KNTT - Bài 39. Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh Dũng
Ngày gửi: 21h:00' 20-10-2026
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 245
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh Dũng
Ngày gửi: 21h:00' 20-10-2026
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG XI. DI TRUYỀN HỌC MENDEL, CƠ SỞ PHÂN TỬ
CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Bài 39
TÁI BẢN VÀ
PHIÊN MÃ TẠO
RNA
I.
QUÁ TRÌNH
TÁI BẢN
I.
QUÁ TRÌNH
TÁI BẢN DNA
Quá trình tái bản ADN diễn ra khi nào và ở đâu?
Diễn ra trong nhân tế bào ở sinh
vật nhân thực (hoặc vùng nhân ở
sinh vật nhân sơ) trước khi tế bào
bước vào giai đoạn phân chia.
THẢO LUẬN NHÓM 4 - 6 HS
Hoạt động (SGK - tr.170)
Quan sát Hình 39.1, thực hiện
các yêu cầu sau:
1. Mô tả ba giai đoạn của
quá trình tái bản DNA.
2. Nhận xét về kết quả của
quá trình tái bản DNA.
Quá trình tái bản DNA gồm ba giai đoạn:
Giai đoạn 1:
DNA tháo xoắn tách thành hai mạch đơn.
Các nucleotide tự do trong môi trường tế bào liên
Giai đoạn 2:
kết với các nucleotide trên mỗi mạch khuôn của
DNA theo nguyên tắc bổ sung ( A – T; T – A; G – C;
C - G) hình thành hai mạch DNA mới.
Giai đoạn 3:
Hai mạch đơn gồm một mạch mới tổng hợp và
một mạch khuôn xoắn trở lại với nhau.
Kết quả:
Qua quá trình tái bản, từ một DNA ban đầu tạo
ra 2 DNA mới có trình tự nucleotide giống
nhau và giống DNA ban đầu. Trong mỗi phân
tử DNA mới tạo thành có 1 mạch của DNA ban
đầu và 1 mạch mới tổng hợp.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
PHIẾU HỌC TẬP
1. Một đoạn DNA có trình tự nucleotide trên hai mạch như sau:
Mạch 1: A – A – G – C – T – C – G – C – G – A – T – A – G – C – C
Mạch 2: T – T – C – G – A – G – C – G – C – T – A – T – C – G – G
a)
Xác định trình tự nucleotide của hai DNA được tổng hợp từ đoạn
DNA trên.
b)
Nhận xét trình tự nucleotide giữa các DNA mới được tổng hợp và
với DNA ban đầu.
2. Quá trình tái bản DNA có ý nghĩa gì?
Câu 1:
a) Trình tự nucleotide của hai DNA được tổng hợp từ đoạn DNA đã cho là:
Mạch 1: A – A – G – C – T – C – G – C – G – A – T – A – G – C – C
A–A–G–C–T–C–G–C–G–A–T–A–G–C–C
Mạch 2: T – T – C – G – A – G – C – G – C – T – A – T – C – G – G
T–T –C–G–A–G–C–G–C–T–A–T–C–G–G
b) Nhận xét:
Trình tự nucleotide ở hai DNA con giống nhau và giống DNA mẹ.
Câu 2:
Ý nghĩa của quá trình tái bản DNA:
DNA có khả năng tái bản tạo ra hai bản sao giống nhau và giống
DNA ban đầu, đảm bảo quá trình truyền thông tin di truyền qua
các thế hệ tế bào và cơ thể được ổn định.
Một số ứng dụng của quá trình tái bản DNA
Kĩ thuật PCR mô phỏng quá trình tái bản DNA để tạo số lượng bản sao
của một đoạn DNA nào đó.
Máy PCR
Một số thành tựu của kĩ thuật PCR
Phát hiện sự tồn tại của virus SARS-CoV-2
Phát hiện mầm mống của bệnh ung thư:
ung thư cổ tử cung, ung thư vú,...
Kiểm nghiệm an toàn thực phẩm
Chẩn đoán bệnh ở vật nuôi, cây trồng
PCR - giải pháp xác định bệnh sớm ở tôm
II.
QUÁ TRÌNH
PHIÊN MÃ
II.
