Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 36. Động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đường Tử Thần
Ngày gửi: 19h:57' 10-05-2024
Dung lượng: 17.0 MB
Số lượt tải: 938
Nguồn:
Người gửi: Đường Tử Thần
Ngày gửi: 19h:57' 10-05-2024
Dung lượng: 17.0 MB
Số lượt tải: 938
Số lượt thích:
0 người
Chỉ ra các loài
em cho là
động vật trong
hình bên và
gọi tên các loài
em biết. Vì sao
em lại xếp
chúng
vào
nhóm
động
vật?
Các loài động vật: ếch,
cá, ốc, nòng nọc, ấu
trùng, giun, vịt, chuồn
chuồn.
Chúng là được xếp vào
nhóm động vật vì
chúng là những sinh
vật đa bào nhân thực,
dị dưỡng, tế bào
không có thành tế bào
và hầu hết chúng có
khả năng di chuyển.
TIẾT 88
Bài 36:
ĐỘNG VẬT
I. Đa dạng động vật
Động
vậtkhoảng
có ở đâu?
Trên thế
giới có
bao nhiêu loài động vật?
5
Có khoảng hơn 1,5 triệu loài động vật đã
được xác định, mô tả và định tên.
6
Giun đất
Cá mập
Tinh tinh
Ếch
Chim cánh cụt
Lạc đà
Hải quỳ
San hô
Chỉ ra môi trường sống
của các loài động vật
sau?
7
Em hãy kể tên 5 loài
động vật và môi trường
sống của nó?
VD: Cá chép - dưới
nước
Thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu sau:
Các loài động vật có thể sống ở đâu? Hãy kể tên một số loài động vật
sống ở những nơi đó và hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Môi trường sống Loài động vật
?
?
?
?
?
?
Nhận xét về
số lượng
loài?
- Đa dạng về lòai: có khoảng
hơn 1,5 triệu loài
Nhận xét về
môi trường
sống?
- Đa dạng về môi trường sống: dưới
nước, trên cạn, trong đất, trong cơ thể
sinh vật khác
Rút ra đặc
điểm chung?
- Đặc điểm chung: hầu hết là những sinh vật đa
bào nhân thực, dị dưỡng, tế bào không có
thành tế bào và hầu hết chúng có khả năng di
chuyển
Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là dấu hiệu nhận biết động vật?
Cơ thể cấu tạo gồm nhiều tế bào (đa bào)
Có khả năng di chuyển
x
x
Không có khả năng di chuyển
Tự tổng hợp được chất hữu cơ nuôi cơ thể (tự dưỡng)
Sử dụng chất hữu cơ có sẵn (dị dưỡng)
Tế bào không có thành tế bào
x
Tế bào có thành tế bào cellulose
13
Bài 2
Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ
nhất ở
A. cấu tạo cơ thể và số lượng loài.
B.
B số lượng loài và môi trường sống.
C. môi trường sống và hình thức dinh
dưỡng.
D. hình thức dinh dưỡng và hình thức di
chuyển.
Chơi trò chơi "Đoán tên động
vật": Chia lớp thành 3 đội. Mỗi
đội cử một đại diện lên bục và
được miêu tả một loài động
vật. Đại diện của đội phải đoán
tên loài động vật đó trong một
khoảng thời gian 1 phút. Đội
nào đoán đúng nhiều hơn sẽ
TIẾT 89
Bài 36:
ĐỘNG VẬT
II. Các
nhóm
động vật
95% các loài động vật đã biết
được xếp vào nhóm động vật
không xương sống, còn lại là
động vật có xương sống.
17
Động vật
Động vật không
xương sống
Động vật có
xương sống
Động vật không xương sống
Động vật có xương sống
1. Em biết những nhóm động vật nào?
2. Theo em, có bao nhiêu nhóm động
vật chính?
3. Bạn có thể kể tên một số đặc điểm
để phân biệt các nhóm động vật với
nhau?
4. Bạn nghĩ việc phân loại động vật
thành các nhóm có ý nghĩa gì?
