KNTT - Bài 5. Các phân tử sinh học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Sơn Quang
Ngày gửi: 09h:39' 07-11-2026
Dung lượng: 33.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Sơn Quang
Ngày gửi: 09h:39' 07-11-2026
Dung lượng: 33.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI
5
CÁC PHÂN
TỬ SINH
HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA
CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
II. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
⚬1. Carbohydrate – chất
đường bột
⚬2. Lipid – chất béo
⚬3. Protein – chất đạm
⚬4. Nucleic acid
II. CÁC PHÂN TỬ
SINH HỌC
Tại sao lạc đà
có thể đi trên
sa mạc nhiều
ngày mà không
cần uống
nước?
2.
Lipid
Chất béo
Lipid là gì?
2. Lipid – chất béo
Được cấu tạo từ: C, H,
O.
Không theo nguyên tắc đa phân.
Thường không tan trong nước.
Tan trong các dung môi hữu cơ (ether, acetone).
Lipi
Lipi
t
t
đơn
phứ
giả
c
n
Quan
sát vàtạp
cho
biết điểm giống
nhau và khác nhau
giữa 2 hình trên?
Phân tử
Gồmmỡ
2 loại lipit:
Phân tử
phospholipid
+ Lipit đơn giản: Cấu tạo từ glycerol và acid béo (mỡ, dầu và sáp)
+ Lipit phức tạp: Ngoài thành phần glycerol và acid béo còn có thêm nhóm
phosphate (phospholipid, steroit, carotenoid).
2. Lipid – chất béo
a. Triglyceride - mỡ
- Cấu
và
dầutạo: gồm một phân tử glycerol liên kết với 3 phân tử acid béo.
- Chức năng:
+ Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
+ Là dung môi hòa tan nhiều vitamin quan trọng (A, D, E, K)
+ Giúp chống lại các tác động cơ học và cách nhiệt.
- Đặc điểm của lipid:
+ Mỡ động vật chứa acid béo no.
→ Dạng rắn ở nhiệt độ phòng.
+ Dầu (ở thực vật và một số loài cá)
chứa acid béo không no.
→ Dạng lỏng ở nhiệt độ phòng.
Cấu tạo mỡ
động vật
Cấu tạo dầu
thực vật
2. Lipid – chất béo
Đặc điểm nào về mặt cấu trúc hoá học
khiến phospholipid là một chất lưỡng cực?
b.
- Cấu tạo: gồm một phân tử glycerol liên kết với 2 acid béo
Phospholipi
d ở một đầu, đầu còn lại liên kết với nhóm phosphate (- PO₄³⁻).
- Chức năng: Cấu tạo nên các màng ở tế bào.
Vùng
ưa
nước
Choli
ne
Phosp ha
te
Glycer
ol
Đuôi
kị
nướ
c
Chuỗi acid
béo
Glycoprot
ein
Chuỗi
carbohydrate
Phân
cực
Không phân
cực
Phân
cực
Choleste
Protein
xuyên
Protein
bám
2. Lipid – chất béo
c.
- Cấu tạo: là một loại lipid đặc biệt, không chứa phân tử acid béo, các
Steroi
dnguyên tử cacbon liên kết với nhau tạo nên 4 vòng.
- Gồm nhiều loại như:
+ Cholesterol: là thành phần cấu tạo nên màng tế bào ở động vật và cũng
là tiền chất để tạo nên hormone sinh dục (testosterone và estrogen).
+ Testosterone và estrogevitamin: điều hoà sinh sản ở động vật.
+ Dịch mật: tham gia tiêu hoá ở động vật.
Estro
+ Một số loại vitamin: A, D, E, K.
Testoster
one
gen
Cholest
erol
2. Lipid – chất béo
d.
Carotenoi
- Cấu tạo: là nhóm sắc tố màu vàng cam ở thực vật có bản chất là một loại
- Chức năng: Khi ăn carotenoid các tế bào trong con người và động vật sẽ
dlipid.
chuyển hoá nó thành vitamin A, chất này sau đó được chuyển đổi thành sắc tố
võng mạc, rất có lợi cho thị giác.
2. Lipid – chất béo
Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ,
cơ thể người có thể hấp thụ được những
loại vitamin gì? Giải thích.
Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người có
thể hấp thụ được các vitamin như A, E,... Vì trong cà chua hay
hành chứa các loại vitamin tan trong dầu (lipid), đây là các
vitamin không hoặc ít tan trong nước, nhưng tan tốt trong chất
béo và dung môi hữu cơ.
2. Lipid – chất béo
Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ
động vật?
Người già không nên ăn nhiều mỡ động vật vì chứa nhiều
chất béo bão hòa và cholesterol xấu. Khi cơ thể lão hóa và
chuyển hóa kém, ăn nhiều mỡ động vật dễ gây xơ vữa động
mạch (dẫn đến tăng huyết áp, đột quỵ, nhồi máu cơ tim), gây
khó tiêu, gan nhiễm mỡ và tăng nguy cơ béo phì, tiểu đường.
2. Lipid – chất béo
Tại sao thức ăn nhanh
và nước ngọt chế biến
sẵn lại có hại cho sức
khỏe?
