Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 4. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:42' 10-10-2026
Dung lượng: 160.3 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY
CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH!!!

BÀI 4. SƠ LƯỢC BẢNG
TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC

VIDEO 1

HOẠT ĐỘNG CẶP
ĐÔI
1. Tìm kiếm thêm thông tin (video
ngắn)

Sử dụng điện thoại/máy tính bảng để tìm 1 video hoặc
thông tin ngắn về lịch sử bảng tuần hoàn (ví dụ: Mendeleev).

• Gô từ khóa rõ ràng: "Lịch sử bảng tuần hoàn Mendeleev
tiếng Việt" hoặc "video lịch sử phát minh bảng tuần hoàn hóa
học". nguồn uy tín: YouTube kênh giáo dục, kênh giáo
• Chọn
viên, Wikipedia tiếng Việt,...
• Xem nhanh 1–2 phút để lấy thông tin bổ sung.

2. Đánh giá
nguồn

3. Thảo luận cặp
đôi

So sánh cách sắp xếp hàng hóa ở siêu thị/thư viện
với cách sắp xếp nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

So sánh 2 nguồn (ví dự: video chính thức
so với video cá nhân).

Nguồn nào đáng tin
hơn?
Dựa vào:
• Có dẫn chứng khoa học
• Từ kênh/trang uy tín
• Ngày đáng gắn đây

PHÂN
LOẠI
THEO
NHÓM

V
S
Nguồn uy
tín

Nguồn ít uy
tín

Dễ tìm – thuận tiện

Mục tiêu: Tự tìm hiểu - đánh giá nguồn - liên hệ thực tiễn để hiểu ý nghĩa của bảng tuần hoàn.

Theo quy luật tuần hoàn
– giúp dự đoàn tính

VIDEO 2

Việc phân loại và sắp xếp là cần thiết để tiết kiệm thời
gian tìm tòi, nghiên cứu thông tin. Vậy có hơn 100
nguyên tố hóa học nhưng tạo ra hàng triệu chất với
tính chất khác nhau. Như vậy thì các nguyên tố hóa
học sắp xếp lộn xộn hay có một quy luật nào để sắp
xếp, phân loại để có thể nghiên cứu tính chất một
cách dễ dàng hơn không?

I. NGUYÊN TẮC SẮP
XẾP CÁC NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC TRONG
BẢNG TUẦN HOÀN

VIDEO 3

M
Ì
T
Y
U
R
T
:
1
G
N
N
Ộ
Ầ
Đ
U
T
T
G
N
HOẠ
Ả
B
C
Ắ
T
N
Ê
Y
U
G
N
HOÀN
ắp
S
:
ụ
v
m
ệ
i
ên
Nh
y
u
g
n
8
1
o
à
v
xếp
n
iê
t
u
ầ
tố đ
i!
ớ
ư
l
bảng
u

ệ
Số hi ên tử
nguy
(Z)

Số lớp
on
r
t
c
e
l
e
uỹ
q
g
n
(Vò
đạo)
ro n
t
c
e
l
Số e goài
lớp n
cùng

Làm thế
nào để
các
mảnh
ghép nà
y nằm đ
úng
vị trí
một các
h c ó qu
y
luật?

Z = Số đơn vị điện tích hạt
nhân
= Số proton

SẮP XẾP THEO
ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN (Z)

Nhận xét về sự thay đổi số electron ở lớp ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố trong một hàng khi đi từ trái sang phải

Số lớp
electron
Số electron
lớp ngoài
cùng

VIDEO 4

QUY LUẬT HÀNG NGANG: ĐỒNG LỚP TĂNG E

Li

Ne

Trong cùng một hàng (Từ trái →
phải):
TĂNG
1 CÙNG
2
3 TĂNG
electron
lớp ngoài
tích hạt
DẦN
. số lớp
.
.điện DẦN

electron.

cùng.

nhân.

