KNTT - Bài 5. Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 10h:48' 10-10-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 118
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 10h:48' 10-10-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
0 người
Daïy Hoïc
toát
toát
LỚP 8
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
1. Nội dung định luật bảo toàn khối lượng:
Khi các phản ứng hóa học xảy ra, lượng các
chất phản ứng giảm dần, lượng các chất sản
phẩm tăng dần. Vậy tổng khối lượng các chất
trước và sau phản ứng có thay đổi không?
Sơ đồ phản ứng hóa học giữa khí hydrogen và khí oxygen tạo ra
nước
THẢO LUẬN NHÓM (5p)
2 H2 +
O2
2 H2O
1. Tên các chất phản ứng và sản phẩm?
2. Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thể nào trước và
sau phản ứng? Phân tử nào biến đổi, phân tử nào mới được
tạo ra?
3. Trước và sau phản ứng số nguyên tử của mỗi nguyên tố có
thay đổi không?
2 H2 +
O2
2 H 2O
1. Tên các chất phản ứng và sản phẩm?
Tên các chất phản ứng: khí hydrogen và khí oxygen; Tên sản phẩm: nước
2. Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thể nào trước và sau
phản ứng? Phân tử nào biến đổi, phân tử nào mới được tạo ra?
Trước phản ứng: 4 nguyên tử hydrogen liên kết với nhau, 2 nguyên tử
oxygen liên kết với nhau.
Sau phản ứng: 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O.
Phân tử H2 và O2 bị biến đổi, phân tử H2O mới được tạo ra.
3. Trước và sau phản ứng số nguyên tử của mỗi nguyên tố có
thay đổi không?
Trước và sau phản ứng số nguyên tử của mỗi nguyên tố không thay đổi.
Trong quá trình phản ứng hoá học xảy ra, chỉ có liên kết
giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử chất này
biến đổi thành phân tử chất khác. Vậy tổng khối lượng
các chất trước và sau phản ứng có bằng nhau không?
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
dd Barium chloride
BaCl2
dd Sodium sulfate
Na2SO4
0
Thí nghiệm
B
A
TRƯỚC PHẢN ỨNG
NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
dd Sodium
chloride NaCl
và kết tủa trắng
Barium sulfate
BaSO4
dd Sodium
sulfate
Na2SO4
Tiến hành thí
nghiệm như sau:
0
SAU PHẢN ỨNG
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Có phản ứng hóa học xảy ra không? Nếu có thì dựa vào
dấu hiệu nào?
2. Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của thí nghiệm?
3. Viết phương trình chữ của phản ứng.
4. Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản ứng?
5. Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham gia và khối
lượng của các chất sản phẩm?
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Có phản ứng hóa học xảy ra không? Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào?
Có. Hiện tượng: xuất hiện chất rắn màu trắng
2. Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của thí nghiệm?
Các chất tham gia: Barium chloride và Sodium sulfate
Các chất sản phẩm: Barium sulfate và Sodium chloride
3. Viết phương trình chữ của phản ứng.
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride
4. Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản ứng?
Kim cân vẫn ở vị trí cân bằng.
5. Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham gia và khối lượng của các chất sản phẩm?
Khối lượng các chất tham gia bằng khối lượng các chất sản phẩm
Trước phản ứng
Sau phản ứng:
4H, 2O
4H, 2O
Không thay đổi về số lượng, kích
thước của các nguyên tử
Khối lượng được bảo toàn
Qua kiến thức vừa tìm hiểu: Hãy nêu nội dung Định
luật bảo toàn khối lượng?
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng
của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các
chất tham gia phản ứng.
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
1. Nội dung định luật bảo toàn khối lượng:
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Carbon tác dụng với oxygen theo sơ đồ Hình 5.1:
Giải thích tại sao khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng
carbon và oxygen?
Khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và
oxygen do trong phản ứng hoá học chỉ có liên kết giữa các
nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố
hoá học vẫn giữ nguyên.
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
1. Nội dung định luật bảo toàn khối lượng:
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
PHIẾU HỌC TẬP 2
Giả sử: A và B là hai chất phản ứng; C và D là hai chất
sản phẩm.
