luận là 10 điểm/giám khảo
Lượt phản hồi là 5 điểm/giám khảo.

22

III. Vai trò và tác hại của động vật:
CHỦ ĐỀ:
Động vật mang lại lợi ích hay tác hại nhiều hơn
đối với đời sống con người và tự nhiên?

23

Lợi ích của động vật:

24

Tác hại của động vật:

25

Thank You
+1 23 987 6554
kalle@email.com
www.fabrikam.com
468x90
 
Gửi ý kiến