Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 36. Khái quát về di truyền học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 21h:08' 21-02-2025
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 277
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 21h:08' 21-02-2025
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 277
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG XI
DI TRUYỀN HỌC MENDEL,
CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG DI
TRUYỀN
Em hãy quan sát các hình ảnh bên dưới đây
Hình
Sự di truyền màu da của gia đình
Em hãy quan sát các hình ảnh bên dưới đây
Bố
Mẹ
Màu mắt của các con
0%
Hình
50%
50%
Sự di truyền màu mắt của gia đình
Con sinh ra có những đặc điểm giống bố mẹ và có những đặc
điểm khác bố mẹ. Theo em đó là hiện tượng gì?
Hình 1
Sự di truyền màu da của gia đình
Hình 2
Sự di truyền màu mắt của gia đình
Bài 36
KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Bố
Mẹ
Đọc thông tin trên và thực hiện
các yêu cầu sau:
Một cặp vợ chồng đều có tóc xoăn, người
con thứ nhất của họ có tóc xoăn, đây là
một ví dụ về hiện tượng di truyền; người
con thứ hai của họ có tóc thẳng, đây là
một ví dụ về hiện tượng biến dị.
Con thứ nhất
Con thứ hai
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Bố
Mẹ
Thực hiện các yêu cầu sau:
Cho biết di truyền và biến dị là gì?
Lấy thêm ví dụ về hiện tượng di truyền
và biến dị trong thực tế.
Con thứ nhất
Con thứ hai
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác
gọi là di truyền.
Bố
Bố, mẹ da ngăm sinh ra con cái hầu hết
đều da ngăm
Con
Bố và con có ánh mắt, tóc, màu da,…
giống nhau
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Một số đặc điểm của con cái không giống với bố, mẹ được gọi là
biến dị.
Chó mẹ vàng hoe nhưng đẻ ra một bầy
chó đốm
Con sinh ra có màu mắt khác bố mẹ
Di truyền học là gì?
Là khoa học nghiên cứu về
tính di truyền và biến dị ở các
sinh vật
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Tế bào
Nhiễm sắc thể
Cơ thể
DNA
● Mọi cơ thể đều được cấu tạo từ tế
bào.
● Nhân tế bào chứa nhiễm sắc thể là
trung tâm điều khiển mọi hoạt động của
tế bào.
● DNA là thành phần cấu tạo nên nhiễm
sắc thể, các đoạn DNA mang thông tin
di truyền mã hoá cho một sản phẩm
nhất định nào đó được gọi là gene.
● Nhờ khả năng di truyền của gene mà
các đặc điểm của bố, mẹ được truyền
lại cho thế hệ con.
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
● Ở những sinh vật sinh sản vô
tính, các cá thể con là những bản
sao y hệt mẹ của chúng.
● Ở những sinh vật sinh sản hữu
tính, sự tổ hợp lại các gene của
bố, mẹ và quá trình di truyền sẽ
tạo ra các biến dị.
Những biến dị này có khả năng
di truyền cho các thế hệ sau.
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Tế
bào
Nhiễm sắc
thể
Nhân tế
bào
Hình Sơ đồ mối quan hệ từ gene đến tế bào
Hiện tượng di truyền và
biến dị do nhân tố di
truyền nằm trong tế bào
(sau này gọi là gene)
quy định, do đó gene
được xem là trung tâm
của di truyền học.
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Grego Johann Medel
(1822 – 1884)
Đậu Hà Lan
Em có biết
Đó chính là linh mục Gregor Mendel. Sau khi học hết bậc Trung
học, do hoàn cảnh gia đình khó khăn, Mendel vào học ở trường
dòng tại thành phố Brunơ – quê hương ông (nay thuộc Cộng hoà
Séc) và sau 4 năm đã trở thành linh mục (năm 1847). Thuở đó, tu
viện có lệ các thầy dòng phải dạy học các môn khoa học cho các
trường của thành phố, do đó Mendel được cử đi học Đại học ở Viên
(1851-1853). Khi trở về Brunơ, ông vừa tham gia dạy học vừa
nghiên cứu khoa học. Mendel tiến hành thí nghiệm chủ yếu ở đậu
Hà Lan từ năm 1856 đến năm 1863 trên mảnh vườn nhỏ trong tu
viện. Các kết quả nghiên cứu này đã giúp Mendel phát hiện ra các
quy luật di truyền và đã được công bố chính thức vào năm 1866.