A + B → C + D
Nếu áp dụng định luật bảo toàn khối lượng vào phản
ứng của thí nghiệm trên, em hãy viết biểu thức khối
lượng của phản ứng hóa học: Barium chloride +
Sodium sulfate?
Phương trình chữ của phản ứng:
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium
chloride
Công thức về khối lượng:
m Barium chloride + m Sodium sulfate= m Barium sulfate + m Sodium chloride
PHIẾU HỌC TẬP 3
Bài 1: Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, cho
biết khối lượng của Sodium sulfate (Na2SO4) là 14,2 gam, khối
lượng của các sản phẩm:
Barium sulfate (BaSO4) là 23,3 gam,
Sodium chloride (NaCl) là 11,7 gam.
Hãy tính khối lượng của Barium chloride (BaCl2) đã phản ứng?
Tóm tắt:
Giải:
mNa2SO4 = 14,2g
* Phương trình chữ của phản ứng:
mBaSO4 = 23,3g
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate
+ Sodium chloride
mNaCl = 11,7g
mBaCl2 = ?
* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
=>
+ 14,2
= 23,3 + 11,7
=> = (23,3 + 11,7) - 14,2 = 20,8 (g)
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
1. Nội dung định luật bảo toàn khối lượng:
2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Lưu ý: Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất
phản ứng và sản phẩm, nếu biết khối lượng của (n -1)
chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
1. Sau khi đốt cháy than tổ ong (thành phần chính là carbon)
thì thu được xỉ than. Xỉ than nặng hay nhẹ hơn than tổ ong?
Giải thích?
Xỉ than nhẹ hơn than tổ ong. Do sau khi đốt cháy than tổ
ong (thành phần chính là carbon) sản phầm thu được
ngoài xỉ than còn có các khí (thành phần chứa nguyên tố
carbon) là carbon monoxide; carbon dioxide.
2. Vôi sống (calcium oxide) phản ứng với một số chất có mặt trong
không khí như sau:
Calcium oxide + Carbon dioxide → Calcium carbonate
Calcium oxide + Nước → Calcium hydroxide
Khi làm thí nghiệm, một học sinh quên đậy nắp lọ đựng vôi sống
(thành phần chính là CaO), sau một thời gian thì khối lượng của lọ sẽ
thay đổi như thế nào?
Sau một thời gian mở nắp lọ, vôi sống sẽ phản ứng với một số chất
có mặt trong không khí như carbon dioxide, hơi nước … tạo thành
các chất mới có khối lượng lớn hơn khối lượng vôi sống ban đầu. Do
đó khối lượng của lọ sẽ tăng lên.
Bài tập về nhà
Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam Phosphorus trong không khí (có
khí oxygen), ta thu được 7,1 gam hợp chất diphosphorus pentoxide
(P2O5).
a. Viết phương trình chữ của phản ứng?
b. Tính khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng?
Bài 2. Nung calcium carbonate CaCO3 thu được 112 kg vôi sống
(CaO) và 88 kg khí carbon dioxide (CO2)
a) Viết phương trình chữ của phản ứng?
b) Tính khối lượng của calcium carbonate đã phản ứng?
PTHH
và cách lập PTHH?
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
1. Nội dung định luật bảo toàn khối lượng:
2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
II. Phương trình hoá học:
1. Lập phương trình hoá học:
PHIẾU HỌC TẬP 4
1. Viết phương trình chữ của phản ứng hóa học xảy ra giữa khí
hydrogen và khí oxygen tạo ra nước?
2. Hãy thay tên các chất trong phương trình chữ ở câu 1 bằng
công thức hóa học để biểu diễn sơ đồ phản ứng?
3. a) Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 bên cán cân?
b) Vì sao cân nghiêng về phía A?
c) Sử dụng dữ kiện sau, hãy tìm cách để cân được cân
bằng?
O
H
H
O
O
H
H
H H
H
O
H
O
O
A
B
2.
Sơ đồ phản ứng:
H2 +
O2
Nước
H2O
3. a) Cán cân A gồm 2 nguyên tử H và 2 nguyên tử O
Cán cân B gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O
b) Vì số nguyên tử cân A nhiều hơn cân B
c) Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O (cân B)
H2 + O2
2H2O
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2
2 H2 + O2
2H2O
H
H
O
H
H
Hydrogen + Oxygen
O
1.
