Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 36. Động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Thương
Ngày gửi: 21h:10' 01-02-2026
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Thương
Ngày gửi: 21h:10' 01-02-2026
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
BÀI 31. ĐỘNG VẬT
( Tiết 1)
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
Quan sát clip:
Sự đa dạng, phong
phú của động vật
được thể hiện như
thế nào?
Đa dạng về số lượng loài
Một số loài vẹt khác nhau sống trên hành tinh
chúng ta ( 316 loài)
Đa dạng về môi trường sống
- Dưới nước: Mực, ốc, lươn, sứa.
- Trên cạn: Hươu, nai, hổ, báo….
- Trên không: Đại bang, ngỗng
trời, hải âu…
- Động vật đa dạng về số lượng loài,
hình dạng, kích thước, cấu tạo, môi
trường sống..
- Tuy khác nhau về hình dạng, kích
thước, cấu tạo nhưng chúng đều cấu
tạo đa bào, không có thành tế
bào...hầu hết chúng có khả năng di
chuyển.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Nhóm 1, 2, 3 – 3 phút)
Quan sát hình 31.1a; 31.1b, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau
CH1. Chỉ ra điểm khác biệt giữa động vật không xương sống và động
vật có xương sống?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Nhóm 3,4,5 – 3 phút)
Quan sát tranh đại diện các nhóm động vật trả lời câu hỏi
CH2. Sắp xếp các động vật sau vào 2 nhóm: Động vật có xương sống,
động vật không xương sống.
Chim ưng, vẹt, hổ, trâu, ngựa, gấu, voi, giun đũa, sán lá gan, thủy tức,
san hô, trai sông, mực ống, ốc sên...
1. Điểm khác nhau giữa động vật có xương sống và động vật
không có xương sống là: xương cột sống.
2. Căn cứ vào xương cột sống, động vật được chia thành 2
nhóm
- Nhóm động vật chưa có xương cột sống: Chim ưng, vẹt, hổ,
trâu, ngựa, gấu, voi…
- Nhóm động vật đã có xương cột sống:
Giun đũa, sán lá gan, thủy tức, san hô, trai sông, mực ống, ốc
sên...
Động vật
Động vật không
xương sống
Động vật có
xương sống
Động vật không xương sống
Động vật có xương sống
BÀI 31. ĐỘNG VẬT
( Tiết 2)
Chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia
Mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ học tập.
Nhóm 1: Giới thiệu về ngành ruột khoang bằng cách vẽ một số đại
diện, giới thiệu đặc điểm chung của ngành ruột khoang.
Nhóm 2: Giới thiệu về các ngành giun bằng cách nặn mô hình một
số đại diện của giun tròn, giun dẹp, giun đũa, giới thiệu đặc điểm
chung.
Nhóm 3: Giới thiệu về ngành thân mềm.
Nhóm 4: Giới thiệu về ngành chân khớp.
Một số đại diện ruột khoang
THỦY TỨC
SỨA
* Đặc điểm chung của ruột khoang
- là nhóm động vật đa bào bậc thấp.
- cơ thể hình trụ
- có nhiều tua miệng.
- đối xứng tỏa tròn
- sống ở môi trường nước
- đại diện: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô.
SAN HÔ
Đại diện Giun
SÁN LÁ GAN
GIUN ĐẤT
GIUN ĐŨA
- Cơ thể đa dạng ( dẹp, ống, phân đốt)
- Cơ thể đối xứng hai bên, đã phân biệt đầu đuôi,
lưng, bụng.
- Nơi sống: trong đất ẩm, nước, hoặc trong cơ thể
sinh vật.
- Đại diện: Sán lá gan, giun đũa, giun đất.
- Cơ thể mềm.
- Không phân đốt.
- Có vỏ đá vôi bao bọc.
- Đa dạng về số lượng loài, hình dạng,
kích thước, môi trường sống.
- Đại diện: Trai, ốc, mực, hến, sò..
- Cấu tạo cơ thể chia ba phần: (Đầu, ngực bụng)
- Cơ quan di chuyển: ( chân, cánh).
- Cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên, bộ xương
ngoài bằng kitin để nâng đỡ và bảo vệ cơ thể,
các đôi chân khớp động.
- Đa dạng về số lượng loài, môi trường sống.
- Đại diện: Nhện, gián, bọ xít, ong, kiến, bướm,
tôm, cua.
Ngành Chân khớp
Ngành Thân mềm
Các ngành Giun
Ngành Ruột khoang
ĐỘNG
VẬT
KHÔNG
XƯƠNG
SỐNG
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
Căn cứ vào nội dung tìm hiểu được từ các phòng tranh, hoàn thiện PHT sau
Tiêu chí
so sánh
Cấu tạo
cơ thể
Môi
trường
sống
Đa dạng
Đại diện
Ghi chú
Đại diện
1. Ruột
khoang
2. Giun
3. Thân
mềm
4. Chân
khớp
BÀI 31. ĐỘNG VẬT
( Tiết 3)
PHIẾU HẸN (Thời gian 5 phút)
Nhóm ..........
Từ kiến thức về các lớp động vật nhóm mình nghiên cứu:
Thiết kế bộ câu hỏi để tìm hiểu về kiến thức của nhóm mình
được giao ?
Dạng câu hỏi
Câu hỏi tương ứng
What ( là gì)
.....
Where ( Ở đâu)
VD: Lưỡng cư sống ở đâu?
How ( như thế nào)
.....
LỚP CÁ
Cá mập
Cá đuôi gai
Cá trích
Lươn
Cá chép
Cá nhám
Cá mú đỏ
Cá đuối
Cá rô
Cá cóc tam đảo
Ếch giun
LỚP LƯỠNG CƯ
Ếch đồng
LỚP BÒ SÁT
Rồng Komodo
Tắc kè
Rắn hổ mang
Cá sấu
LỚP CHIM
LỚP THÚ
BỘ CÂU HỎI MINH HỌA LỚP CÁ
Dạng câu hỏi
What ( là gì, làm gì?)
Câu hỏi tương ứng
Người ta nuôi cá để làm gì?
Thức ăn của cá chép là gì?.....
Where ( Ở đâu)
Môi trường sống của cá ở đâu?
How ( như thế nào)
Cá di chuyển như thế nào?
BỘ CÂU HỎI MINH HỌA LỚP LƯỠNG CƯ
Dạng câu hỏi
What ( là gì)
Câu hỏi tương ứng
Thức ăn của Ếch là gì?
Where ( Ở đâu)
Môi trường sống của lưỡng cư ở đâu?
How ( như thế nào)
Ếch hô hấp như thế nào?
Ếch kiếm ăn vào thời điểm nào trong ngày?
BỘ CÂU HỎI MINH HỌA LỚP BÒ SÁT
Dạng câu hỏi
What ( là gì)
Câu hỏi tương ứng
Những con vật thuộc lớp bò sát là gi?
Where ( Ở đâu)
Môi trường sống của Rắn hổ mang ở đâu?
How ( như thế nào)
Tắc kè di chuyển như thế nào?
BỘ CÂU HỎI MINH HỌA LỚP CHIM
Dạng câu hỏi
What ( là gì)
Câu hỏi tương ứng
Chim có vai trò gì đối với đời sống con người?
Thức ăn của Gà là gì?
Where ( Ở đâu)
Môi trường sống của Chim ở đâu?
( Công, chim bồ câu, hải âu..)
How ( như thế nào)
Chim di chuyển như thế nào?
BỘ CÂU HỎI MINH HỌA LỚP THÚ
Dạng câu hỏi
What ( là gì)
Câu hỏi tương ứng
có vai trò gì đối với đời sống con người?
Thức ăn của Hổ là gì?
Where ( Ở đâu)
Môi trường sống của Thú ở đâu?
( Ngựa Vằn, Tê giác một sừng, Hổ…)
How ( như thế nào)
Thú di chuyển như thế nào?
BÀI 31. ĐỘNG VẬT
( Tiết 4)
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT TRONG
ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
Quan sát clip và hình ảnh trên máy
chiếu trả lời câu hỏi:
CH1: Nêu một số tác hại của động vật trong
đời sống con người?