5. Bạn muốn tìm hiểu thêm về nhóm
1. Động vật không xương sống
Hoàn thành bảng sau
Ngành
Ruột khoang
Giun dẹp
Giun tròn
Giun đốt
Thân mềm
Chân khớp
Đặc điểm
Đại diện
Ngành
Ruột khoang
Đặc điểm
- Cơ thể đối xứng
tỏa tròn, khoang cơ
thể thông với bên
ngoài qua lỗ miệng,
quanh miệng có các
tua cuốn để bắt mồi
Đại diện
Thủy
tức,
sứa,
hải
quỳ,…
Một số đại diện ruột khoang
THỦY TỨC
SỨA
* Đặc điểm chung của ruột khoang
- là nhóm động vật đa bào bậc thấp.
- cơ thể hình trụ
- có nhiều tua miệng.
- đối xứng tỏa tròn
- sống ở môi trường nước
- đại diện: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô.
SAN HÔ
Ngành
Đặc điểm
Cơ thể dẹp, đối xứng
hai bên, sống tự do
Giun dẹp trong môi trường
nước hoặc kí sinh
trong cơ thể người
và động vật
Đại diện
Sán lá
gan, sán
dây,…
Đại diện Giun
SÁN LÁ GAN
GIUN ĐẤT
GIUN ĐŨA
- Hình dạng đa dạng ( dẹp, ống, phân đốt)
- Cơ thể đối xứng hai bên, đã phân biệt đầu đuôi,
lưng, bụng.
- Nơi sống: trong đất ẩm, nước, hoặc trong cơ thể
sinh vật.
- Đại diện: Sán lá gan, giun đũa, giun đất.
Ngành
Đặc điểm
Cơ thể hình trụ,
phần lớn kích
Giun tròn
thước
nhỏ,
thường
sống
trong nước, đất
hoặc kí sinh
Đại diện
Giun
kim,
giun
đũa,…
Ngành
Giun đốt
Đặc điểm
Cơ thể phân
đốt, sống ở
môi trường
ẩm ướt
Đại diện
Giun
đất,
rươi,
…
Ngành
Thân
mềm
Đặc điểm
Cơ thể rất mềm,
có thể được bao
bọc bởi vỏ cứng
bên ngoài, chủ
yếu sống dưới
nước
Đại diện
Ốc,
mực,
bạch
tuộc,
…
Loài
thân
mềm:
ốc
sên
Kể tên những loài thân mềm, chân khớp
mà em biết?
Loài thân mềm: bạch tuộc
Loài thân mềm: mực
Loài thân mềm: ốc anh vũ, ...
Ngành
Chân
khớp
Đặc điểm
Đại diện
Phần phụ (chân) Tôm,
phân đốt, nối với rết,
nhau bằng các nhện,
khớp động, sống chuồn
chuồn
ở
nhiều
môi
,…
trường
1. Với mỗi ngành thuộc nhóm động vật không xương sống,
em hãy tìm ra một từ khóa là dấu hiệu giúp em nhận biết
được chúng thuộc ngành nào.
- Ruột khoang: cơ thể đối xứng tỏa tròn, khoang cơ thể thông
với bên ngoài qua lỗ mở.
- Giun dẹp: cơ thể dẹp, đối xứng hai bên.
- Giun tròn: cơ thể tròn hình trụ.
- Giun đốt: cơ thể phân đốt.
- Thân mềm: cơ thể rất mềm, thường được bao bọc lớp vỏ
cứng bên ngoài.
- Chân khớp: chân phân đốt, nối với nhau bằng các khớp
động.
2. Dựa vào cầu trả lời ở câu 1, hãy quan sát Hình
36.7 và hoàn thành vào bảng theo mẫu sau vào vở.
2. Động vật có xương sống
Hoàn thành bảng sau
Đặc điểm
Lớp
Các lớp cá
Lưỡng cư
Bò sát
Chim
Thú
Đại diện
Lớp
Các
lớp cá
Đặc điểm
* Sống ở nước, hô hấp
bằng mang, di chuyển bằn
vây, phổ biến thân hình
thoi, dẹp hai bên.
