KNTT - Bài 4. Nhiệt dung riêng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Ngày gửi: 20h:15' 26-09-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Ngày gửi: 20h:15' 26-09-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
BÀI 04
NHIỆT DUNG RIÊNG
NHIỆT DUNG RIÊNG
1
KHÁI NIỆM NHIỆT DUNG RIÊNG
2
THỰC HÀNH ĐO NHIỆT DUNG RIÊNG
1
KHÁI NIỆM NHIỆT DUNG RIÊNG
A, Hệ thức tính nhiệt
lượng
Độ lớn của nhệt lượng để làm tăng nhiệt
độ của vật phụ thuộc vào:
• Khối lượng của vật,
• Độ tăng nhiệt độ của vật
• Tính chất của chất làm vật
1
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
A, Hệ thức tính nhiệt
lượng
Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm nóng
vật lên tỉ lệ thuận với khối lượng m và độ tăng
nhiệt độ của vật. Ta có:
Q
c const
mΔT
Q mc.ΔT mc. T2 T1
lượng của vật
là hệ thức tính nhiệt
1
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
B, Nhiệt dung riêng
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt
lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để
làm cho nhiệt độ của nó tăng lên 10C
(hoặc 10K).
Ứng dụng: Nhiệt dung riêng là thông tin
quan trọng thường được dùng khi thiết
kế các hệ thống làm mát, sưởi ấm.
NHIỆT DUNG RIÊNG
1
KHÁI NIỆM NHIỆT DUNG RIÊNG
2
THỰC HÀNH ĐO NHIỆT DUNG RIÊNG
2
THỰC HÀNH ĐO NHIỆT DUNG RIÊNG
Mục đích thí nghiệm: Xác định nhiệt dung riêng của nước
Dụng cụ thí nghiệm:
Biến thế nguồn (1)
Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian (2).
Nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ (3).
Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở (gắn ở mặt trong của nắp
bình) (4)
Cân điện tử (hoặc bình đong) (5).
Các dây nối (6).
TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM
Đổ một lượng nước vào nhiệt lượng kế (dây điện trở chìm trong nước), xác
định khối lượng nước này.
Cắm đầu đo nhiệt kế vào nhiệt lượng kế.
Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
Bật nguồn điện.
TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM
Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau 1 phút, đọc công suất dòng điện từ
oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi ghi lại kết quả vào bảng sau
Nhiệt độ t (0C)
Thời gian (s)
Công suất P (W)
25,2t
60
15,04
25,4
120
15,07
27,0
180
15,03
28,7
240
15,94
31,2
300
15,84
32,3
360
15,94
33,8
420
15,94
Kết quả thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước với khối lượng nước là
0,15 kg
TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM
Tắt nguồn điện
Q
c
Xác định nhiệt dung riêng của nước bằng công thức
H 2O
P.Δτ P t 2 t 2
m.Δt m.Δt m t 2 t 2
Trong đó
cH20 là nhiệt dung riêng của nước (J/kg.K).
Q là nhiệt lượng cần cung cấp (J).
Δτ
là thời gian đun nước (s).
m là khối lượng nước (kg).
P là công suất đun nước (W).
Δt
là nhiệt độ đun nước.
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian
của nước trong bình nhiệt lượng kế
Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền
nhiệt là nhiệt lượng.
Nhiệt lượng mà một lượng chất rắn hoặc lỏng thu
vào hay toả ra khi nhiệt độ thay đổi được tính theo
công thức
Q mc.T mc. T2 T1 J
Trong đó
Q (J) là nhiệt lượng mà vật thu vào hoặc
tỏa ra, ngoài đơn vị Jun nhiệt lượng còn có
đơn vị là calo với .
m (kg) là khối lượng của vật
T = T2 – T1 (độ K) là độ biến thiên nhiệt
độ của vật (CÓ THỂ ÂM).
c (J/kg.K) là nhiệt dung riêng của vật.
Nếu Q > 0 thì vật nhận nhiệt lượng, nhiệt độ
của vật tăng lên.
Nếu Q < 0 thì vật truyền nhiệt lượng, nhiệt
độ của vật giảm xuống.
