Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 4. Dung dịch và nồng độ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 18h:43' 28-09-2026
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 9-14
Bài 4:Dung dịch và nồng độ

NỘI DUNG BÀI HỌC
I

Dung dịch, chất tan
và dung môi

II

Độ tan

IIINồng độ dung dịch IVThực hành pha chế

dung dịch theo nồng độ
cho trước

I. Dung dịch, chất tan và dung môi

Nhắc lại kiến thức lớp 6: Dung dịch là gì?
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.

Chất bị hoà
tan trong
dung môi

+

Chất có khả năng
hoà tan chất khác để
tạo thành dung dịch.

=

Đường

Nước

Chất tan

Dung
môi

Dung dịch nước đường
Dung dịch

Trong nước muối, giấm ăn, nước giải khát có
gas thì chất tan là chất nào ?

Nước muối

Giấm ăn

Nước giải khát
có gas

Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi :
Chuẩn bị: nước, muối ăn,
sữa bột (hoặc bột sắn, bột
gạo, …), copper(II) sulfate;
cốc thuỷ tinh, đũa khuấy.

1 muối

copper (II)
sulfate

sữa bột

4 muối

Tiến hành:
B1. Cho khoảng 20 mL nước vào bốn cốc thuỷ tinh, đánh số (1), (2),
(3) và (4).
B2. Cho vào cốc (1) 1 thìa muối ăn, cốc (2) 1 thìa copper (II) sulfate,
cốc (3) 1 thìa sữa bột, cốc (4) 4 thìa muối ăn.
B3. Khuấy đều khoảng 2 phút, sau đó để yên.

1 muối

copper (II)
sulfate

sữa bột

4 muối

1. Trong các cốc (1), (2), (3) , cốc nào chứa dung
dịch? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết? Chỉ ra
chất tan, dung môi trong dung dịch thu được.
Cốc (1) và cốc (2) chứa dung dịch. Do hai cốc này là hỗn hợp
đồng nhất của chất tan và dung môi.
+ Cốc (1): chất tan là muối ăn; dung môi là nước.
+ Cốc (2): chất tan là copper(II) sulfate; dung môi là nước.

2. Dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch bão hòa
ở nhiệt độ phòng không? Giải thích.

Phần dung dịch ở cốc (4) là dung dịch bão hoà ở nhiệt độ
phòng. Do ở điều kiện này dung dịch không thể hoà tan thêm
chất tan được nữa.

Thế nào là
dung dịch, chất
tan, dung môi?
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa chất tan
và dung môi.
Ví dụ: dung dịch nước đường, trong đó đường là
chất tan, nước là dung môi.
mdung dịch = mdung môi + mchất tan

- Dung môi thường là nước ở thể lỏng.
- Chất tan có thể ở thể rắn, lỏng, khí.

10
o

Rượu vang 10o
V ethanol < V nước
Etanol là chất tan,
nước là dung môi

Cồn y tế 70o
V ethanol > V nước

1. Làm thế nào để biến dung dịch bão
hòa thành chưa bão hòa?
2. Làm thế nào để biến dung dịch chưa
bão hòa thành dung dịch bão hòa?

1. Thêm từ từ chất tan vào nước và khuấy đều cho đến
khi không thể tan thêm được nữa (có một lượng chất rắn
dư lắng xuống đáy cốc).
- Thêm từ từ dung môi và khuấy , cho đến khi khi tan
hoàn toàn dung dịch trong suốt, đó chính là dung dịch bão
hòa ở nhiệt độ đó.

- Ở nhiệt độ, áp suất nhất định,
+ Dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan gọi là dung
dịch chưa bão hòa.
+ Dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan gọi là
dung dịch bão hòa.

Hãy nêu cách pha dung dịch
bão hòa của sodium carbonate
(Na2CO3) trong nước
Xác định nhiệt độ
- Thêm từ từ Na2CO3 vào nước và khuấy đều cho đến khi
không thể tan thêm được nữa (có một lượng chất rắn dư
vẫn còn lắng xuống đáy cốc dù).
- Để yên và gạn lấy phần dung dịch trong suốt, đó chính
là dung dịch bão hòa ở nhiệt độ đó.

II Độ tan
Nghiên cứu thông tin SGK trang 21
Trả lời câu hỏi sau:
1. Độ tan của một chất trong nước là gì ?
2.Viết công thức tính độ tan của một chất
trong nước.

