Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 39. Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh Dũng
Ngày gửi: 21h:00' 20-10-2026
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG XI. DI TRUYỀN HỌC MENDEL, CƠ SỞ PHÂN TỬ
CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

Bài 39

TÁI BẢN VÀ
PHIÊN MÃ TẠO
RNA

I.
QUÁ TRÌNH
TÁI BẢN

I.
QUÁ TRÌNH
TÁI BẢN DNA

Quá trình tái bản ADN diễn ra khi nào và ở đâu?

Diễn ra trong nhân tế bào ở sinh
vật nhân thực (hoặc vùng nhân ở
sinh vật nhân sơ) trước khi tế bào
bước vào giai đoạn phân chia.

THẢO LUẬN NHÓM 4 - 6 HS
Hoạt động (SGK - tr.170)
Quan sát Hình 39.1, thực hiện
các yêu cầu sau:
1. Mô tả ba giai đoạn của
quá trình tái bản DNA.
2. Nhận xét về kết quả của
quá trình tái bản DNA.

Quá trình tái bản DNA gồm ba giai đoạn:
Giai đoạn 1:

DNA tháo xoắn tách thành hai mạch đơn.
Các nucleotide tự do trong môi trường tế bào liên

Giai đoạn 2:

kết với các nucleotide trên mỗi mạch khuôn của
DNA theo nguyên tắc bổ sung ( A – T; T – A; G – C;
C - G) hình thành hai mạch DNA mới.

Giai đoạn 3:

Hai mạch đơn gồm một mạch mới tổng hợp và
một mạch khuôn xoắn trở lại với nhau.

Kết quả:

Qua quá trình tái bản, từ một DNA ban đầu tạo
ra 2 DNA mới có trình tự nucleotide giống
nhau và giống DNA ban đầu. Trong mỗi phân
tử DNA mới tạo thành có 1 mạch của DNA ban
đầu và 1 mạch mới tổng hợp.

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
PHIẾU HỌC TẬP
1. Một đoạn DNA có trình tự nucleotide trên hai mạch như sau:
Mạch 1: A – A – G – C – T – C – G – C – G – A – T – A – G – C – C
Mạch 2: T – T – C – G – A – G – C – G – C – T – A – T – C – G – G
a)

Xác định trình tự nucleotide của hai DNA được tổng hợp từ đoạn
DNA trên.

b)

Nhận xét trình tự nucleotide giữa các DNA mới được tổng hợp và
với DNA ban đầu.

2. Quá trình tái bản DNA có ý nghĩa gì?

Câu 1:
a) Trình tự nucleotide của hai DNA được tổng hợp từ đoạn DNA đã cho là:
Mạch 1: A – A – G – C – T – C – G – C – G – A – T – A – G – C – C
A–A–G–C–T–C–G–C–G–A–T–A–G–C–C
Mạch 2: T – T – C – G – A – G – C – G – C – T – A – T – C – G – G
T–T –C–G–A–G–C–G–C–T–A–T–C–G–G
b) Nhận xét:
Trình tự nucleotide ở hai DNA con giống nhau và giống DNA mẹ.

Câu 2:

Ý nghĩa của quá trình tái bản DNA:
DNA có khả năng tái bản tạo ra hai bản sao giống nhau và giống
DNA ban đầu, đảm bảo quá trình truyền thông tin di truyền qua
các thế hệ tế bào và cơ thể được ổn định.

Một số ứng dụng của quá trình tái bản DNA
Kĩ thuật PCR mô phỏng quá trình tái bản DNA để tạo số lượng bản sao
của một đoạn DNA nào đó.

Máy PCR

Một số thành tựu của kĩ thuật PCR

Phát hiện sự tồn tại của virus SARS-CoV-2

Phát hiện mầm mống của bệnh ung thư:
ung thư cổ tử cung, ung thư vú,...

Kiểm nghiệm an toàn thực phẩm

Chẩn đoán bệnh ở vật nuôi, cây trồng

PCR - giải pháp xác định bệnh sớm ở tôm

II.
QUÁ TRÌNH
PHIÊN MÃ

II.
QUÁ TRÌNH
PHIÊN MÃ

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Tìm hiểu thông tin mục II, quan sát Hình 39.2 SGK tr.171, hãy cho
biết:
Sản phẩm của quá trình
phiên mã là gì?
Các phân tử
RNA.