Do hạn chế của khoa học đương thời nên người ta chưa hiểu được
giá trị phát minh của Mendel. Đến năm 1900, các quy luật Mendel
được các nhà khoa học khác tái phát hiện cũng bằng thực nghiệm
và năm đó được xem là năm Di truyền học chính thức ra đời.
1. Thí nghiệm của Mendel
Hình dạng hạt
Tròn
Màu vỏ
Nhăn nheo
Màu vàng
Màu xanh
Tính
trạng
Hình dạng vỏ
Màu hạt
Màu vàng
Màu xanh
Màu hoa
Hoa tím
Hoa trắng
Phồng lên
Dẹp, cằn cõi
Trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của một
loại tính trạng được gọi là tính trạng tương
phản.
Hoa tím
Nhị hoa (đực)
Hoa trắng
Noãn (cái)
Loại bỏ nhị ra
khỏi bông hoa tím
Hình
Chuyển phấn hoa
từ nhị của hoa
trắng sang nhụy
của hoa tím
Sơ đồ thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan
Thực hiện các yêu cầu sau:
Pthuần chủng (tc)
Cây hoa tím
Cây hoa trắng
Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện
F1
100% cây hoa
tím
F2
Có cả cây hoa tím và cây hoa trắng
Hình 36.1
Trình bày các bước tiến hành
và kết quả ở thí nghiệm.
Thí nghiệm của Mendel về tính trạng màu hoa ở
cây đậu hà lan
dạng màu hoa pha trộn giữa hoa
tím và hoa trắng hay không?
Yếu tố quy định tính trạng hoa
trắng (ở thế hệ P) có biến mất
trong phép lai không?
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Trình bày các bước tiến hành
và kết quả ở thí nghiệm.
Trả lời
Thí nghiệm: Mendel đã tiến hành
cho giao phấn giữa các giống đậu
hà lan thuần chủng khác nhau về
cặp tính trạng tương phản màu
sắc hoa. Sau đó, ông lấy các cây
ở F1 của phép lai này cho tự thụ
phấn thu được kết quả F2.
Trả lời
Thế hệ thuần chủng P
Kết quả:
● Ở thế hệ F1 100% cây hoa tím.
Hoa tím
Thế hệ thứ nhất F1
Hoa tím
Thế hệ thứ hai F2
● Ở thế hệ F2 có cả cây hoa tím và cây hoa trắng,
trong đó tỉ lệ giữa cây hoa tím và hoa trắng là 3:1.
Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa
Thế hệ thuần chủng P
Hoa tím
Thế hệ thứ nhất F1
Hoa tím
Thế hệ thứ hai F2
pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng hay không?
Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P)
có biến mất trong phép lai không?
Trả lời
● Trong thí nghiệm trên, tính trạng hoa tím di
truyền không hoà trộn vào tính trạng hoa trắng
nên không xuất hiện hoa màu tím nhạt.
● Nhân tố quy định tính trạng hoa trắng không
biến mất trong quá trình lai vì ở F2 vẫn xuất hiện
hoa trắng.
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính
trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn
trong phép lai của Mendel.
Thế hệ thuần chủng P
Hoa tím
Thế hệ thứ nhất F1
Hoa tím
Thế hệ thứ hai F2
Trả lời
Nhân tố di truyền quy định các tính trạng của
sinh vật. Ví dụ như nhân tố di truyền quy định
màu sắc hoa và màu sắc hạt đậu.
Thí nghiệm Medel:
Tính trạng tương phản: màu hoa đậu Hà Lan
(màu tím và màu trắng).
Nhân tố quy định hoa trắng bị che khuất khi đứng cạnh nhân tố quy định hoa tím.
Tính trạng trội
Cây hoa tím
Tính trạng lặn
Cây hoa trắng
II.
