KNTT - Bài 4: Thực phẩm và dinh dưỡng.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Haha Hoa
Ngày gửi: 10h:24' 01-10-2024
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 1135
Nguồn:
Người gửi: Haha Hoa
Ngày gửi: 10h:24' 01-10-2024
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 1135
Số lượt thích:
0 người
Em hãy đọc tên
của các loại
thực phẩm trên?
Mỗi HS viết ra giấy A5.
Phân loại các loại thực
phẩm trên thành các nhóm
thực phẩm và đặt tên cho
chúng
I.Một số nhóm thực phẩm chính
Thực phẩm chia làm các nhóm:
- Nhóm thực phẩm cung cấp chất đường
- Nhóm thực phẩm cung cấp chất tinh bột
- Nhóm thực phẩm cung cấp chất đạm;
- Nhóm thực phẩm cung cấp chất béo;
- Nhóm thực phẩm cung cấp vitamin, chất khoáng
Nhiệm vụ 6 nhóm tìm hiểu về 1
chất dinh dưỡng cụ thể:
- Nhóm 1, 2: Nhóm thực phẩm cung
cấp chất tinh bột, chất đường, chất
xơ
- Nhóm 3,4: Nhóm thực phẩm cung
cấp chất đạm
- Nhóm 5,6: Nhóm thực phẩm cung
cấp chất béo
+ Nguồn gốc
+ Chức năng
1.Nhóm thực phẩm cung cấp chất tinh bột, chất đường và chất
xơ
- Nguồn gốc:
- Ngũ cốc, bánh mì, khoai, sữa, mật ong, trái cây chín, rau xanh
– Chức năng:
- Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động
của cơ thể. Chất xơ hỗ trợ cho hệ tiêu hoá.
2. Nhóm thực phẩm cung cấp chất đạm
- Nguồn gốc:
- Thịt nạc, cá, tôm, trứng, sữa, các loại đậu, hạt điều.
- Chức năng
- Là thành phần dinh dưỡng để cấu thành cơ thể
và giúp cơ thể phát triển tốt.
3.Nhóm thực phẩm cung cấp chất béo
- Nguồn gốc:
- Mỡ động vật, dầu thực vật, bơ.
- Chức năng:
- Cung cấp năng lượng cho cơ thể, tích trữ dưới da ở
dạng lớp mỡ để bảo vệ cơ thể và giúp chuyển hoá một số
loại vitamin.
Các bạn hoàn thành phiếu bài tập sau:
Phiếu bài tập 1. Nhóm 1, 2, 3
Loại vitamin
Nguồn thực phẩm cung cấp
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin c
Vitamin D
Vitamin E
-
.
Vai trò chủ yếu
Các bạn hoàn thành phiếu bài tập sau:
Phiếu bài tập 1. Nhóm 4, 5, 6
Loại chất
khoáng
Sắt
Canxi
lốt
Nguồn thực phẩm cung
cấp
Vai trò chủ yếu
4. Nhóm thực phẩm cung cấp vitamin
- Vitamin có vai trò tăng cường hệ miễn dịch, tham gia vào quá trình
chuyển hoá các chất giúp cơ thể khoẻ mạnh .
- Nguồn
cấpthực
và vai
trò
của
một số vitamin
Loại
vitamincung
Nguồn
phẩm
cung
cấp
Vai trò chủ yếu
-
Trứng, bơ, dầu cá.
ớt chuông, cà rốt, cần tây.
Ngũ cốc, cà chua.
Thịt lợn, thịt bò, gan, trứng, sữa, cá.
-
Vitamin D
-
Các loại hoa quả có múi, có vị chua
như cam, bưởi, chanh,...
Các loại rau xanh, cà chua.
Bơ, sữa, trứng, dầu cá.
Các loại nấm.
Vitamin E
-
Gan.
Hạt nảy mầm.
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin c
-
Giúp làm sáng mắt.
Làm chậm quá trình lão hoá của cơ thể.
Kích thích ăn uống.
Góp phần vào sự phát triển của hệ thần kinh.
- Làm chậm quá trình lão hoá.
- Làm tăng sức bền của thành mạch máu.
Cùng với canxi giúp kích thích sự phát triển của
hệ xương.
- Tốt cho da.
- Bảo vệ tế bào.
5. Nhóm thực phẩm cung cấp chất khoáng
- Chất khoáng giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, cấu tạo
hồng cầu,...
- Mỗi loại chất khoáng có vai trò riêng đối với cơ thể và phần lớn đều có trong
thực phẩm
Loại chất
khoáng
Sắt
Canxi
lốt
Nguồn thực phẩm cung cấp
- Thịt, cá, gan, trứng.
- Các loại đậu.
-
Sữa, trứng.
Rau xanh.
Các loại hải sản, dầu cá.
Muối iốt.
Vai trò chủ yếu
Tham gia vào quá trình cấu tạo hồng cầu trong máu.
Giúp cho xương và răng chắc khoẻ.
Tham gia vào quá trình cấu tạo hooc môn tuyến giáp,
giúp phòng tránh bệnh bướu cổ.
Luyện tập
Bài tập 1: Hãy sắp xếp các thực phẩm dưới đây vào các nhóm sau: Nhóm thực phẩm
cung cấp chất tinh bột, chất đường và chất xơ; nhóm thực phẩm cung cấp chất đạm;
nhóm thực phẩm cung cấp chất béo.
Tôm
Bơ
Thịt bò
Khoai lang
Ngô
Mỡ lợn
Gạo tẻ
Rau bắp cải
Vận dụng
Hãy quan sát và kể tên các thực phẩm gia đình em hay sử dụng
trong một tuần. Em có nhận xét gì về việc sử dụng thực phẩm của
gia đình mình?
của các loại
thực phẩm trên?
Mỗi HS viết ra giấy A5.
Phân loại các loại thực
phẩm trên thành các nhóm
thực phẩm và đặt tên cho
chúng
I.Một số nhóm thực phẩm chính
Thực phẩm chia làm các nhóm:
- Nhóm thực phẩm cung cấp chất đường
- Nhóm thực phẩm cung cấp chất tinh bột
- Nhóm thực phẩm cung cấp chất đạm;
- Nhóm thực phẩm cung cấp chất béo;
- Nhóm thực phẩm cung cấp vitamin, chất khoáng
Nhiệm vụ 6 nhóm tìm hiểu về 1
chất dinh dưỡng cụ thể:
- Nhóm 1, 2: Nhóm thực phẩm cung
cấp chất tinh bột, chất đường, chất
xơ
- Nhóm 3,4: Nhóm thực phẩm cung
cấp chất đạm
- Nhóm 5,6: Nhóm thực phẩm cung
cấp chất béo
+ Nguồn gốc
+ Chức năng
1.Nhóm thực phẩm cung cấp chất tinh bột, chất đường và chất
xơ
- Nguồn gốc:
- Ngũ cốc, bánh mì, khoai, sữa, mật ong, trái cây chín, rau xanh
– Chức năng:
- Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động
của cơ thể. Chất xơ hỗ trợ cho hệ tiêu hoá.
2. Nhóm thực phẩm cung cấp chất đạm
- Nguồn gốc:
- Thịt nạc, cá, tôm, trứng, sữa, các loại đậu, hạt điều.
- Chức năng
- Là thành phần dinh dưỡng để cấu thành cơ thể
và giúp cơ thể phát triển tốt.
3.Nhóm thực phẩm cung cấp chất béo
- Nguồn gốc:
- Mỡ động vật, dầu thực vật, bơ.
- Chức năng:
- Cung cấp năng lượng cho cơ thể, tích trữ dưới da ở
dạng lớp mỡ để bảo vệ cơ thể và giúp chuyển hoá một số
loại vitamin.
Các bạn hoàn thành phiếu bài tập sau:
Phiếu bài tập 1. Nhóm 1, 2, 3
Loại vitamin
Nguồn thực phẩm cung cấp
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin c
Vitamin D
Vitamin E
-
.
Vai trò chủ yếu
Các bạn hoàn thành phiếu bài tập sau:
Phiếu bài tập 1. Nhóm 4, 5, 6
Loại chất
khoáng
Sắt
Canxi
lốt
Nguồn thực phẩm cung
cấp
Vai trò chủ yếu
4. Nhóm thực phẩm cung cấp vitamin
- Vitamin có vai trò tăng cường hệ miễn dịch, tham gia vào quá trình
chuyển hoá các chất giúp cơ thể khoẻ mạnh .
- Nguồn
cấpthực
và vai
trò
của
một số vitamin
Loại
vitamincung
Nguồn
phẩm
cung
cấp
Vai trò chủ yếu
-
Trứng, bơ, dầu cá.
ớt chuông, cà rốt, cần tây.
Ngũ cốc, cà chua.
Thịt lợn, thịt bò, gan, trứng, sữa, cá.
-
Vitamin D
-
Các loại hoa quả có múi, có vị chua
như cam, bưởi, chanh,...
Các loại rau xanh, cà chua.
Bơ, sữa, trứng, dầu cá.
Các loại nấm.
Vitamin E
-
Gan.
Hạt nảy mầm.
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin c
-
Giúp làm sáng mắt.
Làm chậm quá trình lão hoá của cơ thể.
Kích thích ăn uống.
Góp phần vào sự phát triển của hệ thần kinh.
- Làm chậm quá trình lão hoá.
- Làm tăng sức bền của thành mạch máu.
Cùng với canxi giúp kích thích sự phát triển của
hệ xương.
- Tốt cho da.
- Bảo vệ tế bào.
5. Nhóm thực phẩm cung cấp chất khoáng
- Chất khoáng giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, cấu tạo
hồng cầu,...
- Mỗi loại chất khoáng có vai trò riêng đối với cơ thể và phần lớn đều có trong
thực phẩm
Loại chất
khoáng
Sắt
Canxi
lốt
Nguồn thực phẩm cung cấp
- Thịt, cá, gan, trứng.
- Các loại đậu.
-
Sữa, trứng.
Rau xanh.
Các loại hải sản, dầu cá.
Muối iốt.
Vai trò chủ yếu
Tham gia vào quá trình cấu tạo hồng cầu trong máu.
Giúp cho xương và răng chắc khoẻ.
Tham gia vào quá trình cấu tạo hooc môn tuyến giáp,
giúp phòng tránh bệnh bướu cổ.
Luyện tập
Bài tập 1: Hãy sắp xếp các thực phẩm dưới đây vào các nhóm sau: Nhóm thực phẩm
cung cấp chất tinh bột, chất đường và chất xơ; nhóm thực phẩm cung cấp chất đạm;
nhóm thực phẩm cung cấp chất béo.
Tôm
Bơ
Thịt bò
Khoai lang
Ngô
Mỡ lợn
Gạo tẻ
Rau bắp cải
Vận dụng
Hãy quan sát và kể tên các thực phẩm gia đình em hay sử dụng
trong một tuần. Em có nhận xét gì về việc sử dụng thực phẩm của
gia đình mình?
 







Các ý kiến mới nhất