O
A
B
Phải làm thế nào để
số nguyên tử H ở 2 vế
bằng nhau?
H H
2 H2O
2 H2 + O 2
2 H2O
HH O O
HH
H H H OH
O
2 H2 + O 2
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
II. Phương trình hoá học:
1. Lập phương trình hoá học:
* Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học với chất tham
gia phản ứng (bên trái) và sản phẩm (bên phải).
Ví dụ:
- PT chữ của PƯHH: Khí Hydrogen + Khí Oxygen Nước
PHIẾU HỌC TẬP 5
1) Nêu các bước lập PTHH?
2) Lập PTHH của PƯ: C tác dụng với khí O2 tạo CO2.
1) Các bước lập PTHH:
- Viết sơ đồ phản ứng.
- Cân bằng số nguyên tử nguyên tố ở 2 vế.
- Viết thành PTHH.
2) PT chữ: Carbon + Oxygen ---->
Carbon dioxide
- Sơ đồ phản ứng: C
+
O2
CO2
PTHH:
C
+
O2
CO2
CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP CHẴN LẺ
Khi mà một phương trình phản ứng đã cân bằng có nghĩa là số
nguyên tử của nguyên tố ở vế phải sẽ bằng với số nguyên tử của
nguyên tố ở vế trái, đồng nghĩa là số nguyên tử của một nguyên tố
ở vế trái chẵn thì số nguyên tử của nguyên tố đó ở vế phải cũng
phải chẵn. Cho nên nếu trong phương trình mà nếu một trong số
những số nguyên
kỳ nguyên
tố nào còn lẻ thì phải nhân
VD:tửPcủa
+ O2bất
P2O5
đôi. ở vế trái thì chẵn, vế phải thì lẻ, nên ta cũng nhân 2 cho số nguyên tử oxygen ở vế phải.
Oxygen
P + O2
2P2O5
Cân bằng cho số nguyên tử O ở vế trái
P + 5O2
2P2O5
Cân bằng cho số nguyên tử P
4P + 5O2
2P2O5
t0
4P + 5O2 2P2O5
BÀI TẬP
BT 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng hóa học:
Sắt tác dụng với khí Oxi tạo ra Sắt từ oxit (Fe 3O4)?
BT2: Lập PTHH của các phản ứng sau:
Al + Cl2 ---> AlCl3
Cu + AgNO3 ----> Cu(NO3)2 + Ag
Na + O2 -----> Na2O
BaCl2 + Na2SO4 ----> BaSO4 + NaCl
Giải
BT 1:
- Sơ đồ phản ứng:
PTHH:
3 Fe
Fe
+
2O
+
2
O2
Fe3O4
Fe3O4
Giải
BT2:
2 Al + 3 Cl2 2AlCl3
Cu + 2 AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
4 Na + O 2Na O
2
2
2
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + NaCl
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
II. Phương trình hoá học:
1. Lập phương trình hoá học:
* Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học với chất tham
gia phản ứng (bên trái) và sản phẩm (bên phải).
Ví dụ:
- PT chữ của PƯHH: Khí Hydrogen + Khí Oxygen Nước
* Các bước lập phương trình hoá học:
+ Viết sơ đồ của phản ứng: gồm CTHH của các chất phản ứng và sản phẩm.
+ Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế: Tìm hệ số thích hợp đặt
trước các CTHH.
+ Viết phương trình hoá học của phản ứng.
* Chú ý
+ Không được thay đổi chỉ số trong CTHH đã viết đúng.
+ Hệ số đặt trước CTHH và viết cao bằng CTHH.
+ Nếu hệ số là 1 thì không ghi.
+ Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm như một “nguyên
tố” để cân bằng.
Na2CO3 + Ca(OH)2 → 2NaOH + CaCO3
Nhìn vào phương trình hoá học:
H2+ O2 t H2O
0
Cho ta biết điều gì?
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
II. Phương trình hoá học:
1. Lập phương trình hoá học:
* Các bước lập phương trình hoá học:
+ Viết sơ đồ phản ứng: gồm CTHH của các chất phản ứng và sản phẩm.
+ Cân bằng số nguyên tử nguyên tố ở 2 vế: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các
CTHH.
+ Viết phương trình hoá học của phản ứng.