Đặc điểm
Mendel
– người
đặt nền
truyền
học
Đặcmóng
điểm cho di
Tính
trội
Tính
Tính trội
Tính
lặn
lặn
Hình dạng hạt
Trơn (láng)
Nhăn nheo
Màu sắc hạt
Vị trí hoa
Vàng
Xanh lá cây
Màu sắc hoa
Đối xứng (trên thân)
Tím
Ở ngọn
Trắng
Hình dạng vỏ
Phồng lên
Dẹp, cằn
cõi
Chiều cao của thân
Màu sắc vỏ
Xanh lá cây
Vàng
Cao (dài)
Thấp (lùn)
Từ kết quả đó, Mendel cho rằng mỗi tính trạng do một cặp nhân tố
di truyền quy định (sau này gọi là gene), mỗi nhân tố di truyền là một
allele, các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau.
Cây hoa tím
Cây hoa trắng
Mendel
– người
đặtvề
nền
móngtốcho
di truyền học
2. Ý II.
tưởng
của
Mendel
nhân
di truyền.
Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho việc nghiên cứu
về gene sau này?
Trả lời
Thí nghiệm Mendel được công nhận năm 1900, Mendel cho rằng đơn
vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng cặp, gọi
là cặp nhân tố di truyền (ngày nay gọi là cặp gene hay cặp allele, kí
hiệu bằng cùng một chữ cái);
Các nhân tố di truyền không pha trộn vào nhau;
Như vậy, mặc dù Mendel không đưa ra thuật ngữ gene hay allele,
nhưng thực chất Mendel là người đầu tiên đưa ra khái niệm về
gene và đây chính là cơ sở cho việc nghiên cứu về gene sau này.
III. Một số thuật ngữ - kí hiệu
1. Một số thuật ngữ
Một số thuật ngữ
1
Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một
cơ thể.
Ví dụ như cây đậu có các tính trạng thân cao, quả lục, hạt vàng, chịu
hạn tốt.
Tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược
2
nhau của cùng loại tính trạng.
Ví dụ như hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân
thấp.
Tính trạng trội biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng
3 hợp trội hoặc dị hợp; tính trạng lặn chỉ được biểu hiện ra
kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp lặn.
Một số thuật ngữIII. Một số thuật ngữ - kí hiệu
4
5
6
Nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào,
không hoà trộn vào nhau, quy định tính trạng của cơ thể sinh vật.
Nhân tố di truyền chính là gene hay allele.
Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật. Khi nói
đến kiểu hình của 1 cơ thể, người ta chỉ xét đến một vài tính trạng
quan tâm.
Kiểu gene là tổ hợp toàn bộ gene trong tế bào của cơ thể sinh
vật. Trên thực tế, khi nói đến kiểu gene của một cơ thể, người ta
chỉ xét một vài cặp gene liên quan đến các tính trạng được quan
tâm.
Một số thuật ngữIII. Một số thuật ngữ - kí hiệu
7
8
9
Allele là các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene
(mỗi allele chính là một gene). Một gene có thể có hai, ba hoặc
nhiều allele khác nhau.
Cơ thể thuần chủng về một tính trạng khi cơ thể có kiểu
gene quy định tính trạng đó đồng hợp (gồm các allele giống
nhau).
Dòng thuần (còn gọi là giống thuần chủng) là các cơ thể đồng
hợp về tất cả các cặp gene. Dòng thuần có đặc tính di truyền đồng
nhất và ổn định, các thế hệ sau giống các thế hệ trước. Thực tế khi
nói đến dòng thuần là chỉ nói đến sự thuần chủng ở một hoặc một
số tính trạng được nghiên cứu.
2. Một số kí hiệu
P
(parentes)
×
kí hiệu Phép lai
G
F
Fn
cặp bố mẹ xuất phát
(gamete): giao tử
*giao tử đực (hoặc cơ thể
đực) ♂
(filia): thế hệ con *giao tử cái (hoặc cơ thể cái)
♀
*F1: thế hệ thứ nhất;
*F2: là thế hệ thứ 2 được sinh ra từ F1
do tự thụ phấn hoặc giao phối.
KẾT LUẬN
Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các
thế hệ con cháu.
Biến dị là hiện tượng con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và khác bố mẹ.
Hiện tượng di truyền và biến dị là do nhân tố di truyền nằm trong tế bào
(sau này gọi là gene) quy định, do đó, gene được xem là trung tâm của di
truyền học.
Ý tưởng về nhân tố di truyền của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu
về gene sau này.
