KNTT - Bài 44. Nhiễn sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đoàn dương bạch mai
Ngày gửi: 15h:50' 05-06-2026
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: đoàn dương bạch mai
Ngày gửi: 15h:50' 05-06-2026
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TRÀ ÔN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN THĂM LỚP
Năm học: 2025 - 2026
Bài 44
NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH VÀ
CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Mục tiêu
• Nêu được khái niệm NST giới tính và NST thường.
• Trình bày được cơ chế xác định giới tính.
• Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.
TT
1
2
3
4
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI THUYẾT TRÌNH (THANG ĐIỂM 10)
Tiêu chí
Mô tả
Điểm Nhóm Nhóm Nhóm
tối đa
1
2
3
Thái độ-Chuẩn Nghiêm túc, đúng thời
1.0
bị
gian
Bài thuyết trình Bố cục rõ ràng, hiệu ứng
1.5
Nội dung kiến thức đủ,
2.0
chính xác theo YCCĐ
Hình ảnh/clip, ví dụ
1.5
Kỹ năng thuyết Giọng nói rõ ràng
1.0
trình
Tự tin, ngôn ngữ cơ thể
1.0
Nhấn mạnh ý chính
1.0
Thuyết trình
Có sử dụng, phát âm
1.0
Tiếng anh
đúng
Tổng cộng
10
Nhóm
4
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ
NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Phân biệt NST thường và NST giới tính
Đặc điểm
Số lượng trong tế bào
Hình dạng
Tồn tại trong tế bào
thành cặp hay không
Gene trên NST
NST thường
Có nhiều cặp NST
Giống nhau giữa
nam và nữ
Tồn tại thành từng
cặp tương đồng
Quy định tính trạng
thường
NST giới tính
Có một cặp NST
Khác nhau giữa nam và nữ
Tồn tại thành cặp tương
đồng hoặc không tương
đồng
Quy định giới tính và các
tính trạng khác
II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Giới tính của đa số các loài phụ
thuộc vào sự có mặt của cặp NST
giới tính trong tế bào.
Ví dụ: Ở ruồi giấm, ở người và các
động vật có vú khác, cá thể đực có
cặp NST giới tính gồm hai chiếc khác
nhau, kí hiệu là XY; cá thể cái có cặp
NST giới tính gồm hai chiếc giống
nhau, kí hiệu là XX.
II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Ở chim, một số loài cá và một số
loài côn trùng, con đực có cặp NST
giới tính gồm hai chiếc giống nhau,
kí hiệu là ZZ; con cái có cặp NST
giới tính gồm hai chiếc khác nhau,
kí hiệu là ZW.
II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Ngoài kiểu xác định giới tính phụ
thuộc vào sự có mặt của NST giới
tinh, ở một số loài ong và kiến,
giới tính được xác định bằng mức
bội thể của cơ thể: con đực được
phát triển từ trứng không được thụ
tinh, là cơ thể đơn bội (n), con cái
được phát triển từ trứng được thụ
tinh, là cơ thể lưỡng bội (2n).
44A + XY
44A + XX
Giảm phân
Tinh trùng
Thụ tinh
22A + X
22A + Y
44A + XX
Trứng
22A + X
44A + XY
Kết luận
- Trong quá trình giảm phân: người bố tạo ra hai loại tinh trùng mang
NST X hoặc NST Y; người mẹ tạo ra một loại trứng mang NST X.
- Trong quá trình thụ tinh: nếu tinh trùng X thụ tinh với trứng X tạo hợp
tử XX phát triển thành bé gái; nếu tinh trùng Y thụ tinh với trứng X tạo
hợp tử XY phát triển thành bé trai.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ PHÂN HÓA GIỚI TÍNH
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA
GIỚI TÍNH
Cặp NST giới tính
1. Phân hóa
giới tính
Phụ thuộc
Yếu tố môi trường trong cơ thể
Yếu tố môi trường ngoài
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA
GIỚI TÍNH
Yếu tố môi trường trong cơ thể
Ví dụ: Ở cá, hormone methyltestosterone biến cá vàng cái thành cá đực.