Điều kiện cân bằng nhiệt của các vật:
Q toa = Q thu = m1c1 t 01 – t cb = m 2c 2 t cb – t 02
Với t01 là nhiệt độ ban đầu của vật tỏa nhiệt,
t02 là nhiệt độ ban đầu của vật thu nhiệt, t là
nhiệt độ của các vật khi có sự cân bằng về
nhiệt.
PHẦN
LUYỆN
TẬP
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 1:
Công thức tính nhiệt lượng là
A
𝐐=mc 𝚫 t .
B
𝐐=𝐜 𝚫 t .
C
𝐐=𝐦 𝚫 t .
D
𝐐=mc .
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 1:
Công thức tính nhiệt lượng là
A
𝐐=mc 𝚫 t .
B
𝐐=𝐜 𝚫 t .
C
𝐐=𝐦 𝚫 t .
D
𝐐=mc .
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 2:
Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
A
J/g độ.
B
J/kg độ.
C
kJ/kg độ.
D
cal/g độ.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 2:
Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
A
J/g độ.
B
J/kg độ.
C
kJ/kg độ.
D
cal/g độ.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 3:
Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A
Khối lượng của vật.
B
Vận tốc của các
phân tử cấu tạo
nên vật.
C
Khối lượng của từng
phân tử cấu tạo nên
vật.
D
Cả ba yếu tố trên.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 3:
Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A
Khối lượng của vật.
B
Vận tốc của các
phân tử cấu tạo
nên vật.
C
Khối lượng của từng
phân tử cấu tạo nên
vật.
D
Cả ba yếu tố trên.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 4:
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
A
Nhiệt lượng là số đo độ
tăng nội năng của vật
trong quá trình truyền
nhiệt.
C
Đơn vị của nhiệt lượng
cũng là đơn vị của nội
năng.
B
Một vật lúc nào cũng
có nội năng nên lúc
nào cũng có nhiệt
lượng.
D
Nhiệt lượng không
phải là nội năng.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 4:
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
A
Nhiệt lượng là số đo độ
tăng nội năng của vật
trong quá trình truyền
nhiệt.
C
Đơn vị của nhiệt lượng
cũng là đơn vị của nội
năng.
B
Một vật lúc nào cũng
có nội năng nên lúc
nào cũng có nhiệt
lượng.
D
Nhiệt lượng không
phải là nội năng.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 5:
Một vật khối lượng m, có nhiệt dung riêng nhiệt độ đầu và cuối là
t1 và t2. Công thức dùng để xác định
A
nội năng.
B
nhiệt năng.
C
nhiệt lượng.
D
năng lượng.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 5:
Một vật khối lượng m, có nhiệt dung riêng nhiệt độ đầu và cuối là
t1 và t2. Công thức dùng để xác định
A
nội năng.
B
nhiệt năng.
C
nhiệt lượng.
D
năng lượng.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 6:
Biết nhiệt dung riêng của sắt là Nhiệt lượng tỏa ra khi một
miếng sắt có khối lượng ở nhiệt độ hạ xuống còn là
A
C
𝟐𝟏𝟗𝟖𝟖𝟎 𝐉.
B
𝟒𝟑𝟗𝟕𝟔𝟎 𝐉.
D
𝟏𝟎𝟗𝟗𝟒𝟎 𝐉.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 6:
Biết nhiệt dung riêng của sắt là Nhiệt lượng tỏa ra khi một
miếng sắt có khối lượng ở nhiệt độ hạ xuống còn là
A
C
𝟐𝟏𝟗𝟖𝟖𝟎 𝐉.
B
𝟒𝟑𝟗𝟕𝟔𝟎 𝐉.
D
𝟏𝟎𝟗𝟗𝟒𝟎 𝐉.
Câu 1:
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI
NGẮN
Nhiệt lượng cần để đun sôi
nước ở nhiệt độ 370C, biết nhiệt
dung riêng của nước xấp xỉ bằng 4,2 kJ/kg.K là bao nhiêu kJ?