CH2: Nêu con đường lây nhiễm của giun đũa
ở người?
CH3: Nêu con đường lây nhiễm của bệnh
dịch hạch, bệnh dại, bệnh cúm gia cầm, bệnh
viêm nào Nhật bản ở người?
CH4: Địa phương em đã sử dụng những biện
pháp nào để phòng trừ động vật gây hại?
VÒNG ĐỜI CỦA GIUN ĐŨA
Giun đũa
(Ruột người)
đẻ trứng
ấu trùng trong trứng
Thức ăn sống
Máu, gan, tim phổi
Ruột non (ấu trùng)
Chim ăn quả, hạt, cá , vật trung gian truyền bệnh
Động vật truyền bệnh sang người
Bệnh dịch hạch
Bệnh dại
Cúm gia cầm
Bệnh viêm não Nhật bản
Tác hại của động vật
Kí sinh gây bệnh cho người và động vật.
Là vật trung gian truyền bệnh
Phá hại mùa màng, làm giảm năng suất
của cây trồng.
Làm hỏng các công trình, tàu thuyền ....
Biện pháp phòng trừ động vật gây hại:
Giun sán
- Vệ sinh sạch sẽ cơ thể, tay chân.
- Ăn chín uống sôi.
- Tẩy giun định kì.
Tiêu diệt những động vật là trung gian truyền bệnh.
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để tiêu diệt một số loại cô
trùng hại thực vật.
Sử dụng đấu tranh sinh học để bảo vệ những loài có ích cho
con người.
BÀI 31. ĐỘNG VẬT
( Tiết 5)
V. Vai trò của động vật
Em hãy nghiên cứu tranh, clip trên máy chiếu trả lời câu hỏi sau:
VÒNG 1:
Làm việc cá nhân, ghi mỗi người 2 ý kiến của các nhân vào mỗi ô
tương ứng của mình trên khăn trải bàn. ( 2 phút )
Cho biết vai trò của động vật đối với đời sống của con người?
Dùng làm thí nghiệm
VÒNG 2:
Thảo luận nhóm, thống nhất ghi ý kiến ghi vào mục ý kiến chung
trên khăn trải bàn. ( 5 phút)
Cho biết vai trò của động vật đối với đời sống của con người và
động vật khác?
Vai trò của động vật với đời sống con người
STT
1
Vai trò – Có lợi
Động vật cung cấp nguyên liệu cho con người
-Thực phẩm
-Lông
-Da
2
Bò, gà, lợn, vịt
Cừu
Voi, báo, hổ
Động vật dùng làm thí nghiệm cho:
-Học tập, nghiên cứu khoa học
- Thử nghiệm thuốc
3
Tên động vật đại diện
Động vật hỗ trợ cho người trong:
Ếch, chim, chuột bạch
Khỉ, chuột bạch
-Lao động
Trâu, bò, ngựa
-Giải trí
Cá heo, vẹt, sáo
-Thể thao
Chó, ngựa
-Bảo vệ an ninh
Chó
BÀI 31. ĐỘNG VẬT
( Tiết 6 )
Đóng vai là nhà khoa học, điều tra một số động
vật có tầm quan trọng đối với nên kinh tế địa
phương
theo
hướng
Nhóm 1: em
Tìm hiểu
về chăn
nuôi bò dẫn
sữa trên địa bàn Ba vì – Hà Tây.
Nhóm 2: Tìm hiểu chăn nuôi Vịt cỏ - Vân đình.
Nhóm 3: Tìm hiểu nuôi gà Đông Cảo – Hưng Yên.
Nhóm 4: Tìm hiểu trang trại nuôi lợn – Long Biên- Hà Nội.
Yêu cầu các nhóm:
Báo cáo về kết quả tìm hiểu của các nhóm bằng phương pháp
điều tra, chụp ảnh, phỏng vấn tra cứu thông tin trên mạng. Tìm hiểu
1. Nguồn thức ăn cho các đối tượng trên.
2. Cách nuôi (cho ăn, chăm sóc)
3. Sử dụng số tranh sưu tầm khác do chính học sinh chụp hoặc clip
về một số động vật chăn nuôi tại địa phương (do học sinh quay)
hoặc sưu tầm trên internet.