2. Ý nghĩa của phương trình hoá học:
PHIẾU HỌC TẬP 6
1. Sơ đồ của PƯHH khác với PTHH ở điểm nào?
2. Lập phương trình hoá học và xác định tỷ lệ số phân tử
các chất trong sơ đồ PƯHH sau:
Na2CO3 + Ba(OH)2 ---> NaOH + BaCO3
3. Giả thiết trong không khí, sắt tác dụng với oxygen tạo
thành gỉ sắt (Fe2O3). Từ 5,6g sắt có thể tạo ra tối đa bao
nhiêu gam gỉ sắt?
1. * Sơ đồ phản ứng cho biết chất sinh ra và chất tạo thành trong phản ứng.
* PTHH là sơ đồ phản ứng sau khi cân bằng để tổng số nguyên tử của
mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau.
2. Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NaOH
Như vậy: 1 phân tử Na2CO3 phản ứng với 1 phân tử Ba(OH)2 tạo ra 1
phân tử BaCO3 và 2 phân tử NaOH
3. Số mol của Fe là: n = m / M = 5,6/56
= 0,1 mol.
t
PTHH:
4Fe + 3O2
2Fe2O3
Tỉ lệ trong PTHH: 4 mol
2 mol
Phản ứng:
0,1 mol
0,05 mol
Khối lượng gỉ sắt tạo thành là: m = n . M = 0,05 x 160 = 8 (g)
00
Nêu ý nghĩa của phương trình hoá học?
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
II. Phương trình hoá học:
1. Lập phương trình hoá học:
* Các bước lập phương trình hoá học:
+ Viết sơ đồ phản ứng: gồm CTHH của các chất phản ứng và sản phẩm.
+ Cân bằng số nguyên tử nguyên tố ở 2 vế: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các
CTHH.
+ Viết phương trình hoá học của phản ứng.
2. Ý nghĩa của phương trình hoá học:
PTHH cho biết trong phản ứng hoá học các chất tham gia phản ứng và các
chất sản phẩm tuân theo một tỉ lệ xác định.
VD:
2H2 + O2
2H2O
Vậy: 2 phân tử H2 phản ứng với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử H2O
Số phân tử H2 : Số phân tử O2 : Số phân tử H2O = 2 : 1: 2
Đây cũng chính là tỉt lệ số mol:
2H2
+ O2 2H2O
2mol
1mol
2mol
Số mol H2 : Số mol O2 : Số mol H2O = 2 : 1: 2
=> Tỉ lệ về khối lượng:
Khối lượng H2 : Khối lượng O2 : Khối lượng H2O = (2. 1) : (1. 32) :
(2. 18)
= 2 : 32: 36 = 1 : 16 : 18
o
t
0
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Cho các sơ đồ phản ứng sau:
K + O2 ---> K2O
Mg + O2 ---> MgO
Fe + HCl ---> FeCl2 + H2
CH4 + O2 ---> CO2 + H2O
Na2CO3 + Ca(OH)2 ---> CaCO3 + NaOH
FeCl3 + AgNO3 ---> Fe(NO3)3 + AgCl
Fe + HNO3 ---> Fe(NO3)3 + NO + H2O
CuFeS2 + O2 ---> CuO + Fe2O3 + SO2
KMnO4 + HCl ---> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Hãy lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử,
VẬN DỤNG
Bài tập 1. Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và
S, biết khối lượng của Fe và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7
gam và 4 gam?
Bài tập 2.
Đốt cháy hết 9 gam kim loại magnesium (Mg) trong không khí thu
được 15 gam hợp chất magnesium oxide (MgO). Biết rằng magnesium
cháy là xảy ra phản ứng với khí oxygen (O 2) trong không khí.
a) Viết phương trình chữ của phản ứng?
b) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra?
c) Tính khối lượng của khí oxygen đã phản ứng?
Bài 1.
Phương trình hóa học:
Fe
+
S
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mFe + mS = mFeS
mFeS = 7 + 4 = 11 (g)
FeS
Bài 2.
a) Phương trình hóa học:
2Mg
+
b) Công thức khối lượng của phản ứng:
mMg +
= mMgO
c) Khối lượng của khí oxygen là:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mMg +
= mMgO - mMg =
= mMgO
15 - 9 = 6 (g)
O2
2MgO
toát
toát
LỚP 8
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
1. Nội dung định luật bảo toàn khối lượng:
Khi các phản ứng hóa học xảy ra, lượng các
chất phản ứng giảm dần, lượng các chất sản
phẩm tăng dần. Vậy tổng khối lượng các chất
trước và sau phản ứng có thay đổi không?