- Lớp cá sụn: sống ở nước
mặn, nước lợ, có bộ xương
sụn
- Lớp cá xương: sống ở
nước mặn, ngọt, lợ, có bộ
xương bằng chất xương
Đại diện
- Cá sụn:
Cá nhám,
cá đuối,…
Cá
xương: Cá
mè,
cá
chép,…
- Cá sụn Cá đuối
Cá nhám
Cá chép
- Cá xương
Cá mè
Em hãy lấy thêm ví dụ về
các loài cá mà em biết
.
Lớp
Lưỡng
cư
Đặc điểm
Đại diện
- Động vật có xương
sống ở cạn đầu tiên,
thường sống ở nơi ẩm
ướt
- Giai đoạn ấu trùng
phát triển trong nước
và hô hấp bằng mang.
Con trưởng thành
sống ở cạn, hô hấp
bằng da và phổi.
Có nhà, ếch
đồng,
ếch
giun, cá cóc
tam đảo,…
Cóc nhà
Ếch giun
Ếch đồng
Cá cóc tam đảo,…
Ếch thường sống ở những nơi ẩm ướt, nếu
nuôi nó ở nơi khô ráo, thiếu ẩm thì nó có sống
được không? Vì sao?
Lưỡng cư sống ở nơi ẩm ướt, hô hấp bằng da và phổi luôn
ẩm ướt, giai đoạn ấu trùng phát triển trong nước và hô hấp
bằng mang.
Ếch thuộc lớp lưỡng cư do đó nếu nuôi ở nơi khô ráo, thiếu
ẩm, con trưởng thành không thể hô hấp được và giai đoạn
ấu trùng không phát triển được, ếch sẽ chết.
Lớp
Bò
sát
Đặc điểm
Thích nghi với
đời sống ở cạn:
Hô hấp bằng
phổi, cơ thể có
vảy sừng che
phủ.
Đại diện
Rùa,
thằn
lằn, cá
sấu,
rắn,…
Rùa
thằn lằn
RẮN
Cá sấu
Lớp
Chim
Đặc điểm
Đại diện
Có lông vũ bao
phủ cơ thể, chi
trước biến đổi
thành cánh, hô
hấp bằng phổi với
hệ thống túi khí
phát triển thích
nghi bay lượn.
Chim bồ
câu, chim
cánh cụt,
vịt trời, đà
điểu,…
Chim họa mi
Đại bàng
Gà rừng
Vịt trời
em cho là
động vật trong
hình bên và
gọi tên các loài
em biết. Vì sao
em lại xếp
chúng
vào
nhóm
động
vật?
Các loài động vật: ếch,
cá, ốc, nòng nọc, ấu
trùng, giun, vịt, chuồn
chuồn.
Chúng là được xếp vào
nhóm động vật vì
chúng là những sinh
vật đa bào nhân thực,
dị dưỡng, tế bào
không có thành tế bào
và hầu hết chúng có
khả năng di chuyển.
TIẾT 88
Bài 36:
ĐỘNG VẬT
I. Đa dạng động vật
Động
vậtkhoảng
có ở đâu?
Trên thế
giới có
bao nhiêu loài động vật?
5
Có khoảng hơn 1,5 triệu loài động vật đã
được xác định, mô tả và định tên.
6
Giun đất
Cá mập
Tinh tinh
Ếch
Chim cánh cụt
Lạc đà
Hải quỳ
San hô
Chỉ ra môi trường sống
của các loài động vật
sau?
7
Em hãy kể tên 5 loài
động vật và môi trường
sống của nó?
VD: Cá chép - dưới
nước
Thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu sau:
Các loài động vật có thể sống ở đâu? Hãy kể tên một số loài động vật
sống ở những nơi đó và hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Môi trường sống Loài động vật
?
?
?
?
?
?
Nhận xét về
số lượng
loài?
- Đa dạng về lòai: có khoảng
hơn 1,5 triệu loài
Nhận xét về
môi trường
sống?
- Đa dạng về môi trường sống: dưới
nước, trên cạn, trong đất, trong cơ thể
sinh vật khác
Rút ra đặc
điểm chung?
- Đặc điểm chung: hầu hết là những sinh vật đa
bào nhân thực, dị dưỡng, tế bào không có
thành tế bào và hầu hết chúng có khả năng di
chuyển
Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là dấu hiệu nhận biết động vật?