QUÁ TRÌNH
PHIÊN MÃ
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Tìm hiểu thông tin mục II, quan sát Hình 39.2 SGK tr.171, hãy cho
biết:
Sản phẩm của quá trình
phiên mã là gì?
Các phân tử
RNA.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Tìm hiểu thông tin mục II, quan sát Hình 39.2 SGK tr.171, hãy cho
biết:
Nhận xét về trình tự
nucleotide trên sản phẩm
của quá trình phiên mã.
Các nucleotide trên phân tử
RNA là A, U, G, C.
Quá trình phiên mã diễn ra
trong nhân tế bào ở sinh vật
nhân thực hoặc vùng nhân ở
sinh vật nhân sơ.
Phiên mã
Hoạt động
Quan sát Hình 39.2, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Mô tả ba giai đoạn của
quá trình phiên mã.
2. Quá trình phiên mã dựa
trên mạch nào của DNA?
3. Phiên mã là gì?
Quá trình phiên mã diễn ra qua ba giai đoạn:
Giai đoạn 1:
Khởi đầu
Enzyme RNA polymerase bám vào vùng khởi đầu làm gene tháo
xoắn để lộ ra mạch mã gốc có chiều 3' → 5' và bắt đầu tổng hợp
mARN tại vị trí đặc hiệu.
Giai đoạn 2:
Kéo dài
RNA polymerase trượt dọc theo mạch có chiều 3' – 5'.
Chỉ có một mạch có chiều 3' – 5' làm khuôn tổng hợp RNA.
Các nucleotide tự do của môi trường liên kết với nucleotide
trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung: A - U, T – A, G – C,
C – G.
Giai đoạn 3:
Kết thúc
Khi enzyme di chuyển đến cuối gen, gặp
tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã
dừng lại, phân tử RNA được giải phóng
gồm một mạch, có chiều từ 5' → 3'.
Quá trình phiên mã dựa trên mạch nào
của DNA?
Quá trình phiên mã dựa trên
mạch khuôn của DNA (mạch
có chiều 3' → 5').
Vậy Phiên mã là gì?
Phiên mã là quá trình tổng hợp
các phân tử RNA dựa trên trình tự
nucleotide trên mạch khuôn của
gene.
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA
1
Quá trình tái bản DNA diễn ra vào thời điểm nào?
A. Trước mỗi lần phân bào.
B. Trong quá trình phân bào.
C. Trước khi kết thúc phân bào.
D. Sau mỗi lần phân bào.
ĐÁP ÁN
A
Answer
2
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là
A. A liên kết với T, G liên kết với C.
B. A liên kết với U, G liên kết với C.
C. A liên kết với G, T liên kết với C.
D. A liên kết với C, G liên kết với T.
ĐÁP ÁN
B
Answer
3
Enzyme nào sau đây tham gia quá trình phiên mã?
A. DNA polymerase.
B. DNA helicase.
C. RNA helicase.
D. RNA polymerase.
ĐÁP ÁN
D
Answer
4
Điền từ thích hợp vào các chỗ trống sau: “Phiên mã là
quá trình tổng hợp các phân tử … dựa trên trình tự
polynucleotide của …”.
A. RNA – gene (DNA).
B. gene (DNA) – RNA.
C. RNA – RNA polymerase.
D. DNA – DNA polymerase.
ĐÁP ÁN
A
Answer
5
Sắp xếp các thông tin sau để hoàn thành quá trình tái bản DNA:
1) Các nucleotide tự do trong môi trường tế bào liên kết với các
nucleotide trên mỗi mạch khuôn của DNA theo NTBS: A = T, G ≡ C.
2) DNA tháo xoắn tách thành hai mạch đơn.
3) Hai mạch đơn gồm một mạch mới tổng hợp và một mạch khuôn
xoắn trở lại với nhau.