DI TRUYỀN HỌC MENDEL,
CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG DI
TRUYỀN
Em hãy quan sát các hình ảnh bên dưới đây
Hình
Sự di truyền màu da của gia đình
Em hãy quan sát các hình ảnh bên dưới đây
Bố
Mẹ
Màu mắt của các con
0%
Hình
50%
50%
Sự di truyền màu mắt của gia đình
Con sinh ra có những đặc điểm giống bố mẹ và có những đặc
điểm khác bố mẹ. Theo em đó là hiện tượng gì?
Hình 1
Sự di truyền màu da của gia đình
Hình 2
Sự di truyền màu mắt của gia đình
Bài 36
KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Bố
Mẹ
Đọc thông tin trên và thực hiện
các yêu cầu sau:
Một cặp vợ chồng đều có tóc xoăn, người
con thứ nhất của họ có tóc xoăn, đây là
một ví dụ về hiện tượng di truyền; người
con thứ hai của họ có tóc thẳng, đây là
một ví dụ về hiện tượng biến dị.
Con thứ nhất
Con thứ hai
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Bố
Mẹ
Thực hiện các yêu cầu sau:
Cho biết di truyền và biến dị là gì?
Lấy thêm ví dụ về hiện tượng di truyền
và biến dị trong thực tế.
Con thứ nhất
Con thứ hai
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác
gọi là di truyền.
Bố
Bố, mẹ da ngăm sinh ra con cái hầu hết
đều da ngăm
Con
Bố và con có ánh mắt, tóc, màu da,…
giống nhau
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Một số đặc điểm của con cái không giống với bố, mẹ được gọi là
biến dị.
Chó mẹ vàng hoe nhưng đẻ ra một bầy
chó đốm
Con sinh ra có màu mắt khác bố mẹ
Di truyền học là gì?
Là khoa học nghiên cứu về
tính di truyền và biến dị ở các
sinh vật
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Tế bào
Nhiễm sắc thể
Cơ thể
DNA
● Mọi cơ thể đều được cấu tạo từ tế
bào.
● Nhân tế bào chứa nhiễm sắc thể là
trung tâm điều khiển mọi hoạt động của
tế bào.
● DNA là thành phần cấu tạo nên nhiễm
sắc thể, các đoạn DNA mang thông tin
di truyền mã hoá cho một sản phẩm
nhất định nào đó được gọi là gene.
● Nhờ khả năng di truyền của gene mà
các đặc điểm của bố, mẹ được truyền
lại cho thế hệ con.
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
● Ở những sinh vật sinh sản vô
tính, các cá thể con là những bản
sao y hệt mẹ của chúng.
● Ở những sinh vật sinh sản hữu
tính, sự tổ hợp lại các gene của
bố, mẹ và quá trình di truyền sẽ
tạo ra các biến dị.
Những biến dị này có khả năng
di truyền cho các thế hệ sau.
I. Khái niệm về di truyền và biến dị
Tế
bào
Nhiễm sắc
thể
Nhân tế
bào
Hình Sơ đồ mối quan hệ từ gene đến tế bào
Hiện tượng di truyền và
biến dị do nhân tố di
truyền nằm trong tế bào
(sau này gọi là gene)
quy định, do đó gene
được xem là trung tâm
của di truyền học.
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Grego Johann Medel
(1822 – 1884)
Đậu Hà Lan
Em có biết
Đó chính là linh mục Gregor Mendel. Sau khi học hết bậc Trung
học, do hoàn cảnh gia đình khó khăn, Mendel vào học ở trường
dòng tại thành phố Brunơ – quê hương ông (nay thuộc Cộng hoà
Séc) và sau 4 năm đã trở thành linh mục (năm 1847). Thuở đó, tu
viện có lệ các thầy dòng phải dạy học các môn khoa học cho các
trường của thành phố, do đó Mendel được cử đi học Đại học ở Viên
(1851-1853). Khi trở về Brunơ, ông vừa tham gia dạy học vừa
nghiên cứu khoa học. Mendel tiến hành thí nghiệm chủ yếu ở đậu
Hà Lan từ năm 1856 đến năm 1863 trên mảnh vườn nhỏ trong tu
viện. Các kết quả nghiên cứu này đã giúp Mendel phát hiện ra các
quy luật di truyền và đã được công bố chính thức vào năm 1866.