MÃ SỐ BÍ MẬT CỦA CỘT DỌC
Cột
1

Cột
7
L
(2 lớp, 1 e
i
ngoài)

F

(2 lớp, 7 e
ngoài)

N
(3 lớp, 1 e
a
ngoài)

C
(3 lớp, 7 e
l
ngoài)

Cùng cột thì GIỐNG e
ngoài cùng, nhưng số lớp
vỏ lại TĂNG DẦN từ trên
xuống!

THỬ THÁCH NHANH: GIẢI MÃ VỊ
TRÍ
Trong các nguyên tố Li, Na, C, O,
Nhiệm
vụ:

nguyên tố
electron?

Hàng
(Có 2
2 lớp

L
i

Hàng
(Có 3
3 lớp

N
a

e)

e)

nào

C

có

O

cùng

số

lớp

✍️Nắm trên cùng
một hàng ngang!

✍️Nắm ở hàng dưới!

Đặc điểm cấu tạo quyết định vị trí hàng và

VIDEO 5

BA NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BẢNG TUẦN HOÀN
1. Tăng dần điện
tích
hạt nhân (Z).
G
N
BẢ OÀN
H
N
TUẦ

2. CÙNG HÀNG =
Cùng số lớp
electron.

nh
í
T
=
T
Ộ
C
G
N hấ t
g
Ù
n
C
ố
i
.
c
3
g
n
ầ
g
c
ọ
.
h
u
a
a
hó
nh

Học sinh ghi
nhớ
sơ đồ này!

II. CẤU TẠO BẢNG
TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

HOẠT ĐỘNG 2: BẢN ĐỒ CẤU TẠO (TRẠM KHÁM
PHÁ)
:
1
m u
ạ
r
T
iể
h
Tìm ô
về
n
ê
y
ngu
tố

2:
m ã
ạ
r
T
m
i
ả
Gi u kì
ch

Quy trình lớp học: 4 Nhóm → Luân chuyển 3 Trạm → Hoàn thành
phiếu → Báo cáo.

3:
m
n
ạ
ệ
r
i
T nd
ậ
h
m
ô
N
Nh

ĐÁP ÁN CÂU
Quan sát Hình 4.2, cho biết số proton,
1 electron trong nguyên tử oxygen.
Oxygen có số hiệu nguyên tử là 8.

Số proton = 8.
Số electron = 8.
Vì trong nguyên tử trung hòa: số proton = số electron = số hiệu
nguyên tử.

Kết
luận:

Nguyên tử oxygen 8 proton và 8
có
electron.

?

ĐÁP ÁN CÂU
2

Sử dụng bảng tuần hoàn và cho biết kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, số
hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên tử và số electron trong nguyên tử của
các nguyên tố ở ô số 6, 11.

Ô SỐ 11

Ô SỐ 6

C

Kí hiệu hóa học:

Carbon

Tên nguyên tố:

Kí hiệu hóa học:
Tên nguyên tố:

Na
Sodium

Số hiệu nguyên tử:

6

Số hiệu nguyên tử:

11

Khối lượng nguyên tử:

12

Khối lượng nguyên tử:

23

Số electron trong nguyên tử:

11

Số electron trong nguyên tử:

6

Vì số electron trong nguyên tử bằng số hiệu nguyên tử.

TRẠM 1: CĂN CƯỚC CỦA NGUYÊN TỐ
(OXYGEN)
Số hiệu
nguyên tử

Chỉ với con số 8,
chúng ta
có biết được chính
xác số
hạt proton và
electron bên
trong nguyên tử
không?

8

O

Oxyge
n
1
6

Kí hiệu hóa
học

Tên
nguyên tố

Khối lượng
nguyên tử

CHÌA KHÓA VẠN NĂNG: Z =
P=E
Z=
8

Z=p
=e
òa về
h
g
n
u
r
t
ử
Nguyên t
điện
Snố
u
=yê
g
n
)
p
o
(
e
h
n
t
o
nt
ro
uâ
tp
n
ố
ô
S
u
l
=
Z
(e).
:
c
n
ắ
o
t
r
t
c
el e

Có 8 proton
trong hạt
nhân.
Có 8
electron
ở lớp vỏ.