HƯỚNG DẪN GIẢI
Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI
NGẮN
Câu 2: Một miếng đồng có khối lượng là 500 gam đang ở nhiệt độ
1370C. Nếu nó tỏa ra môi trường bên ngoài một nhiệt lượng là 19 kJ
thì nhiệt độ lúc sau của nó là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của
đồng là 380 J/kgK.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Nhiệt lượng của miếng đồng
Vì miếng đồng tỏa nhiệt ra môi trường bên ngoài nên nhiệt độ của nó
giảm đi
1370C – t = 1000C
t = 370C
Vậy nhiệt độ lúc sau của miếng đồng là 370C.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI
NGẮN
Câu 3: Một miếng kim loại có khối lượng 1,5 kg đang ở nhiệt độ
370C thì nhận một nhiệt lượng là 35,91 kJ để tăng lên đến
1000C. Hỏi 1 kg kim loại đó muốn tăng thêm 10C thì cần phải
cung cấp một nhiệt lượng là bao nhiêu?
HƯỚNG DẪN GIẢI
Nhiệt lượng miếng kim loại
Nếu 1 kg kim loại đó muốn tăng thêm 10C thì cần phải cung cấp
một nhiệt lượng là
Q' = mc = 1.380.1 = 380 J.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI
NGẮN
Câu 4: Tính nhiệt lượng một khối nhôm (theo đơn vị là MJ và làm
tròn đến 2 chữ số thập phân) nặng 5 kg ở 2000C tỏa ra để hạ
xuống 370C. Biết muốn 1 kg nhôm muốn tăng lên 10C thì ta cần
cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 0,9 kJ.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Vì 1 kg nhôm muốn tăng lên 10C thì ta cần cung cấp cho nó một lượng
nhiệt là 0,9 kJ nên
c = 900 J/kg.K.
Nhiệt lượng của khối nhôm tỏa ra để hạ nhiệt độ từ 2000C đến 370C là
Q
mcΔt
=
= 5.900.(200 - 37) = 733500 J = 0,73 MJ.
DẶN DÒ
1. Xem lại kiến thức đã học hôm
nay.
2. Xem trước bài mới.
3. Làm bài tập SGK và Sách Bài
Tập
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
NHIỆT DUNG RIÊNG
NHIỆT DUNG RIÊNG
1
KHÁI NIỆM NHIỆT DUNG RIÊNG
2
THỰC HÀNH ĐO NHIỆT DUNG RIÊNG
1
KHÁI NIỆM NHIỆT DUNG RIÊNG
A, Hệ thức tính nhiệt
lượng
Độ lớn của nhệt lượng để làm tăng nhiệt
độ của vật phụ thuộc vào:
• Khối lượng của vật,
• Độ tăng nhiệt độ của vật
• Tính chất của chất làm vật
1
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
A, Hệ thức tính nhiệt
lượng
Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm nóng
vật lên tỉ lệ thuận với khối lượng m và độ tăng
nhiệt độ của vật. Ta có:
Q
c const
mΔT
Q mc.ΔT mc. T2 T1
lượng của vật
là hệ thức tính nhiệt
1
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
B, Nhiệt dung riêng
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt
lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để
làm cho nhiệt độ của nó tăng lên 10C
(hoặc 10K).
Ứng dụng: Nhiệt dung riêng là thông tin
quan trọng thường được dùng khi thiết
kế các hệ thống làm mát, sưởi ấm.
NHIỆT DUNG RIÊNG
1
KHÁI NIỆM NHIỆT DUNG RIÊNG
2
THỰC HÀNH ĐO NHIỆT DUNG RIÊNG
2
THỰC HÀNH ĐO NHIỆT DUNG RIÊNG
Mục đích thí nghiệm: Xác định nhiệt dung riêng của nước
Dụng cụ thí nghiệm:
Biến thế nguồn (1)
Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian (2).
Nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ (3).
Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở (gắn ở mặt trong của nắp
bình) (4)
Cân điện tử (hoặc bình đong) (5).
Các dây nối (6).
TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM
Đổ một lượng nước vào nhiệt lượng kế (dây điện trở chìm trong nước), xác
định khối lượng nước này.