( Tiết 1)
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
Quan sát clip:
Sự đa dạng, phong
phú của động vật
được thể hiện như
thế nào?
Đa dạng về số lượng loài
Một số loài vẹt khác nhau sống trên hành tinh
chúng ta ( 316 loài)
Đa dạng về môi trường sống
- Dưới nước: Mực, ốc, lươn, sứa.
- Trên cạn: Hươu, nai, hổ, báo….
- Trên không: Đại bang, ngỗng
trời, hải âu…
- Động vật đa dạng về số lượng loài,
hình dạng, kích thước, cấu tạo, môi
trường sống..
- Tuy khác nhau về hình dạng, kích
thước, cấu tạo nhưng chúng đều cấu
tạo đa bào, không có thành tế
bào...hầu hết chúng có khả năng di
chuyển.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Nhóm 1, 2, 3 – 3 phút)
Quan sát hình 31.1a; 31.1b, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau
CH1. Chỉ ra điểm khác biệt giữa động vật không xương sống và động
vật có xương sống?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Nhóm 3,4,5 – 3 phút)
Quan sát tranh đại diện các nhóm động vật trả lời câu hỏi
CH2. Sắp xếp các động vật sau vào 2 nhóm: Động vật có xương sống,
động vật không xương sống.
Chim ưng, vẹt, hổ, trâu, ngựa, gấu, voi, giun đũa, sán lá gan, thủy tức,
san hô, trai sông, mực ống, ốc sên...
1. Điểm khác nhau giữa động vật có xương sống và động vật
không có xương sống là: xương cột sống.
2. Căn cứ vào xương cột sống, động vật được chia thành 2
nhóm
- Nhóm động vật chưa có xương cột sống: Chim ưng, vẹt, hổ,
trâu, ngựa, gấu, voi…
- Nhóm động vật đã có xương cột sống:
Giun đũa, sán lá gan, thủy tức, san hô, trai sông, mực ống, ốc
sên...
Động vật
Động vật không
xương sống
Động vật có
xương sống
Động vật không xương sống
Động vật có xương sống
BÀI 31. ĐỘNG VẬT
( Tiết 2)
Chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia
Mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ học tập.
Nhóm 1: Giới thiệu về ngành ruột khoang bằng cách vẽ một số đại
diện, giới thiệu đặc điểm chung của ngành ruột khoang.
Nhóm 2: Giới thiệu về các ngành giun bằng cách nặn mô hình một
số đại diện của giun tròn, giun dẹp, giun đũa, giới thiệu đặc điểm
chung.
Nhóm 3: Giới thiệu về ngành thân mềm.
Nhóm 4: Giới thiệu về ngành chân khớp.
Một số đại diện ruột khoang
THỦY TỨC
SỨA
* Đặc điểm chung của ruột khoang
- là nhóm động vật đa bào bậc thấp.
- cơ thể hình trụ
- có nhiều tua miệng.
- đối xứng tỏa tròn
- sống ở môi trường nước
- đại diện: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô.
SAN HÔ
Đại diện Giun
SÁN LÁ GAN
GIUN ĐẤT
GIUN ĐŨA
- Cơ thể đa dạng ( dẹp, ống, phân đốt)
- Cơ thể đối xứng hai bên, đã phân biệt đầu đuôi,
lưng, bụng.
- Nơi sống: trong đất ẩm, nước, hoặc trong cơ thể
sinh vật.
- Đại diện: Sán lá gan, giun đũa, giun đất.
- Cơ thể mềm.
- Không phân đốt.
- Có vỏ đá vôi bao bọc.
- Đa dạng về số lượng loài, hình dạng,
kích thước, môi trường sống.
- Đại diện: Trai, ốc, mực, hến, sò..
- Cấu tạo cơ thể chia ba phần: (Đầu, ngực bụng)
- Cơ quan di chuyển: ( chân, cánh).
- Cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên, bộ xương
ngoài bằng kitin để nâng đỡ và bảo vệ cơ thể,
các đôi chân khớp động.
- Đa dạng về số lượng loài, môi trường sống.