Cơ thể cấu tạo gồm nhiều tế bào (đa bào)
Có khả năng di chuyển
x
x
Không có khả năng di chuyển
Tự tổng hợp được chất hữu cơ nuôi cơ thể (tự dưỡng)
Sử dụng chất hữu cơ có sẵn (dị dưỡng)
Tế bào không có thành tế bào
x
Tế bào có thành tế bào cellulose
13
Bài 2
Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ
nhất ở
A. cấu tạo cơ thể và số lượng loài.
B.
B số lượng loài và môi trường sống.
C. môi trường sống và hình thức dinh
dưỡng.
D. hình thức dinh dưỡng và hình thức di
chuyển.
Chơi trò chơi "Đoán tên động
vật": Chia lớp thành 3 đội. Mỗi
đội cử một đại diện lên bục và
được miêu tả một loài động
vật. Đại diện của đội phải đoán
tên loài động vật đó trong một
khoảng thời gian 1 phút. Đội
nào đoán đúng nhiều hơn sẽ
TIẾT 89
Bài 36:
ĐỘNG VẬT
II. Các
nhóm
động vật
95% các loài động vật đã biết
được xếp vào nhóm động vật
không xương sống, còn lại là
động vật có xương sống.
17
Động vật
Động vật không
xương sống
Động vật có
xương sống
Động vật không xương sống
Động vật có xương sống
1. Em biết những nhóm động vật nào?
2. Theo em, có bao nhiêu nhóm động
vật chính?
3. Bạn có thể kể tên một số đặc điểm
để phân biệt các nhóm động vật với
nhau?
4. Bạn nghĩ việc phân loại động vật
thành các nhóm có ý nghĩa gì?
5. Bạn muốn tìm hiểu thêm về nhóm
1. Động vật không xương sống
Hoàn thành bảng sau
Ngành
Ruột khoang
Giun dẹp
Giun tròn
Giun đốt
Thân mềm
Chân khớp
Đặc điểm
Đại diện
Ngành
Ruột khoang
Đặc điểm
- Cơ thể đối xứng
tỏa tròn, khoang cơ
thể thông với bên
ngoài qua lỗ miệng,
quanh miệng có các
tua cuốn để bắt mồi
Đại diện
Thủy
tức,
sứa,
hải
quỳ,…
Một số đại diện ruột khoang
THỦY TỨC
SỨA
* Đặc điểm chung của ruột khoang
- là nhóm động vật đa bào bậc thấp.
- cơ thể hình trụ
- có nhiều tua miệng.
- đối xứng tỏa tròn
- sống ở môi trường nước
- đại diện: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô.
SAN HÔ
Ngành
Đặc điểm
Cơ thể dẹp, đối xứng
hai bên, sống tự do
Giun dẹp trong môi trường
nước hoặc kí sinh
trong cơ thể người
và động vật
Đại diện
Sán lá
gan, sán
dây,…
Đại diện Giun
SÁN LÁ GAN
GIUN ĐẤT
GIUN ĐŨA
- Hình dạng đa dạng ( dẹp, ống, phân đốt)
- Cơ thể đối xứng hai bên, đã phân biệt đầu đuôi,
lưng, bụng.
- Nơi sống: trong đất ẩm, nước, hoặc trong cơ thể
sinh vật.
- Đại diện: Sán lá gan, giun đũa, giun đất.
Ngành
Đặc điểm
Cơ thể hình trụ,
phần lớn kích
Giun tròn
thước
nhỏ,
thường
sống
trong nước, đất
hoặc kí sinh
Đại diện
Giun
kim,
giun
đũa,…
Ngành
Giun đốt
Đặc điểm
Cơ thể phân
đốt, sống ở
môi trường
ẩm ướt
Đại diện
Giun
đất,
rươi,
…
Ngành
Thân
mềm
Đặc điểm
Cơ thể rất mềm,
có thể được bao
bọc bởi vỏ cứng
bên ngoài, chủ
yếu sống dưới
nước
Đại diện
Ốc,
mực,
bạch
tuộc,
…
Loài
thân
mềm:
ốc
sên
Kể tên những loài thân mềm, chân khớp
mà em biết?