Cảm ơn
các em đã lắng
nghe
5
CÁC PHÂN
TỬ SINH
HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA
CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
II. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
⚬1. Carbohydrate – chất
đường bột
⚬2. Lipid – chất béo
⚬3. Protein – chất đạm
⚬4. Nucleic acid
II. CÁC PHÂN TỬ
SINH HỌC
Tại sao lạc đà
có thể đi trên
sa mạc nhiều
ngày mà không
cần uống
nước?
2.
Lipid
Chất béo
Lipid là gì?
2. Lipid – chất béo
Được cấu tạo từ: C, H,
O.
Không theo nguyên tắc đa phân.
Thường không tan trong nước.
Tan trong các dung môi hữu cơ (ether, acetone).
Lipi
Lipi
t
t
đơn
phứ
giả
c
n
Quan
sát vàtạp
cho
biết điểm giống
nhau và khác nhau
giữa 2 hình trên?
Phân tử
Gồmmỡ
2 loại lipit:
Phân tử
phospholipid
+ Lipit đơn giản: Cấu tạo từ glycerol và acid béo (mỡ, dầu và sáp)
+ Lipit phức tạp: Ngoài thành phần glycerol và acid béo còn có thêm nhóm
phosphate (phospholipid, steroit, carotenoid).
2. Lipid – chất béo
a. Triglyceride - mỡ
- Cấu
và
dầutạo: gồm một phân tử glycerol liên kết với 3 phân tử acid béo.
- Chức năng:
+ Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
+ Là dung môi hòa tan nhiều vitamin quan trọng (A, D, E, K)
+ Giúp chống lại các tác động cơ học và cách nhiệt.
- Đặc điểm của lipid:
+ Mỡ động vật chứa acid béo no.
→ Dạng rắn ở nhiệt độ phòng.
+ Dầu (ở thực vật và một số loài cá)
chứa acid béo không no.
→ Dạng lỏng ở nhiệt độ phòng.
Cấu tạo mỡ
động vật
Cấu tạo dầu
thực vật
2. Lipid – chất béo
Đặc điểm nào về mặt cấu trúc hoá học
khiến phospholipid là một chất lưỡng cực?
b.
- Cấu tạo: gồm một phân tử glycerol liên kết với 2 acid béo
Phospholipi
d ở một đầu, đầu còn lại liên kết với nhóm phosphate (- PO₄³⁻).
- Chức năng: Cấu tạo nên các màng ở tế bào.
Vùng
ưa
nước
Choli
ne
Phosp ha
te
Glycer
ol
Đuôi
kị
nướ
c
Chuỗi acid
béo
Glycoprot
ein
Chuỗi
carbohydrate
Phân
cực
Không phân
cực
Phân
cực
Choleste
Protein
xuyên
Protein
bám
2. Lipid – chất béo
c.
- Cấu tạo: là một loại lipid đặc biệt, không chứa phân tử acid béo, các
Steroi
dnguyên tử cacbon liên kết với nhau tạo nên 4 vòng.
- Gồm nhiều loại như:
+ Cholesterol: là thành phần cấu tạo nên màng tế bào ở động vật và cũng
là tiền chất để tạo nên hormone sinh dục (testosterone và estrogen).
+ Testosterone và estrogevitamin: điều hoà sinh sản ở động vật.
+ Dịch mật: tham gia tiêu hoá ở động vật.
Estro
+ Một số loại vitamin: A, D, E, K.
Testoster
one
gen
Cholest
erol
2. Lipid – chất béo
d.
Carotenoi
- Cấu tạo: là nhóm sắc tố màu vàng cam ở thực vật có bản chất là một loại
- Chức năng: Khi ăn carotenoid các tế bào trong con người và động vật sẽ
dlipid.
chuyển hoá nó thành vitamin A, chất này sau đó được chuyển đổi thành sắc tố
võng mạc, rất có lợi cho thị giác.
2. Lipid – chất béo
Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ,
cơ thể người có thể hấp thụ được những
loại vitamin gì? Giải thích.
Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người có
thể hấp thụ được các vitamin như A, E,... Vì trong cà chua hay
hành chứa các loại vitamin tan trong dầu (lipid), đây là các
vitamin không hoặc ít tan trong nước, nhưng tan tốt trong chất
béo và dung môi hữu cơ.
2. Lipid – chất béo
Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ
động vật?
Người già không nên ăn nhiều mỡ động vật vì chứa nhiều
chất béo bão hòa và cholesterol xấu. Khi cơ thể lão hóa và
chuyển hóa kém, ăn nhiều mỡ động vật dễ gây xơ vữa động
mạch (dẫn đến tăng huyết áp, đột quỵ, nhồi máu cơ tim), gây
khó tiêu, gan nhiễm mỡ và tăng nguy cơ béo phì, tiểu đường.
2. Lipid – chất béo
Tại sao thức ăn nhanh
và nước ngọt chế biến
sẵn lại có hại cho sức
khỏe?
Cảm ơn
các em đã lắng
nghe
 







Các ý kiến mới nhất