Sơ đồ phản ứng hóa học giữa khí hydrogen và khí oxygen tạo ra
nước
THẢO LUẬN NHÓM (5p)
2 H2 +
O2
2 H2O
1. Tên các chất phản ứng và sản phẩm?
2. Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thể nào trước và
sau phản ứng? Phân tử nào biến đổi, phân tử nào mới được
tạo ra?
3. Trước và sau phản ứng số nguyên tử của mỗi nguyên tố có
thay đổi không?
2 H2 +
O2
2 H 2O
1. Tên các chất phản ứng và sản phẩm?
Tên các chất phản ứng: khí hydrogen và khí oxygen; Tên sản phẩm: nước
2. Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thể nào trước và sau
phản ứng? Phân tử nào biến đổi, phân tử nào mới được tạo ra?
Trước phản ứng: 4 nguyên tử hydrogen liên kết với nhau, 2 nguyên tử
oxygen liên kết với nhau.
Sau phản ứng: 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O.
Phân tử H2 và O2 bị biến đổi, phân tử H2O mới được tạo ra.
3. Trước và sau phản ứng số nguyên tử của mỗi nguyên tố có
thay đổi không?
Trước và sau phản ứng số nguyên tử của mỗi nguyên tố không thay đổi.
Trong quá trình phản ứng hoá học xảy ra, chỉ có liên kết
giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử chất này
biến đổi thành phân tử chất khác. Vậy tổng khối lượng
các chất trước và sau phản ứng có bằng nhau không?
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
dd Barium chloride
BaCl2
dd Sodium sulfate
Na2SO4
0
Thí nghiệm
B
A
TRƯỚC PHẢN ỨNG
NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
dd Sodium
chloride NaCl
và kết tủa trắng
Barium sulfate
BaSO4
dd Sodium
sulfate
Na2SO4
Tiến hành thí
nghiệm như sau:
0
SAU PHẢN ỨNG
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Có phản ứng hóa học xảy ra không? Nếu có thì dựa vào
dấu hiệu nào?
2. Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của thí nghiệm?
3. Viết phương trình chữ của phản ứng.
4. Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản ứng?
5. Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham gia và khối
lượng của các chất sản phẩm?
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Có phản ứng hóa học xảy ra không? Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào?
Có. Hiện tượng: xuất hiện chất rắn màu trắng
2. Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của thí nghiệm?
Các chất tham gia: Barium chloride và Sodium sulfate
Các chất sản phẩm: Barium sulfate và Sodium chloride
3. Viết phương trình chữ của phản ứng.
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride
4. Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản ứng?
Kim cân vẫn ở vị trí cân bằng.
5. Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham gia và khối lượng của các chất sản phẩm?
Khối lượng các chất tham gia bằng khối lượng các chất sản phẩm
Trước phản ứng
Sau phản ứng:
4H, 2O
4H, 2O
Không thay đổi về số lượng, kích
thước của các nguyên tử
Khối lượng được bảo toàn
Qua kiến thức vừa tìm hiểu: Hãy nêu nội dung Định
luật bảo toàn khối lượng?
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng
của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các
chất tham gia phản ứng.
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
1. Nội dung định luật bảo toàn khối lượng:
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Carbon tác dụng với oxygen theo sơ đồ Hình 5.1:
Giải thích tại sao khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng
carbon và oxygen?
Khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và
oxygen do trong phản ứng hoá học chỉ có liên kết giữa các
nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố
hoá học vẫn giữ nguyên.
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
1. Nội dung định luật bảo toàn khối lượng:
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
PHIẾU HỌC TẬP 2
Giả sử: A và B là hai chất phản ứng; C và D là hai chất
sản phẩm.
A + B → C + D
Nếu áp dụng định luật bảo toàn khối lượng vào phản
ứng của thí nghiệm trên, em hãy viết biểu thức khối
lượng của phản ứng hóa học: Barium chloride +
Sodium sulfate?