A. 1 → 2 → 3
B. 3 → 2 → 1
C. 2 → 1 → 3
D. 2 → 3 → 1
ĐÁP ÁN
C
Answer
6
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme DNA polymerase di
chuyển
A. theo chiều 5' → 3' và cùng chiều với mạch khuôn.
B. theo chiều 3' → 5' và ngược chiều với mạch khuôn.
C. theo chiều 5' → 3' và ngược chiều với chiều mạch khuôn.
D. theo chiều 3' → 5' hoặc 5' → 3' một cách ngẫu nhiên.
ĐÁP ÁN
A
Answer
7
Một đoạn phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có trình tự
nucleotide trên mạch gốc là 3'...AAACAATGGGGA…5'. Trình tự
nucleotide trên mạch mới được tổng hợp của đoạn DNA này là
A. 5'...AAAGTTACCGGT…3'.
B. 5'...GGCCAATGGGGA…3'.
C. 5'...GTTGAAACCCCT…3'.
D. 5'...TTTGTTACCCCT…3'.
ĐÁP ÁN
D
Answer
VẬN DỤNG
Bài 1. Xác định số nucleotide mỗi loại cần thiết cho một quá
trình tái bản và phiên mã từ một phân tử DNA.
Gợi ý
a) Quá trình tái bản DNA: Atd = Ttd = A = T ; Gtd = Ctd = G = C.
b) Quá trình phiên mã tạo RNA:
rAtd = Tmạch khuôn
rGtd = Cmạch khuôn
rUtd = Amạch khuôn
rCtd = Gmạch khuôn
Bài 2. Xác định số nucleotide mỗi loại cần thiết cho lần tái bản
và phiên mã từ một phân tử DNA.
Gợi ý
a) Quá trình tái bản DNA:
* 1 phân tử DNA ban đầu qua 1 lần tái bản tạo ra 2 = 21 DNA.
1 phân tử DNA ban đầu qua 2 lần tái bản tạo ra 4 = 22 DNA.
1 phân tử DNA ban đầu qua 3 lần tái bản tạo ra 8 = 23 DNA.
→ Số DNA tạo ra qua n lần tái bản là 2k (DNA).
* Tổng số nucleotide sau cùng trong các DNA được tạo ra: N × 2k.
Số nucleotide của DNA ban đầu là N
→ Tổng số nucleotide tự do cần dùng cho 1 phân tử DNA qua lần tái
bản là: ∑ Ntd = N× 2k – N = N(2k – 1).
Như vậy, số nucleotide tự do mỗi loại cần dùng là:
∑ Atd = Ttd = A(2k – 1) = T(2k – 1).
∑ Gtd = Ctd = G(2k – 1) = C(2k – 1).
b) Quá trình phiên mã tạo RNA:
∑ rAtd = k × rA = k × Tmạch khuôn
∑ rUtd = k × rU = k × Amạch khuôn
∑ rGtd = k × rG = k × Cmạch khuôn
∑ rCtd = k × rC = k × Gmạch khuôn
Bài 3. Một gene dài 2040 Å, có T =
20% tổng số nucleotide.
a) Hãy xác định số nucleotide mỗi
loại cần thiết cho một quá trình tái
bản từ đoạn gene trên.
b) Nếu đoạn gene trên tái bản 5 lần
liên
tiếp
thì
cần
nucleotide mỗi loại?
bao
nhiêu
Hướng dẫn
a) Tổng số nucleotide của đoạn gene ban đầu là N = 2 × L : 3,4 = 1200 (nu).
A = T = 20% N = 20% × 1200 = 240 (nu).
G = C = N : 2 – 240 = 360 (nu).
Số nucleotide mỗi loại cần thiết cho quá trình tái bản từ đoạn gene trên là
Atd = Ttd = A = T = 240 (nu)
Gtd = Ctd = G = C = 360 (nu).
b) ∑ Atd = Ttd = A(2k – 1) = 240 × (25 – 1) =7440 (nu).
∑ Gtd = Ctd = G(2k – 1) = 360 × (25 – 1) = 11 160 (nu).
TỔNG KẾT
1 Quá trình tái bản DNA
Quá trình phiên mã
2
Diễn ra qua 3 giai đoạn tạo ra
Phiên mã là quá trình tổng
hai bản sao giống nhau và
hợp các phân tử RNA dựa
giống DNA ban đầu, đảm bảo
trên trình tự polynucleotide
quá trình truyền thông tin di
của gene (DNA).
truyền qua các thế hệ tế bào và
cơ thể được ổn định và liên tục.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ghi nhớ kiến thức
Hoàn thành bài
Chuẩn bị Ôn tập
đã học
tập trong SBT
giữa Học kì I
CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Bài 39
TÁI BẢN VÀ
PHIÊN MÃ TẠO
RNA
I.