Yếu tố môi trường ngoài
Ví dụ: Nhiệt độ ấp trứng sau thụ tinh ở một số loài bò sát như rắn, rùa,...
cũng ảnh hưởng đến tỉ lệ đực, cái ở con non; dưa chuột được hun khói thì tỉ
lệ hoa cái tăng; thầu dầu trồng trong ánh sáng cường độ yếu thì tỉ lệ hoa
đực giảm.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA
GIỚI TÍNH
Yếu tố môi trường ngoài
Nhiệt độ ấp dưới 28,50C
Trứng của
rùa xanh (Vích)
Nhiệt độ ấp trên 30,30C
Trứng nở thành con đực
Trứng nở thành con cái
50% trứng nở thành con đực
Nhiệt độ ấp trong khoảng
28,50C đến 30,30C
50% trứng nở thành con cái
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA
GIỚI TÍNH
2. Nhờ hiểu được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tới
sự phân hoá giới tính, con người có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực,
cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục tiêu sản xuất.
- Ví dụ: tạo ra nhiều bê đực để nuôi lấy thịt; tạo ra nhiều bê cái để nuôi
lấy sữa; tạo ra nhiều tằm đực để lấy tơ,...
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA
GIỚI TÍNH
Nuôi vỗ và lựa chọn cá
bố mẹ tham gia sinh sản
Thu trứng từ miệng
cá mẹ
Ấp trứng
Cho cá ăn 4 lần/ ngày trong 21 ngày
với khẩu phần ăn như sau:
- 5 ngày đầu: 25% khối lượng cơ thể;
- 5 ngày kế tiếp: 20% khối lượng cơ thể;
- 5 ngày kế tiếp: 15% khối lượng cơ thể;
- 6 ngày cuối: 10% khối lượng cơ thể;
Xử lí cá bột
(4 – 6 ngày tuổi)
Cá rô phi đơn tính
(cá đực hoặc cá cái)
Thời gian xử lí: 21 ngày
với thức ăn có chứa
hormone chuyển giới tính.
Công thức thức ăn: 1 kg
bột cá + 10 g vitamin C +
0,5 g hormone
1
NST thường gồm nhiều cặp tương đồng, giống nhau giữa giới
đực và giới cái, chứa các gene quy định tính trạng thường.
Em đã học
NST giới tính thường có một cặp, tương đồng hoặc không
tương đồng, khác nhau giữa giới đực và giới cái, có thể chứa
gene quy định giới tính và các gene khác.
2
Cơ chế xác định giới tính là sự phân li cặp NST giới tính
trong giảm phân và tổ hợp lại trong thụ tinh. Tính theo lí thuyết,
tỉ lệ phân li giới tính là 1 đực : 1 cái.
3
Sự phân hoá giới tính chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên
trong cơ thể và bên ngoài môi trường. Con người đã chủ động
điều khiển giới tính vật nuôi phù hợp với mục tiêu sản xuất.
Choose the best answer:
Câu 1. Loài nào dưới đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính ZZ ở giới đực và ZW
ở giới cái?
A. Ruồi giấm.
B. Các động vật thuộc lớp chim.
C. Người.
D. Động vật có vú.
Câu 2. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp nhiễm sắc thể giới tính là
A. XX ở nữ và XY ở nam.
B. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
C. XX ở nam và XY ở nữ.
D. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX.
Choose the best answer:
Câu 3. Yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính động vật?
A. Sự kết hợp các nhiễm sắc thể thường trong hình thành giao tử và hợp tử.
B. Yếu tố di truyền và nhân tố môi trường trong và ngoài tác động trực tiếp
hay gián tiếp lên sự phát triển cá thể.
C. Sự chăm sóc, nuôi dưỡng của bố mẹ đối với sự phát triển của từng cá thể.
D. Sự phân li của nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình nguyên phân.
Câu 4. Ở động vật có vú và ruồi giấm, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở
A. con cái là XX, con đực là XO. B. con cái là XO, con đực là XY.
C. con cái là XX, con đực là XY. D. con cái XY, con đực là XX.
Choose the best answer:
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng về NST thường trong tế bào lưỡng bội?
A. NST thường không tồn tại thành cặp tương đồng.
B. NST thường có nhiều cặp, tồn tại thành từng cặp tương đồng.
C. NST thường khác nhau giữa giới đực và giới cái.
D. NST thường chứa gene quy định tính trạng thường và tính trạng giới tính.
Câu 6. Cơ chế xác định giới tính bằng hệ đơn bội – lưỡng bội (mức bội thể) có ở
loài
A. ruồi giấm.
B. ve sầu.
C. ong.
D. chim.
Choose the best answer:
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng về cơ chế xác định giới tính?
A. Cơ chế xác định giới tính có ở tất cả các loài sinh vật.
B. Cơ chế xác định giới tính chỉ có ở các loài sinh sản vô tính.
C. Cơ chế xác định giới tính ở đa số các loài giao phối là sự phân li và tổ
hợp của cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh.