Phương trình chữ của phản ứng:
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium
chloride
Công thức về khối lượng:
m Barium chloride + m Sodium sulfate= m Barium sulfate + m Sodium chloride
PHIẾU HỌC TẬP 3
Bài 1: Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, cho
biết khối lượng của Sodium sulfate (Na2SO4) là 14,2 gam, khối
lượng của các sản phẩm:
Barium sulfate (BaSO4) là 23,3 gam,
Sodium chloride (NaCl) là 11,7 gam.
Hãy tính khối lượng của Barium chloride (BaCl2) đã phản ứng?
Tóm tắt:
Giải:
mNa2SO4 = 14,2g
* Phương trình chữ của phản ứng:
mBaSO4 = 23,3g
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate
+ Sodium chloride
mNaCl = 11,7g
mBaCl2 = ?
* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
=>
+ 14,2
= 23,3 + 11,7
=> = (23,3 + 11,7) - 14,2 = 20,8 (g)
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
1. Nội dung định luật bảo toàn khối lượng:
2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Lưu ý: Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất
phản ứng và sản phẩm, nếu biết khối lượng của (n -1)
chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
1. Sau khi đốt cháy than tổ ong (thành phần chính là carbon)
thì thu được xỉ than. Xỉ than nặng hay nhẹ hơn than tổ ong?
Giải thích?
Xỉ than nhẹ hơn than tổ ong. Do sau khi đốt cháy than tổ
ong (thành phần chính là carbon) sản phầm thu được
ngoài xỉ than còn có các khí (thành phần chứa nguyên tố
carbon) là carbon monoxide; carbon dioxide.
2. Vôi sống (calcium oxide) phản ứng với một số chất có mặt trong
không khí như sau:
Calcium oxide + Carbon dioxide → Calcium carbonate
Calcium oxide + Nước → Calcium hydroxide
Khi làm thí nghiệm, một học sinh quên đậy nắp lọ đựng vôi sống
(thành phần chính là CaO), sau một thời gian thì khối lượng của lọ sẽ
thay đổi như thế nào?
Sau một thời gian mở nắp lọ, vôi sống sẽ phản ứng với một số chất
có mặt trong không khí như carbon dioxide, hơi nước … tạo thành
các chất mới có khối lượng lớn hơn khối lượng vôi sống ban đầu. Do
đó khối lượng của lọ sẽ tăng lên.
Bài tập về nhà
Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam Phosphorus trong không khí (có
khí oxygen), ta thu được 7,1 gam hợp chất diphosphorus pentoxide
(P2O5).
a. Viết phương trình chữ của phản ứng?
b. Tính khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng?
Bài 2. Nung calcium carbonate CaCO3 thu được 112 kg vôi sống
(CaO) và 88 kg khí carbon dioxide (CO2)
a) Viết phương trình chữ của phản ứng?
b) Tính khối lượng của calcium carbonate đã phản ứng?
PTHH
và cách lập PTHH?
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
1. Nội dung định luật bảo toàn khối lượng:
2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
II. Phương trình hoá học:
1. Lập phương trình hoá học:
PHIẾU HỌC TẬP 4
1. Viết phương trình chữ của phản ứng hóa học xảy ra giữa khí
hydrogen và khí oxygen tạo ra nước?
2. Hãy thay tên các chất trong phương trình chữ ở câu 1 bằng
công thức hóa học để biểu diễn sơ đồ phản ứng?
3. a) Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 bên cán cân?
b) Vì sao cân nghiêng về phía A?
c) Sử dụng dữ kiện sau, hãy tìm cách để cân được cân
bằng?
O
H
H
O
O
H
H
H H
H
O
H
O
O
A
B
2.
Sơ đồ phản ứng:
H2 +
O2
Nước
H2O
3. a) Cán cân A gồm 2 nguyên tử H và 2 nguyên tử O
Cán cân B gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O
b) Vì số nguyên tử cân A nhiều hơn cân B
c) Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O (cân B)
H2 + O2
2H2O
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2
2 H2 + O2
2H2O
H
H
O
H
H
Hydrogen + Oxygen
O
1.
O
A
B
Phải làm thế nào để
số nguyên tử H ở 2 vế
bằng nhau?