QUÁ TRÌNH
TÁI BẢN
I.
QUÁ TRÌNH
TÁI BẢN DNA
Quá trình tái bản ADN diễn ra khi nào và ở đâu?
Diễn ra trong nhân tế bào ở sinh
vật nhân thực (hoặc vùng nhân ở
sinh vật nhân sơ) trước khi tế bào
bước vào giai đoạn phân chia.
THẢO LUẬN NHÓM 4 - 6 HS
Hoạt động (SGK - tr.170)
Quan sát Hình 39.1, thực hiện
các yêu cầu sau:
1. Mô tả ba giai đoạn của
quá trình tái bản DNA.
2. Nhận xét về kết quả của
quá trình tái bản DNA.
Quá trình tái bản DNA gồm ba giai đoạn:
Giai đoạn 1:
DNA tháo xoắn tách thành hai mạch đơn.
Các nucleotide tự do trong môi trường tế bào liên
Giai đoạn 2:
kết với các nucleotide trên mỗi mạch khuôn của
DNA theo nguyên tắc bổ sung ( A – T; T – A; G – C;
C - G) hình thành hai mạch DNA mới.
Giai đoạn 3:
Hai mạch đơn gồm một mạch mới tổng hợp và
một mạch khuôn xoắn trở lại với nhau.
Kết quả:
Qua quá trình tái bản, từ một DNA ban đầu tạo
ra 2 DNA mới có trình tự nucleotide giống
nhau và giống DNA ban đầu. Trong mỗi phân
tử DNA mới tạo thành có 1 mạch của DNA ban
đầu và 1 mạch mới tổng hợp.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
PHIẾU HỌC TẬP
1. Một đoạn DNA có trình tự nucleotide trên hai mạch như sau:
Mạch 1: A – A – G – C – T – C – G – C – G – A – T – A – G – C – C
Mạch 2: T – T – C – G – A – G – C – G – C – T – A – T – C – G – G
a)
Xác định trình tự nucleotide của hai DNA được tổng hợp từ đoạn
DNA trên.
b)
Nhận xét trình tự nucleotide giữa các DNA mới được tổng hợp và
với DNA ban đầu.
2. Quá trình tái bản DNA có ý nghĩa gì?
Câu 1:
a) Trình tự nucleotide của hai DNA được tổng hợp từ đoạn DNA đã cho là:
Mạch 1: A – A – G – C – T – C – G – C – G – A – T – A – G – C – C
A–A–G–C–T–C–G–C–G–A–T–A–G–C–C
Mạch 2: T – T – C – G – A – G – C – G – C – T – A – T – C – G – G
T–T –C–G–A–G–C–G–C–T–A–T–C–G–G
b) Nhận xét:
Trình tự nucleotide ở hai DNA con giống nhau và giống DNA mẹ.
Câu 2:
Ý nghĩa của quá trình tái bản DNA:
DNA có khả năng tái bản tạo ra hai bản sao giống nhau và giống
DNA ban đầu, đảm bảo quá trình truyền thông tin di truyền qua
các thế hệ tế bào và cơ thể được ổn định.
Một số ứng dụng của quá trình tái bản DNA
Kĩ thuật PCR mô phỏng quá trình tái bản DNA để tạo số lượng bản sao
của một đoạn DNA nào đó.
Máy PCR
Một số thành tựu của kĩ thuật PCR
Phát hiện sự tồn tại của virus SARS-CoV-2
Phát hiện mầm mống của bệnh ung thư:
ung thư cổ tử cung, ung thư vú,...
Kiểm nghiệm an toàn thực phẩm
Chẩn đoán bệnh ở vật nuôi, cây trồng
PCR - giải pháp xác định bệnh sớm ở tôm
II.
QUÁ TRÌNH
PHIÊN MÃ
II.
QUÁ TRÌNH
PHIÊN MÃ
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Tìm hiểu thông tin mục II, quan sát Hình 39.2 SGK tr.171, hãy cho
biết:
Sản phẩm của quá trình
phiên mã là gì?