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Tìm hiểu thông tin mục II, quan sát Hình 39.2 SGK tr.171, hãy cho
biết:
Nhận xét về trình tự
nucleotide trên sản phẩm
của quá trình phiên mã.

Các nucleotide trên phân tử
RNA là A, U, G, C.

Quá trình phiên mã diễn ra
trong nhân tế bào ở sinh vật
nhân thực hoặc vùng nhân ở
sinh vật nhân sơ.

Phiên mã

Hoạt động

Quan sát Hình 39.2, thực hiện các yêu cầu sau:

1. Mô tả ba giai đoạn của
quá trình phiên mã.
2. Quá trình phiên mã dựa
trên mạch nào của DNA?
3. Phiên mã là gì?

Quá trình phiên mã diễn ra qua ba giai đoạn:
Giai đoạn 1:

Khởi đầu

Enzyme RNA polymerase bám vào vùng khởi đầu làm gene tháo
xoắn để lộ ra mạch mã gốc có chiều 3' → 5' và bắt đầu tổng hợp
mARN tại vị trí đặc hiệu.

Giai đoạn 2:

Kéo dài

 RNA polymerase trượt dọc theo mạch có chiều 3' – 5'.
 Chỉ có một mạch có chiều 3' – 5' làm khuôn tổng hợp RNA.
 Các nucleotide tự do của môi trường liên kết với nucleotide
trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung: A - U, T – A, G – C,
C – G.

Giai đoạn 3:

Kết thúc

Khi enzyme di chuyển đến cuối gen, gặp
tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã
dừng lại, phân tử RNA được giải phóng
gồm một mạch, có chiều từ 5' → 3'.

Quá trình phiên mã dựa trên mạch nào
của DNA?

Quá trình phiên mã dựa trên
mạch khuôn của DNA (mạch
có chiều 3' → 5').

Vậy Phiên mã là gì?
Phiên mã là quá trình tổng hợp
các phân tử RNA dựa trên trình tự
nucleotide trên mạch khuôn của
gene.

ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA

1

Quá trình tái bản DNA diễn ra vào thời điểm nào?
A. Trước mỗi lần phân bào.
B. Trong quá trình phân bào.
C. Trước khi kết thúc phân bào.
D. Sau mỗi lần phân bào.
ĐÁP ÁN

A
Answer

2

Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là
A. A liên kết với T, G liên kết với C.
B. A liên kết với U, G liên kết với C.
C. A liên kết với G, T liên kết với C.
D. A liên kết với C, G liên kết với T.
ĐÁP ÁN

B
Answer

3

Enzyme nào sau đây tham gia quá trình phiên mã?
A. DNA polymerase.
B. DNA helicase.
C. RNA helicase.
D. RNA polymerase.
ĐÁP ÁN

D
Answer

4

Điền từ thích hợp vào các chỗ trống sau: “Phiên mã là
quá trình tổng hợp các phân tử … dựa trên trình tự
polynucleotide của …”.
A. RNA – gene (DNA).

B. gene (DNA) – RNA.

C. RNA – RNA polymerase.

D. DNA – DNA polymerase.

ĐÁP ÁN

A
Answer

5

Sắp xếp các thông tin sau để hoàn thành quá trình tái bản DNA:
1) Các nucleotide tự do trong môi trường tế bào liên kết với các
nucleotide trên mỗi mạch khuôn của DNA theo NTBS: A = T, G ≡ C.
2) DNA tháo xoắn tách thành hai mạch đơn.
3) Hai mạch đơn gồm một mạch mới tổng hợp và một mạch khuôn
xoắn trở lại với nhau.
A. 1 → 2 → 3

B. 3 → 2 → 1

C. 2 → 1 → 3

D. 2 → 3 → 1

ĐÁP ÁN

C
Answer

6

Trong quá trình tái bản DNA, enzyme DNA polymerase di
chuyển
A. theo chiều 5' → 3' và cùng chiều với mạch khuôn.
B. theo chiều 3' → 5' và ngược chiều với mạch khuôn.
C. theo chiều 5' → 3' và ngược chiều với chiều mạch khuôn.
D. theo chiều 3' → 5' hoặc 5' → 3' một cách ngẫu nhiên.
ĐÁP ÁN