H H
2 H2O
2 H2 + O 2
2 H2O
HH O O
HH
H H H OH
O
2 H2 + O 2
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
II. Phương trình hoá học:
1. Lập phương trình hoá học:
* Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học với chất tham
gia phản ứng (bên trái) và sản phẩm (bên phải).
Ví dụ:
- PT chữ của PƯHH: Khí Hydrogen + Khí Oxygen Nước
PHIẾU HỌC TẬP 5
1) Nêu các bước lập PTHH?
2) Lập PTHH của PƯ: C tác dụng với khí O2 tạo CO2.
1) Các bước lập PTHH:
- Viết sơ đồ phản ứng.
- Cân bằng số nguyên tử nguyên tố ở 2 vế.
- Viết thành PTHH.
2) PT chữ: Carbon + Oxygen ---->
Carbon dioxide
- Sơ đồ phản ứng: C
+
O2
CO2
PTHH:
C
+
O2
CO2
CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP CHẴN LẺ
Khi mà một phương trình phản ứng đã cân bằng có nghĩa là số
nguyên tử của nguyên tố ở vế phải sẽ bằng với số nguyên tử của
nguyên tố ở vế trái, đồng nghĩa là số nguyên tử của một nguyên tố
ở vế trái chẵn thì số nguyên tử của nguyên tố đó ở vế phải cũng
phải chẵn. Cho nên nếu trong phương trình mà nếu một trong số
những số nguyên
kỳ nguyên
tố nào còn lẻ thì phải nhân
VD:tửPcủa
+ O2bất
P2O5
đôi. ở vế trái thì chẵn, vế phải thì lẻ, nên ta cũng nhân 2 cho số nguyên tử oxygen ở vế phải.
Oxygen
P + O2
2P2O5
Cân bằng cho số nguyên tử O ở vế trái
P + 5O2
2P2O5
Cân bằng cho số nguyên tử P
4P + 5O2
2P2O5
t0
4P + 5O2 2P2O5
BÀI TẬP
BT 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng hóa học:
Sắt tác dụng với khí Oxi tạo ra Sắt từ oxit (Fe 3O4)?
BT2: Lập PTHH của các phản ứng sau:
Al + Cl2 ---> AlCl3
Cu + AgNO3 ----> Cu(NO3)2 + Ag
Na + O2 -----> Na2O
BaCl2 + Na2SO4 ----> BaSO4 + NaCl
Giải
BT 1:
- Sơ đồ phản ứng:
PTHH:
3 Fe
Fe
+
2O
+
2
O2
Fe3O4
Fe3O4
Giải
BT2:
2 Al + 3 Cl2 2AlCl3
Cu + 2 AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
4 Na + O 2Na O
2
2
2
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + NaCl
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
II. Phương trình hoá học:
1. Lập phương trình hoá học:
* Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học với chất tham
gia phản ứng (bên trái) và sản phẩm (bên phải).
Ví dụ:
- PT chữ của PƯHH: Khí Hydrogen + Khí Oxygen Nước
* Các bước lập phương trình hoá học:
+ Viết sơ đồ của phản ứng: gồm CTHH của các chất phản ứng và sản phẩm.
+ Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế: Tìm hệ số thích hợp đặt
trước các CTHH.
+ Viết phương trình hoá học của phản ứng.
* Chú ý
+ Không được thay đổi chỉ số trong CTHH đã viết đúng.
+ Hệ số đặt trước CTHH và viết cao bằng CTHH.
+ Nếu hệ số là 1 thì không ghi.
+ Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm như một “nguyên
tố” để cân bằng.
Na2CO3 + Ca(OH)2 → 2NaOH + CaCO3
Nhìn vào phương trình hoá học:
H2+ O2 t H2O
0
Cho ta biết điều gì?
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
II. Phương trình hoá học:
1. Lập phương trình hoá học:
* Các bước lập phương trình hoá học:
+ Viết sơ đồ phản ứng: gồm CTHH của các chất phản ứng và sản phẩm.
+ Cân bằng số nguyên tử nguyên tố ở 2 vế: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các
CTHH.
+ Viết phương trình hoá học của phản ứng.