ĐỌC NHANH THÔNG TIN CARBON

6

C

Carb
on
12

Số thứ tự Ô:
6
Kí hiệu: C | Tên: Carbon | KL
Nguyên tử: 12
Số hiệu
nguyên
tử: 6

?

Số
proton:

[6
]

Số
electron:

[6
]

Vì sao nguyên tử carbon có 6 electron?
Vì nguyên tử trung hòa: Số e = Số p = Số hiệu
nguyên tử!

HOÀN THÀNH TRẠM 1: Ô NGUYÊN
TỐ LÀ GÌ?
Thẻ Căn
Cước

1
1

N
a

(Ví dụ
Na):
Z = 11,
p = 11,
e = 11)

• Mỗi nguyên tố nằm trong 1 ô
riêng biệt.
• Cung cấp 4 thông tin: Số hiệu,
Kí hiệu, Tên, Khối lượng.

Số thứ tự ô =
Z (Điện tích hạt nhân) = p
=e

Mẹo thực tế: Từ vị trí ô nguyên tố vì mô, ta đọc vị được cấu
tạo vi mô của nó!

TRẠM 2: SỐ LỚP VỎ VÀ BÍ MẬT
CHU KÌ

H
Z=
1

H
e
Z=
2

Chỉ có 1 vòng
quỹ đạo (1 lớp
e).

L
i

Z=
3

B
e
Z=
4

C

Z=
6

Có 2 vòng quỹ
đạo
(2 lớp e).

Hãy đối chiếu số lượng lớp vỏ này với số thứ
tự
hàng ngang (chu kì) của chúng trong bảng

N

Z=
7

CÔNG THỨC CHU KÌ
H
Z-

H
e

Z-2

1

L
Z-3
i

B
Z-4
e

B

Z-5

C

Z-6

N

Z-7

1 lớp
vỏ
electr
2on
lớp
vỏ
electr
on
Số lớp
electron
=
Số thứ tự
chu kì

Nằm
ở Chu
kì 1
Nằm
ở Chu
kì 2
Vậy nguyên từ
nằm ở
chu kì 3 sẽ có
bao nhiều lớp
electron?
Và nếu một
nguyên
từ có 4 lớp vỏ
thì nó
sẽ ở chu kì nào?

Điện tích hạt nhân
tăng dần (+5 → +6
→ +7)

B
Z=
+5

C
Z=
+6

S
Z=
+14

N
Z=
+7

Cùng một
cột

ĐÁP ÁN
CÂU 4

Hãy cho biết số lớp electron của nguyên tử có các nguyên tố thuộc
chu kì 3. Giải thích.

Các nguyên tố thuộc chu kì 3 đều có 3 lớp
electron.
Ví dụ: Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl, Ar đều có 3
lớp electron.
Giải thích: số lớp electron của nguyên tử
bằng số thứ tự chu kì của nguyên tố đó.

Kết luận: Nguyên tử các
nguyên tố thuộc chu kì 3
đều có 3 lớp electron.