A
Answer

7

Một đoạn phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có trình tự
nucleotide trên mạch gốc là 3'...AAACAATGGGGA…5'. Trình tự
nucleotide trên mạch mới được tổng hợp của đoạn DNA này là
A. 5'...AAAGTTACCGGT…3'.
B. 5'...GGCCAATGGGGA…3'.
C. 5'...GTTGAAACCCCT…3'.
D. 5'...TTTGTTACCCCT…3'.
ĐÁP ÁN

D
Answer

VẬN DỤNG
Bài 1. Xác định số nucleotide mỗi loại cần thiết cho một quá
trình tái bản và phiên mã từ một phân tử DNA.
Gợi ý
a) Quá trình tái bản DNA: Atd = Ttd = A = T ; Gtd = Ctd = G = C.
b) Quá trình phiên mã tạo RNA:
rAtd = Tmạch khuôn
rGtd = Cmạch khuôn

rUtd = Amạch khuôn
rCtd = Gmạch khuôn

Bài 2. Xác định số nucleotide mỗi loại cần thiết cho lần tái bản
và phiên mã từ một phân tử DNA.
Gợi ý
a) Quá trình tái bản DNA:
* 1 phân tử DNA ban đầu qua 1 lần tái bản tạo ra 2 = 21 DNA.
1 phân tử DNA ban đầu qua 2 lần tái bản tạo ra 4 = 22 DNA.
1 phân tử DNA ban đầu qua 3 lần tái bản tạo ra 8 = 23 DNA.
→ Số DNA tạo ra qua n lần tái bản là 2k (DNA).

* Tổng số nucleotide sau cùng trong các DNA được tạo ra: N × 2k.
Số nucleotide của DNA ban đầu là N
→ Tổng số nucleotide tự do cần dùng cho 1 phân tử DNA qua lần tái
bản là: ∑ Ntd = N× 2k – N = N(2k – 1).
Như vậy, số nucleotide tự do mỗi loại cần dùng là:
∑ Atd = Ttd = A(2k – 1) = T(2k – 1).
∑ Gtd = Ctd = G(2k – 1) = C(2k – 1).
b) Quá trình phiên mã tạo RNA:
∑ rAtd = k × rA = k × Tmạch khuôn

∑ rUtd = k × rU = k × Amạch khuôn

∑ rGtd = k × rG = k × Cmạch khuôn

∑ rCtd = k × rC = k × Gmạch khuôn

Bài 3. Một gene dài 2040 Å, có T =
20% tổng số nucleotide.
a) Hãy xác định số nucleotide mỗi
loại cần thiết cho một quá trình tái
bản từ đoạn gene trên.
b) Nếu đoạn gene trên tái bản 5 lần
liên

tiếp

thì

cần

nucleotide mỗi loại?

bao

nhiêu

Hướng dẫn
a) Tổng số nucleotide của đoạn gene ban đầu là N = 2 × L : 3,4 = 1200 (nu).
A = T = 20% N = 20% × 1200 = 240 (nu).
G = C = N : 2 – 240 = 360 (nu).
Số nucleotide mỗi loại cần thiết cho quá trình tái bản từ đoạn gene trên là
Atd = Ttd = A = T = 240 (nu)

Gtd = Ctd = G = C = 360 (nu).

b) ∑ Atd = Ttd = A(2k – 1) = 240 × (25 – 1) =7440 (nu).
∑ Gtd = Ctd = G(2k – 1) = 360 × (25 – 1) = 11 160 (nu).

TỔNG KẾT
1 Quá trình tái bản DNA

Quá trình phiên mã

2

Diễn ra qua 3 giai đoạn tạo ra

Phiên mã là quá trình tổng

hai bản sao giống nhau và

hợp các phân tử RNA dựa

giống DNA ban đầu, đảm bảo

trên trình tự polynucleotide

quá trình truyền thông tin di

của gene (DNA).

truyền qua các thế hệ tế bào và
cơ thể được ổn định và liên tục.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01

02

03

Ghi nhớ kiến thức

Hoàn thành bài

Chuẩn bị Ôn tập

đã học

tập trong SBT

giữa Học kì I
 
Gửi ý kiến