2. Ý nghĩa của phương trình hoá học:
PHIẾU HỌC TẬP 6
1. Sơ đồ của PƯHH khác với PTHH ở điểm nào?
2. Lập phương trình hoá học và xác định tỷ lệ số phân tử
các chất trong sơ đồ PƯHH sau:
Na2CO3 + Ba(OH)2 ---> NaOH + BaCO3
3. Giả thiết trong không khí, sắt tác dụng với oxygen tạo
thành gỉ sắt (Fe2O3). Từ 5,6g sắt có thể tạo ra tối đa bao
nhiêu gam gỉ sắt?
1. * Sơ đồ phản ứng cho biết chất sinh ra và chất tạo thành trong phản ứng.
* PTHH là sơ đồ phản ứng sau khi cân bằng để tổng số nguyên tử của
mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau.
2. Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NaOH
Như vậy: 1 phân tử Na2CO3 phản ứng với 1 phân tử Ba(OH)2 tạo ra 1
phân tử BaCO3 và 2 phân tử NaOH
3. Số mol của Fe là: n = m / M = 5,6/56
= 0,1 mol.
t
PTHH:
4Fe + 3O2
2Fe2O3
Tỉ lệ trong PTHH: 4 mol
2 mol
Phản ứng:
0,1 mol
0,05 mol
Khối lượng gỉ sắt tạo thành là: m = n . M = 0,05 x 160 = 8 (g)
00
Nêu ý nghĩa của phương trình hoá học?
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
II. Phương trình hoá học:
1. Lập phương trình hoá học:
* Các bước lập phương trình hoá học:
+ Viết sơ đồ phản ứng: gồm CTHH của các chất phản ứng và sản phẩm.
+ Cân bằng số nguyên tử nguyên tố ở 2 vế: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các
CTHH.
+ Viết phương trình hoá học của phản ứng.
2. Ý nghĩa của phương trình hoá học:
PTHH cho biết trong phản ứng hoá học các chất tham gia phản ứng và các
chất sản phẩm tuân theo một tỉ lệ xác định.
VD:
2H2 + O2
2H2O
Vậy: 2 phân tử H2 phản ứng với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử H2O
Số phân tử H2 : Số phân tử O2 : Số phân tử H2O = 2 : 1: 2
Đây cũng chính là tỉt lệ số mol:
2H2
+ O2 2H2O
2mol
1mol
2mol
Số mol H2 : Số mol O2 : Số mol H2O = 2 : 1: 2
=> Tỉ lệ về khối lượng:
Khối lượng H2 : Khối lượng O2 : Khối lượng H2O = (2. 1) : (1. 32) :
(2. 18)
= 2 : 32: 36 = 1 : 16 : 18
o
t
0
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Cho các sơ đồ phản ứng sau:
K + O2 ---> K2O
Mg + O2 ---> MgO
Fe + HCl ---> FeCl2 + H2
CH4 + O2 ---> CO2 + H2O
Na2CO3 + Ca(OH)2 ---> CaCO3 + NaOH
FeCl3 + AgNO3 ---> Fe(NO3)3 + AgCl
Fe + HNO3 ---> Fe(NO3)3 + NO + H2O
CuFeS2 + O2 ---> CuO + Fe2O3 + SO2
KMnO4 + HCl ---> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Hãy lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử,
VẬN DỤNG
Bài tập 1. Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và
S, biết khối lượng của Fe và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7
gam và 4 gam?
Bài tập 2.
Đốt cháy hết 9 gam kim loại magnesium (Mg) trong không khí thu
được 15 gam hợp chất magnesium oxide (MgO). Biết rằng magnesium
cháy là xảy ra phản ứng với khí oxygen (O 2) trong không khí.
a) Viết phương trình chữ của phản ứng?
b) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra?
c) Tính khối lượng của khí oxygen đã phản ứng?
Bài 1.
Phương trình hóa học:
Fe
+
S
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mFe + mS = mFeS
mFeS = 7 + 4 = 11 (g)
FeS
Bài 2.
a) Phương trình hóa học:
2Mg
+
b) Công thức khối lượng của phản ứng:
mMg +
= mMgO
c) Khối lượng của khí oxygen là:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mMg +
= mMgO - mMg =
= mMgO
15 - 9 = 6 (g)
O2
2MgO
 








Các ý kiến mới nhất