D. Cơ chế xác định giới tính ở loài ong là sự phân li và tổ hợp của cặp NST
giới tính trong giảm phân và thụ tinh.
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN THĂM LỚP
Năm học: 2025 - 2026
Bài 44
NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH VÀ
CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Mục tiêu
• Nêu được khái niệm NST giới tính và NST thường.
• Trình bày được cơ chế xác định giới tính.
• Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.
TT
1
2
3
4
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI THUYẾT TRÌNH (THANG ĐIỂM 10)
Tiêu chí
Mô tả
Điểm Nhóm Nhóm Nhóm
tối đa
1
2
3
Thái độ-Chuẩn Nghiêm túc, đúng thời
1.0
bị
gian
Bài thuyết trình Bố cục rõ ràng, hiệu ứng
1.5
Nội dung kiến thức đủ,
2.0
chính xác theo YCCĐ
Hình ảnh/clip, ví dụ
1.5
Kỹ năng thuyết Giọng nói rõ ràng
1.0
trình
Tự tin, ngôn ngữ cơ thể
1.0
Nhấn mạnh ý chính
1.0
Thuyết trình
Có sử dụng, phát âm
1.0
Tiếng anh
đúng
Tổng cộng
10
Nhóm
4
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ
NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Phân biệt NST thường và NST giới tính
Đặc điểm
Số lượng trong tế bào
Hình dạng
Tồn tại trong tế bào
thành cặp hay không
Gene trên NST
NST thường
Có nhiều cặp NST
Giống nhau giữa
nam và nữ
Tồn tại thành từng
cặp tương đồng
Quy định tính trạng
thường
NST giới tính
Có một cặp NST
Khác nhau giữa nam và nữ
Tồn tại thành cặp tương
đồng hoặc không tương
đồng
Quy định giới tính và các
tính trạng khác
II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Giới tính của đa số các loài phụ
thuộc vào sự có mặt của cặp NST
giới tính trong tế bào.
Ví dụ: Ở ruồi giấm, ở người và các
động vật có vú khác, cá thể đực có
cặp NST giới tính gồm hai chiếc khác
nhau, kí hiệu là XY; cá thể cái có cặp
NST giới tính gồm hai chiếc giống
nhau, kí hiệu là XX.
II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Ở chim, một số loài cá và một số
loài côn trùng, con đực có cặp NST
giới tính gồm hai chiếc giống nhau,
kí hiệu là ZZ; con cái có cặp NST
giới tính gồm hai chiếc khác nhau,
kí hiệu là ZW.
II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Ngoài kiểu xác định giới tính phụ
thuộc vào sự có mặt của NST giới
tinh, ở một số loài ong và kiến,
giới tính được xác định bằng mức
bội thể của cơ thể: con đực được
phát triển từ trứng không được thụ
tinh, là cơ thể đơn bội (n), con cái
được phát triển từ trứng được thụ
tinh, là cơ thể lưỡng bội (2n).
44A + XY
44A + XX
Giảm phân
Tinh trùng
Thụ tinh
22A + X
22A + Y
44A + XX
Trứng
22A + X
44A + XY
Kết luận
- Trong quá trình giảm phân: người bố tạo ra hai loại tinh trùng mang
NST X hoặc NST Y; người mẹ tạo ra một loại trứng mang NST X.
- Trong quá trình thụ tinh: nếu tinh trùng X thụ tinh với trứng X tạo hợp
tử XX phát triển thành bé gái; nếu tinh trùng Y thụ tinh với trứng X tạo
hợp tử XY phát triển thành bé trai.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ PHÂN HÓA GIỚI TÍNH
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA
GIỚI TÍNH
Cặp NST giới tính
1. Phân hóa
giới tính
Phụ thuộc
Yếu tố môi trường trong cơ thể
Yếu tố môi trường ngoài
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA
GIỚI TÍNH
Yếu tố môi trường trong cơ thể
Ví dụ: Ở cá, hormone methyltestosterone biến cá vàng cái thành cá đực.
Yếu tố môi trường ngoài
Ví dụ: Nhiệt độ ấp trứng sau thụ tinh ở một số loài bò sát như rắn, rùa,...
cũng ảnh hưởng đến tỉ lệ đực, cái ở con non; dưa chuột được hun khói thì tỉ
lệ hoa cái tăng; thầu dầu trồng trong ánh sáng cường độ yếu thì tỉ lệ hoa
đực giảm.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA
GIỚI TÍNH
Yếu tố môi trường ngoài
Nhiệt độ ấp dưới 28,50C
Trứng của
rùa xanh (Vích)
Nhiệt độ ấp trên 30,30C
Trứng nở thành con đực
Trứng nở thành con cái
50% trứng nở thành con đực
Nhiệt độ ấp trong khoảng
28,50C đến 30,30C
50% trứng nở thành con cái
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA
GIỚI TÍNH
2. Nhờ hiểu được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tới
sự phân hoá giới tính, con người có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực,
cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục tiêu sản xuất.