Ghi nhớ Trạm 2: Quy luật của Hàng
ngang (Chu kì)
Ghi nhớ Trạm 2: Quy
luật của Hàng
ngang
(Chu
kì)
Định
nghĩa:
Chu kì
gồm các

nguyên tố có cùng số lớp
electron. Xếp thành một hàng.
Quy luật: Điện tích hạt nhân
tăng dần
từ trái sang phải.
Công thức Vàng:
Số thứ tự Chu kì = Số lớp
electron

Dữ liệu: Bảng
tuần
hoàn có 7 chu kì
(Chu kì) 1, 2, 3:
nhỏ;

Al

S

Be

Mg

Ghi nhớ Trạm 3: Quy luật của Cột
dọc (Nhóm)
Định nghĩa: Nhóm gồm
các nguyên tố có tính
chất hóa học gần giống
nhau. Xếp thành một cột.
Quy luật: Điện tích hạt
nhân tăng dần từ trên
xuống dưới.
Công thức Vàng
(Nhóm A):
Số thứ tự Nhóm A = Số
electron lớp ngoài cùng
Dữ liệu:
Cấu tạo gồm 8
nhóm A và 8
nhóm B.

NVVN: Chuẩn bị mô hình sắp xếp electron
ở vỏ nguyên tử

1

2

Nhiệm vụ của
nhóm

Chuẩn bị mô hình sắp xếp
electron ở vỏ nguyên tử
của 2 trong
6 nguyên tố sau:

H

H
e

L
i
Lưu
ý:

B
e

C

N

3

L
i

Yêu cầu
chung
Tất cả các nhóm
đều
chuẩn bị thêm mô
hình
của
các
1
1
9
1
7
nguyên
tố:
N

a

Sodiu
m
22.99
0

F

Fluori
ne
18.99
8

Mô hình cần thể hiện đúng số electron ở
từng lớp vỏ.

C
l

Chlori
ne
35.4
5

III. VỊ TRÍ CÁC NHÓM
NGUYÊN TỐ KIM LOẠI,
PHI KIM VÀ KHI HIẾM
TRONG BẢNG TUẦN
HOÀN

Hoạt động 3: Bước vào Triển lãm Bản
đồ Tuần hoàn
Nhiệm vụ chung: Khám phá 3
lãnh địa:
Kim loại – Phi kim – Khí hiếm.
• Mục tiêu: Xác định vị trí, trạng
thái, tính chất và xây dựng Sơ đồ
tư duy tổng kết.

Lãnh địa Kim loại: Đa số áp
đảo
Khám phá 1: Kim loại
chiếm đa số trong bảng
tuần hoàn.
Vị trí tập
trung:

- Phía bên trái, phần giữa
bảng.
- Các nhóm IA, IIA, IIIA và
các nhóm B.

Đại diện tiêu
biểu:
Na, Al, Ca, Fe, Cu,
Ba, Rb

Quét thẻ Kim loại: Phân tích
Al, Ca và Na
Thẻ Al (Ô
13)

Thẻ Na (Ô
11)

Thẻ Ca (Ô
20)
Al

Na

Ca

Chu kì 3 → 3
lớp e

Chu kì 4 → 4
lớp e

Chu kì 3 → 3
lớp e

Nhóm IIIA → 3e ngoài
cùng

Nhóm IIA → 2e ngoài
cùng

Nhóm IA → 1e ngoài
cùng

Al

Phân tích: Al và Na cùng chu kì (3). Ca nằm ở
chu kì 4.
Các kim loại thường có ít electron lớp ngoài
cùng.

Na

Kim loại trong Đời sống
Thực tế
Nhôm: Dễ dát mỏng,
dẫn nhiệt → Đồ dùng
nhà bếp

A
I

Đồng: Dẫn điện cực
tốt → Dây điện, thiết
bị

Sắt: Cứng và bền
→ Xây dựng công
trình

C
u

F
e

Ghép nối tính chất hóa học với ứng dụng
thực tiễn.

Vùng đất Phi kim: Đa dạng
trạng thái
Oxygen
(Khí)

Sulfur
(Rắn)

• Khám phá 2: Tập
trung chủ yếu ở góc
phải trên.
• Phạm vi chính:
Nhóm VA, VIA, VIIA.
• Đặc điểm: Tồn tại ở
nhiều trạng thái (khí,
rắn, lỏng) và màu sắc
khác nhau ở điều kiện
thường.
 
Gửi ý kiến