- Độ tan của một chất trong nước là số gam
chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo
thành dung dịch bão hòa (ở nhiệt độ, áp suất
xác định).
* Lưu ý:
-Độ tan của chất rắn sẽ tăng nếu nhiệt độ tăng.
-Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu nhiệt độ giảm
và áp suất tăng.

Hoàn thành bài tập sau

Bài 1.
Ở nhiệt độ 25°C, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam
nước, khuấy kĩ thì còn lại 5 gam muối không tan. Tính độ
tan của muối X.
Muốn tính độ
- Khối lượng muối đã tan hết là :
mct = 12-5 = 7 g
- Ta có : 20(g) nước hòa tan được 7(g) muối

Trong 100(g) nước có

?(g) muối

=> Độ tan của muối X =
g.

= 35

tan của một
chất trong
nước ta làm
thế nào ?

=> Ta lấy khối
lượng chất tan
nhân với 100 ;
rồi chia khối
lượng nước.

Trong đó :

mct : khối lượng chất tan-(g)
mnước : khối lượng nước -(g)
S : độ tan-(g/100g nước)

Hoàn thành bài tập sau
Bài 2. Ở 18 °C, khi hoà tan hết 53 gam Na2CO3
trong 250 gam nước thì được dung dịch
bão hoà. Tính độ tan của Na2CO3 trong nước ở
nhiệt độ trên.
= 21,2 g/100g nước.

Bài 3. Ở 20°C, hòa tan m gam KNO3 vào 150 gam
nước thì được dung dịch bão hòa. Biết độ tan của
KNO3 ở nhiệt độ đó là 30 gam. Tính giá trị của m.

Khối lượng KNO3 cần dùng là:
= 45 g.
Vậy m = 45 g.

Các con số 0,9%, 0,1 M trên nhãn các dung dịch có ý
nghĩa gì?

Dung dịch nước muối
sinh lí

Dung dịch hydrochloric
acid

Dung dịch
nước muối

Dung dịch
hydrochloric acid
0,1M

Các con số 0,9%, 0,1 M trên nhãn các
dung dịch có ý nghĩa gì?

Dung dịch nào có chứa nhiều chất tan hơn?

Dung dịch A

Dung dịch B

Để định lượng một dung dịch đặc hay loãng,
người ta dùng đại lượng nồng độ.

III Nồng độ dung dịch

1. Nồng độ phần
trăm
2. Nồng độ mol

1. Nồng độ phần trăm
Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch là gì ?
Kí hiệu ? Đơn vị?
2. Công thức tính nồng độ phần trăm của dung
dịch?

1. Nồng độ phần trăm
Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho biết số gam
chất tancó trong 100 gam dung dịch.
-Kí hiệu: C%
-Đơn vị : %

Công thức :

mdd .C %
=> mct 
100

=>

VD1:

gì?

Dung dịch muối ăn có nồng độ 25% cho biết

Dung dịch muối ăn có nồng độ 25% cho
biết trong 100 gam dung dịch có 25 gam muối
ăn

Dung dịch
nước muối

Dung dịch nước muối 0,9 %, cho biết gì?

Dung dịch nước muối 0,9 %, cho biết
trong 100 gam dung dịch có 0,9 gam muối

Trong đó:
C%: Nồng độ phần trăm của dung dịch (g)
mct : là khối lượng chất tan (g)
mdd : là khối lượng dung dịch (g)

Hoàn thành bài tập sau
Bài 1:
Hòa tan 2g Acetic acid vào nước tạo thành 50 g dung
dịch . Tính nồng độ phần trăm của dung dịch Acetic acid
thu được.
Giải
-Nồng độ phần trăm của dung dịch Acetic acid là
C % acid

mct
2

.100  .100 4%
mdd
50

Hoàn thành bài tập sau
Bài 2:
Tính khối lượng Sodium hydroxide (NaOH) có trong
200g dung dịch NaOH có nồng độ 15%.
Giải
-Khối lượng NaOH có trong 200 g dung dịch 15% là :

mctNaOH

mdd .C % 200.15


30( g )
100
100

Vậy khối lượng NaOH có trong 200 gam dd 15% là 30
gam.