Do hạn chế của khoa học đương thời nên người ta chưa hiểu được
giá trị phát minh của Mendel. Đến năm 1900, các quy luật Mendel
được các nhà khoa học khác tái phát hiện cũng bằng thực nghiệm
và năm đó được xem là năm Di truyền học chính thức ra đời.
1. Thí nghiệm của Mendel
Hình dạng hạt
Tròn
Màu vỏ
Nhăn nheo
Màu vàng
Màu xanh
Tính
trạng
Hình dạng vỏ
Màu hạt
Màu vàng
Màu xanh
Màu hoa
Hoa tím
Hoa trắng
Phồng lên
Dẹp, cằn cõi
Trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của một
loại tính trạng được gọi là tính trạng tương
phản.
Hoa tím
Nhị hoa (đực)
Hoa trắng
Noãn (cái)
Loại bỏ nhị ra
khỏi bông hoa tím
Hình
Chuyển phấn hoa
từ nhị của hoa
trắng sang nhụy
của hoa tím
Sơ đồ thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan
Thực hiện các yêu cầu sau:
Pthuần chủng (tc)
Cây hoa tím
Cây hoa trắng
Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện
F1
100% cây hoa
tím
F2
Có cả cây hoa tím và cây hoa trắng
Hình 36.1
Trình bày các bước tiến hành
và kết quả ở thí nghiệm.
Thí nghiệm của Mendel về tính trạng màu hoa ở
cây đậu hà lan
dạng màu hoa pha trộn giữa hoa
tím và hoa trắng hay không?
Yếu tố quy định tính trạng hoa
trắng (ở thế hệ P) có biến mất
trong phép lai không?
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Trình bày các bước tiến hành
và kết quả ở thí nghiệm.
Trả lời
Thí nghiệm: Mendel đã tiến hành
cho giao phấn giữa các giống đậu
hà lan thuần chủng khác nhau về
cặp tính trạng tương phản màu
sắc hoa. Sau đó, ông lấy các cây
ở F1 của phép lai này cho tự thụ
phấn thu được kết quả F2.
Trả lời
Thế hệ thuần chủng P
Kết quả:
● Ở thế hệ F1 100% cây hoa tím.
Hoa tím
Thế hệ thứ nhất F1
Hoa tím
Thế hệ thứ hai F2
● Ở thế hệ F2 có cả cây hoa tím và cây hoa trắng,
trong đó tỉ lệ giữa cây hoa tím và hoa trắng là 3:1.
Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa
Thế hệ thuần chủng P
Hoa tím
Thế hệ thứ nhất F1
Hoa tím
Thế hệ thứ hai F2
pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng hay không?
Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P)
có biến mất trong phép lai không?
Trả lời
● Trong thí nghiệm trên, tính trạng hoa tím di
truyền không hoà trộn vào tính trạng hoa trắng
nên không xuất hiện hoa màu tím nhạt.
● Nhân tố quy định tính trạng hoa trắng không
biến mất trong quá trình lai vì ở F2 vẫn xuất hiện
hoa trắng.
II. Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học
Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính
trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn
trong phép lai của Mendel.
Thế hệ thuần chủng P
Hoa tím
Thế hệ thứ nhất F1
Hoa tím
Thế hệ thứ hai F2
Trả lời
Nhân tố di truyền quy định các tính trạng của
sinh vật. Ví dụ như nhân tố di truyền quy định
màu sắc hoa và màu sắc hạt đậu.
Thí nghiệm Medel:
Tính trạng tương phản: màu hoa đậu Hà Lan
(màu tím và màu trắng).
Nhân tố quy định hoa trắng bị che khuất khi đứng cạnh nhân tố quy định hoa tím.
Tính trạng trội
Cây hoa tím
Tính trạng lặn
Cây hoa trắng
II.