Cắm đầu đo nhiệt kế vào nhiệt lượng kế.
Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
Bật nguồn điện.
TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM
Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau 1 phút, đọc công suất dòng điện từ
oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi ghi lại kết quả vào bảng sau
Nhiệt độ t (0C)
Thời gian (s)
Công suất P (W)
25,2t
60
15,04
25,4
120
15,07
27,0
180
15,03
28,7
240
15,94
31,2
300
15,84
32,3
360
15,94
33,8
420
15,94
Kết quả thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước với khối lượng nước là
0,15 kg
TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM
Tắt nguồn điện
Q
c
Xác định nhiệt dung riêng của nước bằng công thức
H 2O
P.Δτ P t 2 t 2
m.Δt m.Δt m t 2 t 2
Trong đó
cH20 là nhiệt dung riêng của nước (J/kg.K).
Q là nhiệt lượng cần cung cấp (J).
Δτ
là thời gian đun nước (s).
m là khối lượng nước (kg).
P là công suất đun nước (W).
Δt
là nhiệt độ đun nước.
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian
của nước trong bình nhiệt lượng kế
Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền
nhiệt là nhiệt lượng.
Nhiệt lượng mà một lượng chất rắn hoặc lỏng thu
vào hay toả ra khi nhiệt độ thay đổi được tính theo
công thức
Q mc.T mc. T2 T1 J
Trong đó
Q (J) là nhiệt lượng mà vật thu vào hoặc
tỏa ra, ngoài đơn vị Jun nhiệt lượng còn có
đơn vị là calo với .
m (kg) là khối lượng của vật
T = T2 – T1 (độ K) là độ biến thiên nhiệt
độ của vật (CÓ THỂ ÂM).
c (J/kg.K) là nhiệt dung riêng của vật.
Nếu Q > 0 thì vật nhận nhiệt lượng, nhiệt độ
của vật tăng lên.
Nếu Q < 0 thì vật truyền nhiệt lượng, nhiệt
độ của vật giảm xuống.
Điều kiện cân bằng nhiệt của các vật:
Q toa = Q thu = m1c1 t 01 – t cb = m 2c 2 t cb – t 02
Với t01 là nhiệt độ ban đầu của vật tỏa nhiệt,
t02 là nhiệt độ ban đầu của vật thu nhiệt, t là
nhiệt độ của các vật khi có sự cân bằng về
nhiệt.
PHẦN
LUYỆN
TẬP
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 1:
Công thức tính nhiệt lượng là
A
𝐐=mc 𝚫 t .
B
𝐐=𝐜 𝚫 t .
C
𝐐=𝐦 𝚫 t .
D
𝐐=mc .
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 1:
Công thức tính nhiệt lượng là
A
𝐐=mc 𝚫 t .
B
𝐐=𝐜 𝚫 t .
C
𝐐=𝐦 𝚫 t .
D
𝐐=mc .
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 2:
Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
A
J/g độ.
B
J/kg độ.
C
kJ/kg độ.
D
cal/g độ.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 2:
Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
A
J/g độ.
B
J/kg độ.
C
kJ/kg độ.
D
cal/g độ.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 3:
Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A
Khối lượng của vật.
B
Vận tốc của các
phân tử cấu tạo
nên vật.
C
Khối lượng của từng
phân tử cấu tạo nên
vật.
D
Cả ba yếu tố trên.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 3:
Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A
Khối lượng của vật.
B
Vận tốc của các
phân tử cấu tạo
nên vật.
C
Khối lượng của từng
phân tử cấu tạo nên
vật.
D
Cả ba yếu tố trên.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 4:
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
A
Nhiệt lượng là số đo độ
tăng nội năng của vật
trong quá trình truyền
nhiệt.
C
Đơn vị của nhiệt lượng
cũng là đơn vị của nội
năng.
B
Một vật lúc nào cũng
có nội năng nên lúc
nào cũng có nhiệt
lượng.
D
Nhiệt lượng không
phải là nội năng.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 4:
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
A
Nhiệt lượng là số đo độ
tăng nội năng của vật
trong quá trình truyền
nhiệt.