Loài thân mềm: bạch tuộc
Loài thân mềm: mực
Loài thân mềm: ốc anh vũ, ...
Ngành
Chân
khớp
Đặc điểm
Đại diện
Phần phụ (chân) Tôm,
phân đốt, nối với rết,
nhau bằng các nhện,
khớp động, sống chuồn
chuồn
ở
nhiều
môi
,…
trường
1. Với mỗi ngành thuộc nhóm động vật không xương sống,
em hãy tìm ra một từ khóa là dấu hiệu giúp em nhận biết
được chúng thuộc ngành nào.
- Ruột khoang: cơ thể đối xứng tỏa tròn, khoang cơ thể thông
với bên ngoài qua lỗ mở.
- Giun dẹp: cơ thể dẹp, đối xứng hai bên.
- Giun tròn: cơ thể tròn hình trụ.
- Giun đốt: cơ thể phân đốt.
- Thân mềm: cơ thể rất mềm, thường được bao bọc lớp vỏ
cứng bên ngoài.
- Chân khớp: chân phân đốt, nối với nhau bằng các khớp
động.
2. Dựa vào cầu trả lời ở câu 1, hãy quan sát Hình
36.7 và hoàn thành vào bảng theo mẫu sau vào vở.
2. Động vật có xương sống
Hoàn thành bảng sau
Đặc điểm
Lớp
Các lớp cá
Lưỡng cư
Bò sát
Chim
Thú
Đại diện
Lớp
Các
lớp cá
Đặc điểm
* Sống ở nước, hô hấp
bằng mang, di chuyển bằn
vây, phổ biến thân hình
thoi, dẹp hai bên.
- Lớp cá sụn: sống ở nước
mặn, nước lợ, có bộ xương
sụn
- Lớp cá xương: sống ở
nước mặn, ngọt, lợ, có bộ
xương bằng chất xương
Đại diện
- Cá sụn:
Cá nhám,
cá đuối,…
Cá
xương: Cá
mè,
cá
chép,…
- Cá sụn Cá đuối
Cá nhám
Cá chép
- Cá xương
Cá mè
Em hãy lấy thêm ví dụ về
các loài cá mà em biết
.
Lớp
Lưỡng
cư
Đặc điểm
Đại diện
- Động vật có xương
sống ở cạn đầu tiên,
thường sống ở nơi ẩm
ướt
- Giai đoạn ấu trùng
phát triển trong nước
và hô hấp bằng mang.
Con trưởng thành
sống ở cạn, hô hấp
bằng da và phổi.
Có nhà, ếch
đồng,
ếch
giun, cá cóc
tam đảo,…
Cóc nhà
Ếch giun
Ếch đồng
Cá cóc tam đảo,…
Ếch thường sống ở những nơi ẩm ướt, nếu
nuôi nó ở nơi khô ráo, thiếu ẩm thì nó có sống
được không? Vì sao?
Lưỡng cư sống ở nơi ẩm ướt, hô hấp bằng da và phổi luôn
ẩm ướt, giai đoạn ấu trùng phát triển trong nước và hô hấp
bằng mang.
Ếch thuộc lớp lưỡng cư do đó nếu nuôi ở nơi khô ráo, thiếu
ẩm, con trưởng thành không thể hô hấp được và giai đoạn
ấu trùng không phát triển được, ếch sẽ chết.
Lớp
Bò
sát
Đặc điểm
Thích nghi với
đời sống ở cạn:
Hô hấp bằng
phổi, cơ thể có
vảy sừng che
phủ.
Đại diện
Rùa,
thằn
lằn, cá
sấu,
rắn,…
Rùa
thằn lằn
RẮN
Cá sấu
Lớp
Chim
Đặc điểm
Đại diện
Có lông vũ bao
phủ cơ thể, chi
trước biến đổi
thành cánh, hô
hấp bằng phổi với
hệ thống túi khí
phát triển thích
nghi bay lượn.
Chim bồ
câu, chim
cánh cụt,
vịt trời, đà
điểu,…
Chim họa mi
Đại bàng
Gà rừng
Vịt trời
 








Các ý kiến mới nhất