- Đại diện: Nhện, gián, bọ xít, ong, kiến, bướm,
tôm, cua.
Ngành Chân khớp
Ngành Thân mềm
Các ngành Giun
Ngành Ruột khoang
ĐỘNG
VẬT
KHÔNG
XƯƠNG
SỐNG
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
Căn cứ vào nội dung tìm hiểu được từ các phòng tranh, hoàn thiện PHT sau
Tiêu chí
so sánh
Cấu tạo
cơ thể
Môi
trường
sống
Đa dạng
Đại diện
Ghi chú
Đại diện
1. Ruột
khoang
2. Giun
3. Thân
mềm
4. Chân
khớp
BÀI 31. ĐỘNG VẬT
( Tiết 3)
PHIẾU HẸN (Thời gian 5 phút)
Nhóm ..........
Từ kiến thức về các lớp động vật nhóm mình nghiên cứu:
Thiết kế bộ câu hỏi để tìm hiểu về kiến thức của nhóm mình
được giao ?
Dạng câu hỏi
Câu hỏi tương ứng
What ( là gì)
.....
Where ( Ở đâu)
VD: Lưỡng cư sống ở đâu?
How ( như thế nào)
.....
LỚP CÁ
Cá mập
Cá đuôi gai
Cá trích
Lươn
Cá chép
Cá nhám
Cá mú đỏ
Cá đuối
Cá rô
Cá cóc tam đảo
Ếch giun
LỚP LƯỠNG CƯ
Ếch đồng
LỚP BÒ SÁT
Rồng Komodo
Tắc kè
Rắn hổ mang
Cá sấu
LỚP CHIM
LỚP THÚ
BỘ CÂU HỎI MINH HỌA LỚP CÁ
Dạng câu hỏi
What ( là gì, làm gì?)
Câu hỏi tương ứng
Người ta nuôi cá để làm gì?
Thức ăn của cá chép là gì?.....
Where ( Ở đâu)
Môi trường sống của cá ở đâu?
How ( như thế nào)
Cá di chuyển như thế nào?
BỘ CÂU HỎI MINH HỌA LỚP LƯỠNG CƯ
Dạng câu hỏi
What ( là gì)
Câu hỏi tương ứng
Thức ăn của Ếch là gì?
Where ( Ở đâu)
Môi trường sống của lưỡng cư ở đâu?
How ( như thế nào)
Ếch hô hấp như thế nào?
Ếch kiếm ăn vào thời điểm nào trong ngày?
BỘ CÂU HỎI MINH HỌA LỚP BÒ SÁT
Dạng câu hỏi
What ( là gì)
Câu hỏi tương ứng
Những con vật thuộc lớp bò sát là gi?
Where ( Ở đâu)
Môi trường sống của Rắn hổ mang ở đâu?
How ( như thế nào)
Tắc kè di chuyển như thế nào?
BỘ CÂU HỎI MINH HỌA LỚP CHIM
Dạng câu hỏi
What ( là gì)
Câu hỏi tương ứng
Chim có vai trò gì đối với đời sống con người?
Thức ăn của Gà là gì?
Where ( Ở đâu)
Môi trường sống của Chim ở đâu?
( Công, chim bồ câu, hải âu..)
How ( như thế nào)
Chim di chuyển như thế nào?
BỘ CÂU HỎI MINH HỌA LỚP THÚ
Dạng câu hỏi
What ( là gì)
Câu hỏi tương ứng
có vai trò gì đối với đời sống con người?
Thức ăn của Hổ là gì?
Where ( Ở đâu)
Môi trường sống của Thú ở đâu?
( Ngựa Vằn, Tê giác một sừng, Hổ…)
How ( như thế nào)
Thú di chuyển như thế nào?
BÀI 31. ĐỘNG VẬT
( Tiết 4)
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT TRONG
ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
Quan sát clip và hình ảnh trên máy
chiếu trả lời câu hỏi:
CH1: Nêu một số tác hại của động vật trong
đời sống con người?
CH2: Nêu con đường lây nhiễm của giun đũa
ở người?