C
Đơn vị của nhiệt lượng
cũng là đơn vị của nội
năng.
B
Một vật lúc nào cũng
có nội năng nên lúc
nào cũng có nhiệt
lượng.
D
Nhiệt lượng không
phải là nội năng.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 5:
Một vật khối lượng m, có nhiệt dung riêng nhiệt độ đầu và cuối là
t1 và t2. Công thức dùng để xác định
A
nội năng.
B
nhiệt năng.
C
nhiệt lượng.
D
năng lượng.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 5:
Một vật khối lượng m, có nhiệt dung riêng nhiệt độ đầu và cuối là
t1 và t2. Công thức dùng để xác định
A
nội năng.
B
nhiệt năng.
C
nhiệt lượng.
D
năng lượng.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 6:
Biết nhiệt dung riêng của sắt là Nhiệt lượng tỏa ra khi một
miếng sắt có khối lượng ở nhiệt độ hạ xuống còn là
A
C
𝟐𝟏𝟗𝟖𝟖𝟎 𝐉.
B
𝟒𝟑𝟗𝟕𝟔𝟎 𝐉.
D
𝟏𝟎𝟗𝟗𝟒𝟎 𝐉.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 6:
Biết nhiệt dung riêng của sắt là Nhiệt lượng tỏa ra khi một
miếng sắt có khối lượng ở nhiệt độ hạ xuống còn là
A
C
𝟐𝟏𝟗𝟖𝟖𝟎 𝐉.
B
𝟒𝟑𝟗𝟕𝟔𝟎 𝐉.
D
𝟏𝟎𝟗𝟗𝟒𝟎 𝐉.
Câu 1:
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI
NGẮN
Nhiệt lượng cần để đun sôi
nước ở nhiệt độ 370C, biết nhiệt
dung riêng của nước xấp xỉ bằng 4,2 kJ/kg.K là bao nhiêu kJ?
HƯỚNG DẪN GIẢI
Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI
NGẮN
Câu 2: Một miếng đồng có khối lượng là 500 gam đang ở nhiệt độ
1370C. Nếu nó tỏa ra môi trường bên ngoài một nhiệt lượng là 19 kJ
thì nhiệt độ lúc sau của nó là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của
đồng là 380 J/kgK.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Nhiệt lượng của miếng đồng
Vì miếng đồng tỏa nhiệt ra môi trường bên ngoài nên nhiệt độ của nó
giảm đi
1370C – t = 1000C
t = 370C
Vậy nhiệt độ lúc sau của miếng đồng là 370C.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI
NGẮN
Câu 3: Một miếng kim loại có khối lượng 1,5 kg đang ở nhiệt độ
370C thì nhận một nhiệt lượng là 35,91 kJ để tăng lên đến
1000C. Hỏi 1 kg kim loại đó muốn tăng thêm 10C thì cần phải
cung cấp một nhiệt lượng là bao nhiêu?
HƯỚNG DẪN GIẢI
Nhiệt lượng miếng kim loại
Nếu 1 kg kim loại đó muốn tăng thêm 10C thì cần phải cung cấp
một nhiệt lượng là
Q' = mc = 1.380.1 = 380 J.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI
NGẮN
Câu 4: Tính nhiệt lượng một khối nhôm (theo đơn vị là MJ và làm
tròn đến 2 chữ số thập phân) nặng 5 kg ở 2000C tỏa ra để hạ
xuống 370C. Biết muốn 1 kg nhôm muốn tăng lên 10C thì ta cần
cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 0,9 kJ.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Vì 1 kg nhôm muốn tăng lên 10C thì ta cần cung cấp cho nó một lượng
nhiệt là 0,9 kJ nên
c = 900 J/kg.K.
Nhiệt lượng của khối nhôm tỏa ra để hạ nhiệt độ từ 2000C đến 370C là
Q
mcΔt
=
= 5.900.(200 - 37) = 733500 J = 0,73 MJ.
DẶN DÒ
1. Xem lại kiến thức đã học hôm
nay.
2. Xem trước bài mới.
3. Làm bài tập SGK và Sách Bài
Tập
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất