KNTT - Bài 40. Sinh sản ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hiền
Ngày gửi: 10h:14' 04-03-2025
Dung lượng: 123.4 MB
Số lượt tải: 2010
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hiền
Ngày gửi: 10h:14' 04-03-2025
Dung lượng: 123.4 MB
Số lượt tải: 2010
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Văn Tuấn)
Để duy trì nòi giống, mọi sinh vật đều trải
qua quá trình sinh sản. Ở người, cơ quan và
hệ cơ quan nào đảm nhận vai trò sinh sản?
Bài 40:
SINH SẢN Ở NGƯỜI
Nội
dung
bài học
I.
Hệ sinh dục
II.
Quá trình thụ tinh và thụ thai
IIl.
Hiện tượng kinh nguyệt và
biện pháp tránh thai
IV.
Một số bệnh lây qua đường
tình dục và bảo vệ sức khỏe
sinh sản vị thành niên
BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I. Hệ sinh dục
Sinh sản ở
người
Hệ sinh
dục
Cơ quan
sinh dục
nam
Cơ quan
sinh dục
nữ
1. Cơ quan sinh dục nam
Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng của từng cơ
quan trong hệ sinh dục nam.
1
2
Tên cơ quan
Tinh hoàn
Mào tinh
3
4
5
6
7
Ống dẫn tinh
Tuyến tiền liệt,
tuyến hành
Túi tinh
Chức năng
Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng của từng cơ
quan trong hệ sinh dục nam.
Tên cơ quan
Tinh hoàn
Chức năng
Sản sinh ra tinh trùng,
tiết hormone sinh dục nam
Mào tinh
Nơi tinh trùng tiếp tục
phát triển và hoàn thiện
về cấu tạo
Ống dẫn tinh
Đường dẫn tinh trùng di
chuyển đến túi tinh
Tiết dịch nhờn
Tuyến tiền liệt,
tuyến hành
Túi tinh
Chứa và nuôi dưỡng tinh trùng
I. Hệ sinh dục
BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
1. Cơ quan sinh dục nam
Cơ quan sinh dục nam
Cấu tạo
Chức năng
Tinh hoàn
Mào tinh hoàn
Ống dẫn tinh
Túi tinh
Tuyến tiền liệt
Sản sinh ra tinh trùng
Nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cấu tạo
Dẫn tinh trùng từ tinh hoàn lên túi tinh
Chứa và nuôi dưỡng tinh trùng
Tiết dịch hòa với tinh trùng thành tinh dịch
Tuyến hành
Ống đái
Tiết dịch bôi trơn khi quan hệ tình dục
Dẫn tinh dịch ra ngoài
2. Cơ quan sinh dục nữ
Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng của từng cơ
quan trong hệ sinh dục nữ.
1
2
3
4
5
6
Tên cơ quan
Buồng trứng
Phễu dẫn trứng,
ống dẫn trứng
Tử cung
Âm đạo
Tuyến sinh dục
Chức năng
2. Cơ quan sinh dục nữ
Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng của từng cơ
quan trong hệ sinh dục nữ.
Tên cơ quan
Buồng trứng
Chức năng
Sản sinh ra trứng, tiết hormone
sinh dục nữ
Phễu dẫn trứng,
ống dẫn trứng
Phễu dẫn trứng hứng và đưa
trứng rụng di chuyển đến ống
dẫn trứng, tại đây có thể diễn ra
quá trình thụ tinh
Tử cung
Nơi nuôi dưỡng thai nhi phát
triển
Âm đạo
Nơi tiếp nhận tinh trùng và là
đường ra của trẻ sơ sinh.
Tuyến sinh dục
Tiết dịch nhờn bôi trơn âm đạo
2. Cơ quan sinh dục nữ
Cấu tạo
Buồng trứng
Cơ quan sinh dục nữ
Chức năng
Sản sinh ra trứng
Phễu dẫn trứng
Hứng và đưa trứng vào ống dẫn
Ống dẫn trứng
Tử cung
Nơi trứng thụ tinh nếu gặp tinh trùng
Nơi nuôi dưỡng thai nhi phát triển
Tuyến tiền đình
Tiết dịch bôi trơn âm đạo
Âm đạo
Nơi tiếp nhận tinh trùng và đường ra của trẻ khi sinh
BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I. Hệ sinh dục
2. Cơ quan sinh dục nữ
Cơ quan sinh dục nữ
Cấu tạo
Buồng trứng
Chức năng
Phễu dẫn trứng
Ống dẫn trứng
Tử cung
Tuyến tiền đình
Sản sinh ra trứng
Hứng và đưa trứng vào ống dẫn
Nơi trứng thụ tinh nếu gặp tinh trùng
Nơi nuôi dưỡng thai nhi phát triển
Tiết dịch bôi trơn âm đạo
Âm đạo
Nơi tiếp nhận tinh trùng và đường ra của trẻ khi sinh
BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I. Hệ sinh dục
Cơ quan sinh dục nam
Cấu tạo
Chức năng
Tinh hoàn
Sản sinh ra tinh trùng
Mào tinh
hoàn
Nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và
hoàn thiện về cấu tạo
tinh trùng từ tinh hoàn lên túi
Ống dẫn tinh Dẫn
tinh
Túi tinh
Tuyến tiền
liệt
Chứa và nuôi dưỡng tinh trùng
Tiết dịch hòa với tinh trùng thành
tinh dịch
Tuyến hành Tiết dịch bôi trơn khi quan hệ tình
dục
Ống đái
Dẫn tinh dịch ra ngoài
Cơ quan sinh dục nữ
Cấu tạo
Buồng trứng
Chức năng
Sản sinh ra trứng
Phễu dẫn
trứng
Hứng và đưa trứng vào ống dẫn
Ống dẫn
trứng
Nơi trứng thụ tinh nếu gặp tinh
trùng
Tử cung
Nơi nuôi dưỡng thai nhi phát triển
Tuyến tiền
đình
Âm đạo
Tiết dịch bôi trơn âm đạo
Nơi tiếp nhận tinh trùng và đường
ra của trẻ khi sinh
II.
Quá trình thụ tinh
và thụ thai
Sự phát triển của tinh
trùng
Sự phát triển của
trứng
Tiêu chí
Khái niệm
Vị trí
diễn ra
Điều kiện
Thụ tinh
Thụ thai
Tiêu chí
Thụ tinh
Thụ thai
Khái niệm
Sự thụ tinh là quá trình kết hợp
giữa trứng và tinh trùng tạo thành
hợp tử.
Sự thụ thai xảy ra khi phôi làm tổ
được ở tử cung.
Vị trí
diễn ra
Trong ống dẫn trứng (thường là ở
khoảng 1/3 phía ngoài của ống dẫn
trứng).
Trong tử cung.
Điều kiện
Trứng phải gặp được tinh trùng.
Tinh trùng phải chui được vào bên
trong trứng.
Hợp tử phải bám và làm tổ được ở
lớp niêm mạc tử cung.
Mối quan hệ giữa thụ tinh và thụ thai?
Thụ tinh là điều kiện cần để có thể thụ thai.
Sự thụ tinh là
gì?
Thụ tinh là
quá trinh kết
hợp của trứng
và tinh trùng
tạo thành hợp
tử.
BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I. Hệ sinh dục
II. Thụ tinh và thụ thai
- Thụ tinh là sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng trong ống dẫn
trứng tạo thành hợp tử.
- Thụ thai là quá trình phôi bám vào niêm mạc tử cung, làm tổ và
phát triển thành thai.
HIỆN TƯỢNG SINH
ĐÔI
CÁC VỊ TRÍ THAI NGOÀI TỬ
CUNG CÓ THỂ XUẤT HIỆN
HIỆN TƯỢNG SINH
III.
Hiện tượng kinh
nguyệt và biện
pháp tránh thai
BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I. Hệ sinh dục
II. Thụ tinh và thụ thai
III. Hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai
1. Hiện tượng kinh nguyệt
HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT
1. Hiện tượng kinh nguyệt là gì?
2. Do đâu có kinh nguyệt?
1. Hiện tượng kinh nguyệt là hiện tượng trứng không được thụ tinh sau 14 ngày kể từ khi trứng rụng làm
thể vàng bị tiêu giảm, lớp niêm mạc bong ra từng mảng thoát ra ngoài cùng với máu và dịch nhày.
2. Trứng không được thụ tinh thì sau 14 ngày kể từ khi trứng rụng, thể vàng bị tiêu giảm kéo theo giảm
nồng độ hormone progesterone làm cho lớp niêm mạc bong ra, gây đứt mạch máu và chảy máu.
HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT
Một vài dấu hiệu sắp
đến chu kì kinh nguyệt :
•
•
•
•
•
•
Đau bụng kinh
Đau khớp
Cơ thể bị phù
Đau vùng lưng dưới
Da nổi mụn trứng cá
Cơ thể mệt mỏi, mất
ngủ
Hãy mô tả độ dày niêm mạc
tử cung trong chu kì kinh
nguyệt? Ý nghĩa của sự thay
đổi này?
- Sự thay đổi độ dày niêm mạc tử cung trong chu kì
kinh nguyệt:
+ Ở giai đoạn bắt đầu chu kì kinh nguyệt (khoảng
ngày 1 đến ngày 5 của chu kì), lớp niêm mạc tử
cung bị bong ra → lớp niêm mạc tử cung mỏng dần.
+ Ở giai đoạn tiếp theo (khoảng ngày 6 đến ngày 28 của chu kì), lớp niêm mạc của tử cung
phát triển dày lên dần → lớp niêm mạc tử cung dày nhất vào cuối của chu kì.
Hãy mô tả độ dày niêm mạc
tử cung trong chu kì kinh
nguyệt? Ý nghĩa của sự thay
đổi này?
- Ý nghĩa của sự thay đổi độ dày niêm mạc tử
cung trong chu kì kinh nguyệt: Niêm mạc tử
cung có vai trò quan trọng khi thụ thai, vì đây là
nơi làm tổ của trứng sau khi đã thụ tinh. Niêm
mạc tử cung quá dày hoặc mỏng quá cũng là yếu
tố bất lợi cho sự làm tổ và phát triển của phôi
thai. Do đó, sự thay đổi độ dày niêm mạc tử cung
trong chu kì kinh nguyệt đảm bảo niêm mạc có độ dày thích hợp (không quá mỏng
cũng không quá dày) cho sự làm tổ và phát triển của phôi thai.
Hãy mô tả độ dày niêm mạc
tử cung trong chu kì kinh
nguyệt? Ý nghĩa của sự thay
đổi này?
Trong đó, sự tăng độ dày niêm mạc sau giai
đoạn hành kinh tạo cho niêm mạc tử cung
chứa đầy chất dinh dưỡng, sẵn sàng cung cấp
cho trứng được thụ tinh khi di chuyển vào
làm tổ trong buồng tử cung.
1. Hiện tượng kinh nguyệt
- Hiện tượng kinh nguyệt :Là hiện tượng trứng rụng không được thụ
tinh, lớp niêm mạc tử cung bong ra thoát ra ngoài cùng với máu và dịch
nhày nhờ sự co bóp của tử cung.
- Kinh nguyệt xảy ra khi đến tuổi dậy thì, theo chu kỳ 28 -32 ngày.
1. Hiện tượng kinh nguyệt
- Hiện tượng kinh nguyệt: Là hiện tượng trứng rụng không được thụ tinh,
lớp niêm mạc tử cung bong, thoát ra ngoài cùng với máu và dịch nhầy.
BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I-Hệ sinh dục
II-Thụ tinh và thụ thai
III-Hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai
1. Hiện tượng kinh nguyệt
- Kinh nguyệt là hiện tượng xảy ra khi trứng không được thụ tinh,
lớp niêm mạc tử cung bong ra gây chảy máu.
2. Các biện pháp tránh thai
Hiện tượng kinh nguyệt là gì?
qua quá trình sinh sản. Ở người, cơ quan và
hệ cơ quan nào đảm nhận vai trò sinh sản?
Bài 40:
SINH SẢN Ở NGƯỜI
Nội
dung
bài học
I.
Hệ sinh dục
II.
Quá trình thụ tinh và thụ thai
IIl.
Hiện tượng kinh nguyệt và
biện pháp tránh thai
IV.
Một số bệnh lây qua đường
tình dục và bảo vệ sức khỏe
sinh sản vị thành niên
BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I. Hệ sinh dục
Sinh sản ở
người
Hệ sinh
dục
Cơ quan
sinh dục
nam
Cơ quan
sinh dục
nữ
1. Cơ quan sinh dục nam
Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng của từng cơ
quan trong hệ sinh dục nam.
1
2
Tên cơ quan
Tinh hoàn
Mào tinh
3
4
5
6
7
Ống dẫn tinh
Tuyến tiền liệt,
tuyến hành
Túi tinh
Chức năng
Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng của từng cơ
quan trong hệ sinh dục nam.
Tên cơ quan
Tinh hoàn
Chức năng
Sản sinh ra tinh trùng,
tiết hormone sinh dục nam
Mào tinh
Nơi tinh trùng tiếp tục
phát triển và hoàn thiện
về cấu tạo
Ống dẫn tinh
Đường dẫn tinh trùng di
chuyển đến túi tinh
Tiết dịch nhờn
Tuyến tiền liệt,
tuyến hành
Túi tinh
Chứa và nuôi dưỡng tinh trùng
I. Hệ sinh dục
BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
1. Cơ quan sinh dục nam
Cơ quan sinh dục nam
Cấu tạo
Chức năng
Tinh hoàn
Mào tinh hoàn
Ống dẫn tinh
Túi tinh
Tuyến tiền liệt
Sản sinh ra tinh trùng
Nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cấu tạo
Dẫn tinh trùng từ tinh hoàn lên túi tinh
Chứa và nuôi dưỡng tinh trùng
Tiết dịch hòa với tinh trùng thành tinh dịch
Tuyến hành
Ống đái
Tiết dịch bôi trơn khi quan hệ tình dục
Dẫn tinh dịch ra ngoài
2. Cơ quan sinh dục nữ
Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng của từng cơ
quan trong hệ sinh dục nữ.
1
2
3
4
5
6
Tên cơ quan
Buồng trứng
Phễu dẫn trứng,
ống dẫn trứng
Tử cung
Âm đạo
Tuyến sinh dục
Chức năng
2. Cơ quan sinh dục nữ
Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng của từng cơ
quan trong hệ sinh dục nữ.
Tên cơ quan
Buồng trứng
Chức năng
Sản sinh ra trứng, tiết hormone
sinh dục nữ
Phễu dẫn trứng,
ống dẫn trứng
Phễu dẫn trứng hứng và đưa
trứng rụng di chuyển đến ống
dẫn trứng, tại đây có thể diễn ra
quá trình thụ tinh
Tử cung
Nơi nuôi dưỡng thai nhi phát
triển
Âm đạo
Nơi tiếp nhận tinh trùng và là
đường ra của trẻ sơ sinh.
Tuyến sinh dục
Tiết dịch nhờn bôi trơn âm đạo
2. Cơ quan sinh dục nữ
Cấu tạo
Buồng trứng
Cơ quan sinh dục nữ
Chức năng
Sản sinh ra trứng
Phễu dẫn trứng
Hứng và đưa trứng vào ống dẫn
Ống dẫn trứng
Tử cung
Nơi trứng thụ tinh nếu gặp tinh trùng
Nơi nuôi dưỡng thai nhi phát triển
Tuyến tiền đình
Tiết dịch bôi trơn âm đạo
Âm đạo
Nơi tiếp nhận tinh trùng và đường ra của trẻ khi sinh
BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I. Hệ sinh dục
2. Cơ quan sinh dục nữ
Cơ quan sinh dục nữ
Cấu tạo
Buồng trứng
Chức năng
Phễu dẫn trứng
Ống dẫn trứng
Tử cung
Tuyến tiền đình
Sản sinh ra trứng
Hứng và đưa trứng vào ống dẫn
Nơi trứng thụ tinh nếu gặp tinh trùng
Nơi nuôi dưỡng thai nhi phát triển
Tiết dịch bôi trơn âm đạo
Âm đạo
Nơi tiếp nhận tinh trùng và đường ra của trẻ khi sinh
BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I. Hệ sinh dục
Cơ quan sinh dục nam
Cấu tạo
Chức năng
Tinh hoàn
Sản sinh ra tinh trùng
Mào tinh
hoàn
Nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và
hoàn thiện về cấu tạo
tinh trùng từ tinh hoàn lên túi
Ống dẫn tinh Dẫn
tinh
Túi tinh
Tuyến tiền
liệt
Chứa và nuôi dưỡng tinh trùng
Tiết dịch hòa với tinh trùng thành
tinh dịch
Tuyến hành Tiết dịch bôi trơn khi quan hệ tình
dục
Ống đái
Dẫn tinh dịch ra ngoài
Cơ quan sinh dục nữ
Cấu tạo
Buồng trứng
Chức năng
Sản sinh ra trứng
Phễu dẫn
trứng
Hứng và đưa trứng vào ống dẫn
Ống dẫn
trứng
Nơi trứng thụ tinh nếu gặp tinh
trùng
Tử cung
Nơi nuôi dưỡng thai nhi phát triển
Tuyến tiền
đình
Âm đạo
Tiết dịch bôi trơn âm đạo
Nơi tiếp nhận tinh trùng và đường
ra của trẻ khi sinh
II.
Quá trình thụ tinh
và thụ thai
Sự phát triển của tinh
trùng
Sự phát triển của
trứng
Tiêu chí
Khái niệm
Vị trí
diễn ra
Điều kiện
Thụ tinh
Thụ thai
Tiêu chí
Thụ tinh
Thụ thai
Khái niệm
Sự thụ tinh là quá trình kết hợp
giữa trứng và tinh trùng tạo thành
hợp tử.
Sự thụ thai xảy ra khi phôi làm tổ
được ở tử cung.
Vị trí
diễn ra
Trong ống dẫn trứng (thường là ở
khoảng 1/3 phía ngoài của ống dẫn
trứng).
Trong tử cung.
Điều kiện
Trứng phải gặp được tinh trùng.
Tinh trùng phải chui được vào bên
trong trứng.
Hợp tử phải bám và làm tổ được ở
lớp niêm mạc tử cung.
Mối quan hệ giữa thụ tinh và thụ thai?
Thụ tinh là điều kiện cần để có thể thụ thai.
Sự thụ tinh là
gì?
Thụ tinh là
quá trinh kết
hợp của trứng
và tinh trùng
tạo thành hợp
tử.
BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I. Hệ sinh dục
II. Thụ tinh và thụ thai
- Thụ tinh là sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng trong ống dẫn
trứng tạo thành hợp tử.
- Thụ thai là quá trình phôi bám vào niêm mạc tử cung, làm tổ và
phát triển thành thai.
HIỆN TƯỢNG SINH
ĐÔI
CÁC VỊ TRÍ THAI NGOÀI TỬ
CUNG CÓ THỂ XUẤT HIỆN
HIỆN TƯỢNG SINH
III.
Hiện tượng kinh
nguyệt và biện
pháp tránh thai
BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I. Hệ sinh dục
II. Thụ tinh và thụ thai
III. Hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai
1. Hiện tượng kinh nguyệt
HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT
1. Hiện tượng kinh nguyệt là gì?
2. Do đâu có kinh nguyệt?
1. Hiện tượng kinh nguyệt là hiện tượng trứng không được thụ tinh sau 14 ngày kể từ khi trứng rụng làm
thể vàng bị tiêu giảm, lớp niêm mạc bong ra từng mảng thoát ra ngoài cùng với máu và dịch nhày.