- Ví dụ: tạo ra nhiều bê đực để nuôi lấy thịt; tạo ra nhiều bê cái để nuôi
lấy sữa; tạo ra nhiều tằm đực để lấy tơ,...
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA
GIỚI TÍNH
Nuôi vỗ và lựa chọn cá
bố mẹ tham gia sinh sản
Thu trứng từ miệng
cá mẹ
Ấp trứng
Cho cá ăn 4 lần/ ngày trong 21 ngày
với khẩu phần ăn như sau:
- 5 ngày đầu: 25% khối lượng cơ thể;
- 5 ngày kế tiếp: 20% khối lượng cơ thể;
- 5 ngày kế tiếp: 15% khối lượng cơ thể;
- 6 ngày cuối: 10% khối lượng cơ thể;
Xử lí cá bột
(4 – 6 ngày tuổi)
Cá rô phi đơn tính
(cá đực hoặc cá cái)
Thời gian xử lí: 21 ngày
với thức ăn có chứa
hormone chuyển giới tính.
Công thức thức ăn: 1 kg
bột cá + 10 g vitamin C +
0,5 g hormone
1
NST thường gồm nhiều cặp tương đồng, giống nhau giữa giới
đực và giới cái, chứa các gene quy định tính trạng thường.
Em đã học
NST giới tính thường có một cặp, tương đồng hoặc không
tương đồng, khác nhau giữa giới đực và giới cái, có thể chứa
gene quy định giới tính và các gene khác.
2
Cơ chế xác định giới tính là sự phân li cặp NST giới tính
trong giảm phân và tổ hợp lại trong thụ tinh. Tính theo lí thuyết,
tỉ lệ phân li giới tính là 1 đực : 1 cái.
3
Sự phân hoá giới tính chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên
trong cơ thể và bên ngoài môi trường. Con người đã chủ động
điều khiển giới tính vật nuôi phù hợp với mục tiêu sản xuất.
Choose the best answer:
Câu 1. Loài nào dưới đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính ZZ ở giới đực và ZW
ở giới cái?
A. Ruồi giấm.
B. Các động vật thuộc lớp chim.
C. Người.
D. Động vật có vú.
Câu 2. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp nhiễm sắc thể giới tính là
A. XX ở nữ và XY ở nam.
B. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
C. XX ở nam và XY ở nữ.
D. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX.
Choose the best answer:
Câu 3. Yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính động vật?
A. Sự kết hợp các nhiễm sắc thể thường trong hình thành giao tử và hợp tử.
B. Yếu tố di truyền và nhân tố môi trường trong và ngoài tác động trực tiếp
hay gián tiếp lên sự phát triển cá thể.
C. Sự chăm sóc, nuôi dưỡng của bố mẹ đối với sự phát triển của từng cá thể.
D. Sự phân li của nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình nguyên phân.
Câu 4. Ở động vật có vú và ruồi giấm, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở
A. con cái là XX, con đực là XO. B. con cái là XO, con đực là XY.
C. con cái là XX, con đực là XY. D. con cái XY, con đực là XX.
Choose the best answer:
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng về NST thường trong tế bào lưỡng bội?
A. NST thường không tồn tại thành cặp tương đồng.
B. NST thường có nhiều cặp, tồn tại thành từng cặp tương đồng.
C. NST thường khác nhau giữa giới đực và giới cái.
D. NST thường chứa gene quy định tính trạng thường và tính trạng giới tính.
Câu 6. Cơ chế xác định giới tính bằng hệ đơn bội – lưỡng bội (mức bội thể) có ở
loài
A. ruồi giấm.
B. ve sầu.
C. ong.
D. chim.
Choose the best answer:
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng về cơ chế xác định giới tính?
A. Cơ chế xác định giới tính có ở tất cả các loài sinh vật.
B. Cơ chế xác định giới tính chỉ có ở các loài sinh sản vô tính.
C. Cơ chế xác định giới tính ở đa số các loài giao phối là sự phân li và tổ
hợp của cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh.
D. Cơ chế xác định giới tính ở loài ong là sự phân li và tổ hợp của cặp NST
giới tính trong giảm phân và thụ tinh.
 








Các ý kiến mới nhất