CH3: Nêu con đường lây nhiễm của bệnh
dịch hạch, bệnh dại, bệnh cúm gia cầm, bệnh
viêm nào Nhật bản ở người?
CH4: Địa phương em đã sử dụng những biện
pháp nào để phòng trừ động vật gây hại?
VÒNG ĐỜI CỦA GIUN ĐŨA
Giun đũa
(Ruột người)
đẻ trứng
ấu trùng trong trứng
Thức ăn sống
Máu, gan, tim phổi
Ruột non (ấu trùng)
Chim ăn quả, hạt, cá , vật trung gian truyền bệnh
Động vật truyền bệnh sang người
Bệnh dịch hạch
Bệnh dại
Cúm gia cầm
Bệnh viêm não Nhật bản
Tác hại của động vật
Kí sinh gây bệnh cho người và động vật.
Là vật trung gian truyền bệnh
Phá hại mùa màng, làm giảm năng suất
của cây trồng.
Làm hỏng các công trình, tàu thuyền ....
Biện pháp phòng trừ động vật gây hại:
Giun sán
- Vệ sinh sạch sẽ cơ thể, tay chân.
- Ăn chín uống sôi.
- Tẩy giun định kì.
Tiêu diệt những động vật là trung gian truyền bệnh.
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để tiêu diệt một số loại cô
trùng hại thực vật.
Sử dụng đấu tranh sinh học để bảo vệ những loài có ích cho
con người.
BÀI 31. ĐỘNG VẬT
( Tiết 5)
V. Vai trò của động vật
Em hãy nghiên cứu tranh, clip trên máy chiếu trả lời câu hỏi sau:
VÒNG 1:
Làm việc cá nhân, ghi mỗi người 2 ý kiến của các nhân vào mỗi ô
tương ứng của mình trên khăn trải bàn. ( 2 phút )
Cho biết vai trò của động vật đối với đời sống của con người?
Dùng làm thí nghiệm
VÒNG 2:
Thảo luận nhóm, thống nhất ghi ý kiến ghi vào mục ý kiến chung
trên khăn trải bàn. ( 5 phút)
Cho biết vai trò của động vật đối với đời sống của con người và
động vật khác?
Vai trò của động vật với đời sống con người
STT
1
Vai trò – Có lợi
Động vật cung cấp nguyên liệu cho con người
-Thực phẩm
-Lông
-Da
2
Bò, gà, lợn, vịt
Cừu
Voi, báo, hổ
Động vật dùng làm thí nghiệm cho:
-Học tập, nghiên cứu khoa học
- Thử nghiệm thuốc
3
Tên động vật đại diện
Động vật hỗ trợ cho người trong:
Ếch, chim, chuột bạch
Khỉ, chuột bạch
-Lao động
Trâu, bò, ngựa
-Giải trí
Cá heo, vẹt, sáo
-Thể thao
Chó, ngựa
-Bảo vệ an ninh
Chó
BÀI 31. ĐỘNG VẬT
( Tiết 6 )
Đóng vai là nhà khoa học, điều tra một số động
vật có tầm quan trọng đối với nên kinh tế địa
phương
theo
hướng
Nhóm 1: em
Tìm hiểu
về chăn
nuôi bò dẫn
sữa trên địa bàn Ba vì – Hà Tây.
Nhóm 2: Tìm hiểu chăn nuôi Vịt cỏ - Vân đình.
Nhóm 3: Tìm hiểu nuôi gà Đông Cảo – Hưng Yên.
Nhóm 4: Tìm hiểu trang trại nuôi lợn – Long Biên- Hà Nội.
Yêu cầu các nhóm:
Báo cáo về kết quả tìm hiểu của các nhóm bằng phương pháp
điều tra, chụp ảnh, phỏng vấn tra cứu thông tin trên mạng. Tìm hiểu
1. Nguồn thức ăn cho các đối tượng trên.
2. Cách nuôi (cho ăn, chăm sóc)
3. Sử dụng số tranh sưu tầm khác do chính học sinh chụp hoặc clip
về một số động vật chăn nuôi tại địa phương (do học sinh quay)
hoặc sưu tầm trên internet.
 









Các ý kiến mới nhất