Đặc điểm
Mendel
– người
đặt nền
truyền
học
Đặcmóng
điểm cho di
Tính
trội
Tính
Tính trội
Tính
lặn
lặn
Hình dạng hạt
Trơn (láng)
Nhăn nheo
Màu sắc hạt
Vị trí hoa
Vàng
Xanh lá cây
Màu sắc hoa
Đối xứng (trên thân)
Tím
Ở ngọn
Trắng
Hình dạng vỏ
Phồng lên
Dẹp, cằn
cõi
Chiều cao của thân
Màu sắc vỏ
Xanh lá cây
Vàng
Cao (dài)
Thấp (lùn)
Từ kết quả đó, Mendel cho rằng mỗi tính trạng do một cặp nhân tố
di truyền quy định (sau này gọi là gene), mỗi nhân tố di truyền là một
allele, các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau.
Cây hoa tím
Cây hoa trắng
Mendel
– người
đặtvề
nền
móngtốcho
di truyền học
2. Ý II.
tưởng
của
Mendel
nhân
di truyền.
Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho việc nghiên cứu
về gene sau này?
Trả lời
Thí nghiệm Mendel được công nhận năm 1900, Mendel cho rằng đơn
vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng cặp, gọi
là cặp nhân tố di truyền (ngày nay gọi là cặp gene hay cặp allele, kí
hiệu bằng cùng một chữ cái);
Các nhân tố di truyền không pha trộn vào nhau;
Như vậy, mặc dù Mendel không đưa ra thuật ngữ gene hay allele,
nhưng thực chất Mendel là người đầu tiên đưa ra khái niệm về
gene và đây chính là cơ sở cho việc nghiên cứu về gene sau này.
III. Một số thuật ngữ - kí hiệu
1. Một số thuật ngữ
Một số thuật ngữ
1
Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một
cơ thể.
Ví dụ như cây đậu có các tính trạng thân cao, quả lục, hạt vàng, chịu
hạn tốt.
Tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược
2
nhau của cùng loại tính trạng.
Ví dụ như hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân
thấp.
Tính trạng trội biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng
3 hợp trội hoặc dị hợp; tính trạng lặn chỉ được biểu hiện ra
kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp lặn.
Một số thuật ngữIII. Một số thuật ngữ - kí hiệu
4
5
6
Nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào,
không hoà trộn vào nhau, quy định tính trạng của cơ thể sinh vật.
Nhân tố di truyền chính là gene hay allele.
Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật. Khi nói
đến kiểu hình của 1 cơ thể, người ta chỉ xét đến một vài tính trạng
quan tâm.
Kiểu gene là tổ hợp toàn bộ gene trong tế bào của cơ thể sinh
vật. Trên thực tế, khi nói đến kiểu gene của một cơ thể, người ta
chỉ xét một vài cặp gene liên quan đến các tính trạng được quan
tâm.
Một số thuật ngữIII. Một số thuật ngữ - kí hiệu
7
8
9
Allele là các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene
(mỗi allele chính là một gene). Một gene có thể có hai, ba hoặc
nhiều allele khác nhau.
Cơ thể thuần chủng về một tính trạng khi cơ thể có kiểu
gene quy định tính trạng đó đồng hợp (gồm các allele giống
nhau).
Dòng thuần (còn gọi là giống thuần chủng) là các cơ thể đồng
hợp về tất cả các cặp gene. Dòng thuần có đặc tính di truyền đồng
nhất và ổn định, các thế hệ sau giống các thế hệ trước. Thực tế khi
nói đến dòng thuần là chỉ nói đến sự thuần chủng ở một hoặc một
số tính trạng được nghiên cứu.
2. Một số kí hiệu
P
(parentes)
×
kí hiệu Phép lai
G
F
Fn
cặp bố mẹ xuất phát
(gamete): giao tử
*giao tử đực (hoặc cơ thể
đực) ♂
(filia): thế hệ con *giao tử cái (hoặc cơ thể cái)
♀
*F1: thế hệ thứ nhất;
*F2: là thế hệ thứ 2 được sinh ra từ F1
do tự thụ phấn hoặc giao phối.
KẾT LUẬN
Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các
thế hệ con cháu.
Biến dị là hiện tượng con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và khác bố mẹ.
Hiện tượng di truyền và biến dị là do nhân tố di truyền nằm trong tế bào
(sau này gọi là gene) quy định, do đó, gene được xem là trung tâm của di
truyền học.
Ý tưởng về nhân tố di truyền của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu
về gene sau này.
 









Các ý kiến mới nhất