2. Trứng không được thụ tinh thì sau 14 ngày kể từ khi trứng rụng, thể vàng bị tiêu giảm kéo theo giảm
nồng độ hormone progesterone làm cho lớp niêm mạc bong ra, gây đứt mạch máu và chảy máu.
HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT
Một vài dấu hiệu sắp
đến chu kì kinh nguyệt :
•
•
•
•
•
•
Đau bụng kinh
Đau khớp
Cơ thể bị phù
Đau vùng lưng dưới
Da nổi mụn trứng cá
Cơ thể mệt mỏi, mất
ngủ
Hãy mô tả độ dày niêm mạc
tử cung trong chu kì kinh
nguyệt? Ý nghĩa của sự thay
đổi này?
- Sự thay đổi độ dày niêm mạc tử cung trong chu kì
kinh nguyệt:
+ Ở giai đoạn bắt đầu chu kì kinh nguyệt (khoảng
ngày 1 đến ngày 5 của chu kì), lớp niêm mạc tử
cung bị bong ra → lớp niêm mạc tử cung mỏng dần.
+ Ở giai đoạn tiếp theo (khoảng ngày 6 đến ngày 28 của chu kì), lớp niêm mạc của tử cung
phát triển dày lên dần → lớp niêm mạc tử cung dày nhất vào cuối của chu kì.
Hãy mô tả độ dày niêm mạc
tử cung trong chu kì kinh
nguyệt? Ý nghĩa của sự thay
đổi này?
- Ý nghĩa của sự thay đổi độ dày niêm mạc tử
cung trong chu kì kinh nguyệt: Niêm mạc tử
cung có vai trò quan trọng khi thụ thai, vì đây là
nơi làm tổ của trứng sau khi đã thụ tinh. Niêm
mạc tử cung quá dày hoặc mỏng quá cũng là yếu
tố bất lợi cho sự làm tổ và phát triển của phôi
thai. Do đó, sự thay đổi độ dày niêm mạc tử cung
trong chu kì kinh nguyệt đảm bảo niêm mạc có độ dày thích hợp (không quá mỏng
cũng không quá dày) cho sự làm tổ và phát triển của phôi thai.
Hãy mô tả độ dày niêm mạc
tử cung trong chu kì kinh
nguyệt? Ý nghĩa của sự thay
đổi này?
Trong đó, sự tăng độ dày niêm mạc sau giai
đoạn hành kinh tạo cho niêm mạc tử cung
chứa đầy chất dinh dưỡng, sẵn sàng cung cấp
cho trứng được thụ tinh khi di chuyển vào
làm tổ trong buồng tử cung.
1. Hiện tượng kinh nguyệt
- Hiện tượng kinh nguyệt :Là hiện tượng trứng rụng không được thụ
tinh, lớp niêm mạc tử cung bong ra thoát ra ngoài cùng với máu và dịch
nhày nhờ sự co bóp của tử cung.
- Kinh nguyệt xảy ra khi đến tuổi dậy thì, theo chu kỳ 28 -32 ngày.
1. Hiện tượng kinh nguyệt
- Hiện tượng kinh nguyệt: Là hiện tượng trứng rụng không được thụ tinh,
lớp niêm mạc tử cung bong, thoát ra ngoài cùng với máu và dịch nhầy.
BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I-Hệ sinh dục
II-Thụ tinh và thụ thai
III-Hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai
1. Hiện tượng kinh nguyệt
- Kinh nguyệt là hiện tượng xảy ra khi trứng không được thụ tinh,
lớp niêm mạc tử cung bong ra gây chảy máu.
2. Các biện pháp tránh thai
Hiện tượng kinh nguyệt là gì?
 







Các ý kiến mới nhất