Các phân tử
RNA.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Tìm hiểu thông tin mục II, quan sát Hình 39.2 SGK tr.171, hãy cho
biết:
Nhận xét về trình tự
nucleotide trên sản phẩm
của quá trình phiên mã.
Các nucleotide trên phân tử
RNA là A, U, G, C.
Quá trình phiên mã diễn ra
trong nhân tế bào ở sinh vật
nhân thực hoặc vùng nhân ở
sinh vật nhân sơ.
Phiên mã
Hoạt động
Quan sát Hình 39.2, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Mô tả ba giai đoạn của
quá trình phiên mã.
2. Quá trình phiên mã dựa
trên mạch nào của DNA?
3. Phiên mã là gì?
Quá trình phiên mã diễn ra qua ba giai đoạn:
Giai đoạn 1:
Khởi đầu
Enzyme RNA polymerase bám vào vùng khởi đầu làm gene tháo
xoắn để lộ ra mạch mã gốc có chiều 3' → 5' và bắt đầu tổng hợp
mARN tại vị trí đặc hiệu.
Giai đoạn 2:
Kéo dài
RNA polymerase trượt dọc theo mạch có chiều 3' – 5'.
Chỉ có một mạch có chiều 3' – 5' làm khuôn tổng hợp RNA.
Các nucleotide tự do của môi trường liên kết với nucleotide
trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung: A - U, T – A, G – C,
C – G.
Giai đoạn 3:
Kết thúc
Khi enzyme di chuyển đến cuối gen, gặp
tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã
dừng lại, phân tử RNA được giải phóng
gồm một mạch, có chiều từ 5' → 3'.
Quá trình phiên mã dựa trên mạch nào
của DNA?
Quá trình phiên mã dựa trên
mạch khuôn của DNA (mạch
có chiều 3' → 5').
Vậy Phiên mã là gì?
Phiên mã là quá trình tổng hợp
các phân tử RNA dựa trên trình tự
nucleotide trên mạch khuôn của
gene.
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA
1
Quá trình tái bản DNA diễn ra vào thời điểm nào?
A. Trước mỗi lần phân bào.
B. Trong quá trình phân bào.
C. Trước khi kết thúc phân bào.
D. Sau mỗi lần phân bào.
ĐÁP ÁN
A
Answer
2
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là
A. A liên kết với T, G liên kết với C.
B. A liên kết với U, G liên kết với C.
C. A liên kết với G, T liên kết với C.
D. A liên kết với C, G liên kết với T.
ĐÁP ÁN
B
Answer
3
Enzyme nào sau đây tham gia quá trình phiên mã?
A. DNA polymerase.
B. DNA helicase.
C. RNA helicase.
D. RNA polymerase.
ĐÁP ÁN
D
Answer
4
Điền từ thích hợp vào các chỗ trống sau: “Phiên mã là
quá trình tổng hợp các phân tử … dựa trên trình tự
polynucleotide của …”.
A. RNA – gene (DNA).
B. gene (DNA) – RNA.
C. RNA – RNA polymerase.
D. DNA – DNA polymerase.
ĐÁP ÁN
A
Answer
5
Sắp xếp các thông tin sau để hoàn thành quá trình tái bản DNA:
1) Các nucleotide tự do trong môi trường tế bào liên kết với các
nucleotide trên mỗi mạch khuôn của DNA theo NTBS: A = T, G ≡ C.
2) DNA tháo xoắn tách thành hai mạch đơn.
3) Hai mạch đơn gồm một mạch mới tổng hợp và một mạch khuôn
xoắn trở lại với nhau.