Hoàn thành bài tập sau

Bài 3:
Hòa tan 20 g đường vào nước thu được dung dịch
đường có nồng độ 10%. Tính khối lượng dd đường pha
chế được và khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế.
Giải
- Khối lượng dung dịch đường pha chế được là:

m dd

m ct .100 20.100


200(g)
C%
10

- Khối lượng nước cần dùng cho pha chế là :
mdd = mct + mdm
mdm = mdd – mct = 200 – 20 = 180 gam

2. Nồng độ mol
Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
1. Nồng độ mol của dung dịch là gì ? Kí hiệu?
2. Công thức tính nồng độ mol của dung dịch?

2. Nồng độ mol

- Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung
dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít
dung dịch.
- Kí hiệu: CM.
- Đơn vị : M

Công thức :

Hoàn thành bài tập sau
BT1: Tính nồng độ mol của 400 mLdung dịch chứa
11,7 gam NaCl.

Hoàn thành bài tập sau
BT2: Hòa tan Ba(OH)2 vào nước được 800 ml dung
dịch Ba(OH)2 0,2M.
Tính khối lượng của Ba(OH)2 có trong dung dịch.

BỆNH
TIỂU ĐƯỜNG:
Khi trong cơ thể người,
lượng đường (glucozơ)
trong máu tăng cao.
Nồng độ đường trên
5,6 mmol/lít
(0,0056 mol/lít)

IV

Thực hành pha chế
dung dịch theo nồng
độ
cho trước

Pha 100 gam dung dịch muối ăn nồng độ 0,9%.
Chuẩn bị:

Muối ăn
khan

Cốc
thuỷ
tinh

Nước
cất

Ống
đong

Cân

Dung dịch nước muối sinh lý
có nồng độ 0,9% cho biết gì?
Trả lời : Dung dịch nước muối sinh lý có nồng độ 0,9cho biết
trong 100 gam dung dịch có 0,9 gam muối
=> 99,1 gam còn lại là nước
Cách pha chế :
- Cân lấy 0,9 g NaCl cho vào cốc thủy tinh.
- Đong lấy 99,1 mL nước cất, rồi đổ dần dần vào cốc đựng NaCl,
dùng đũa thủy tinh khuấy đều.
=> Ta được dung dịch nước muối có nồng độ 0,9%.

Dung dịch nước muối
sinh lý có thể sử dụng để
làm gì ?
Dung dịch nước muối sinh
lý còn có tác dụng rửa vết
thương, giúp làm sạch, loại
bỏ chất bẩn, vi khuẩn, ngăn
ngừa viêm nhiễm và súc
hòng, rửa mắt, rửa mũi …

Cho muối CuSO4, nước cất và các dụng cụ
cần thiết; hãy tìm cách pha chế: 50 mL dung
dịch CuSO4 1M.
Cách pha chế dung dịch:
– Cân 8 g CuSO4 khan cho
vào một cốc thủy tinh loại 100
mL.
– Cho từ từ nước cất vào cốc
và khuấy nhẹ cho đủ 50 mL
dung dịch.
=> Ta được dung dịch
CuSO4 1M.

Có 2 kiểu pha chế dd theo nồng độ cho trước.
+ Pha chế dung dịch theo nồng độ phần trăm
+ Pha chế dung dịch theo nồng độ mol.

* Lưu ý : Dù cách pha chế nào ta cũng cần xác định
được chất tan và dung môi.

LUYỆN TẬP

BT1: Ở 20oC, độ tan của muối ăn là 36 g. Hãy
tính nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa
muối ăn.
BT1

Lưu ý: Mối quan hệ giữa nồng độ phần trăm và độ tan

S
C% 
.100
S  100

Trong đó S là độ tan

BT2. Từ nước cất và các dụng cụ cần thiết, hãy tính toán
và nêu cách pha chế:
a)100 ml dung dịch Na2SO4 0,1M từ dung dịch
Na2SO4 2M
a)150 g dung dịch NaCl 2,5% từ dung dịch NaCl 10%.
GV hướng dẫn HS dạng bài pha loãng một dung dịch
theo nồng độ cho trước.

1. Học bài ghi trong vở
+ Phân biệt dung dịch-chất tan-dung môi.
+ Viết công thức tính C%, CM ?
2. Làm các bài tập 1,2 trang 21/sgk.
1,2 trang 22/sgk
3. Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài 5.
+ Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?
+ Nêu được KN PTHH và các bước lập PTHH.
 
Gửi ý kiến