A. 1 → 2 → 3
B. 3 → 2 → 1
C. 2 → 1 → 3
D. 2 → 3 → 1
ĐÁP ÁN
C
Answer
6
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme DNA polymerase di
chuyển
A. theo chiều 5' → 3' và cùng chiều với mạch khuôn.
B. theo chiều 3' → 5' và ngược chiều với mạch khuôn.
C. theo chiều 5' → 3' và ngược chiều với chiều mạch khuôn.
D. theo chiều 3' → 5' hoặc 5' → 3' một cách ngẫu nhiên.
ĐÁP ÁN
A
Answer
7
Một đoạn phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có trình tự
nucleotide trên mạch gốc là 3'...AAACAATGGGGA…5'. Trình tự
nucleotide trên mạch mới được tổng hợp của đoạn DNA này là
A. 5'...AAAGTTACCGGT…3'.
B. 5'...GGCCAATGGGGA…3'.
C. 5'...GTTGAAACCCCT…3'.
D. 5'...TTTGTTACCCCT…3'.
ĐÁP ÁN
D
Answer
VẬN DỤNG
Bài 1. Xác định số nucleotide mỗi loại cần thiết cho một quá
trình tái bản và phiên mã từ một phân tử DNA.
Gợi ý
a) Quá trình tái bản DNA: Atd = Ttd = A = T ; Gtd = Ctd = G = C.
b) Quá trình phiên mã tạo RNA:
rAtd = Tmạch khuôn
rGtd = Cmạch khuôn
rUtd = Amạch khuôn
rCtd = Gmạch khuôn
Bài 2. Xác định số nucleotide mỗi loại cần thiết cho lần tái bản
và phiên mã từ một phân tử DNA.
Gợi ý
a) Quá trình tái bản DNA:
* 1 phân tử DNA ban đầu qua 1 lần tái bản tạo ra 2 = 21 DNA.
1 phân tử DNA ban đầu qua 2 lần tái bản tạo ra 4 = 22 DNA.
1 phân tử DNA ban đầu qua 3 lần tái bản tạo ra 8 = 23 DNA.
→ Số DNA tạo ra qua n lần tái bản là 2k (DNA).
* Tổng số nucleotide sau cùng trong các DNA được tạo ra: N × 2k.
Số nucleotide của DNA ban đầu là N
→ Tổng số nucleotide tự do cần dùng cho 1 phân tử DNA qua lần tái
bản là: ∑ Ntd = N× 2k – N = N(2k – 1).
Như vậy, số nucleotide tự do mỗi loại cần dùng là:
∑ Atd = Ttd = A(2k – 1) = T(2k – 1).
∑ Gtd = Ctd = G(2k – 1) = C(2k – 1).
b) Quá trình phiên mã tạo RNA:
∑ rAtd = k × rA = k × Tmạch khuôn
∑ rUtd = k × rU = k × Amạch khuôn
∑ rGtd = k × rG = k × Cmạch khuôn
∑ rCtd = k × rC = k × Gmạch khuôn
Bài 3. Một gene dài 2040 Å, có T =
20% tổng số nucleotide.
a) Hãy xác định số nucleotide mỗi
loại cần thiết cho một quá trình tái
bản từ đoạn gene trên.
b) Nếu đoạn gene trên tái bản 5 lần
liên
tiếp
thì
cần
nucleotide mỗi loại?
bao
nhiêu
Hướng dẫn
a) Tổng số nucleotide của đoạn gene ban đầu là N = 2 × L : 3,4 = 1200 (nu).
A = T = 20% N = 20% × 1200 = 240 (nu).
G = C = N : 2 – 240 = 360 (nu).
Số nucleotide mỗi loại cần thiết cho quá trình tái bản từ đoạn gene trên là
Atd = Ttd = A = T = 240 (nu)
Gtd = Ctd = G = C = 360 (nu).
b) ∑ Atd = Ttd = A(2k – 1) = 240 × (25 – 1) =7440 (nu).
∑ Gtd = Ctd = G(2k – 1) = 360 × (25 – 1) = 11 160 (nu).
TỔNG KẾT
1 Quá trình tái bản DNA
Quá trình phiên mã
2
Diễn ra qua 3 giai đoạn tạo ra
Phiên mã là quá trình tổng
hai bản sao giống nhau và
hợp các phân tử RNA dựa
giống DNA ban đầu, đảm bảo
trên trình tự polynucleotide
quá trình truyền thông tin di
của gene (DNA).
truyền qua các thế hệ tế bào và
cơ thể được ổn định và liên tục.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ghi nhớ kiến thức
Hoàn thành bài
Chuẩn bị Ôn tập
đã học
tập trong SBT
giữa Học kì I
 








Các ý kiến mới nhất