Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 51. Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Hảo
Ngày gửi: 20h:48' 05-02-2026
Dung lượng: 13.4 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Bài 54

SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN
SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
Khoa học tự nhiên 9
Năm học: 2025 – 2026

PHẦN I

CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT SINH VÀ PHÁT
TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

3

4

Hoạt động trang 219: Quan sát Hình 51.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất gồm những giai
đoạn nào?
2. Thế giới sinh vật trên Trái Đất có nguồn gốc từ đâu?
Trả lời
1. Quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất gồm 3 giai
đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
2. Thế giới sinh vật trên Trái Đất có nguồn gốc từ các nguyên tố hoá
học của các chất vô cơ trong bầu khí quyển của Trái Đất nguyên thuỷ.

1 Sự phát sinh sự sống và phát triển sự sống trên Trái Đất
– Có nhiều giả thuyết về quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái
Đất. Tuy nhiên, giả thuyết về nguồn gốc sự sống theo quan điểm hiện đại
được nhiều người chấp nhận nhất.
– Giả thuyết về sự hình thành những tế bào đơn giản đầu tiên theo một trật
tự gồm hai giai đoạn như sau:

Tiến hóa hóa học
(tổng hợp vô sinh)

Tiến hóa tiền
sinh học

1 Sự phát sinh sự sống và phát triển sự sống trên Trái Đất
A

Giai đoạn tiến hóa hóa học (tổng hợp vô sinh)

Câu hỏi
a) Tiến hóa hóa học là gì?
b) Hãy vẽ sơ đồ khái quát quá
trình tiến hóa hóa học?

1 Sự phát sinh sự sống và phát triển sự sống trên Trái Đất
A

Giai đoạn tiến hóa hóa học (tổng hợp vô sinh)

Trả lời
Tiến hoá hoá học là quá trình tổng
hợp các phân tử hữu cơ, đại phân
tử hữu cơ từ các chất vô cơ theo
phương thức hoá học nhờ nguồn
năng lượng tự nhiên.

1 Sự phát sinh sự sống và phát triển sự sống trên Trái Đất
A

Giai đoạn tiến hóa hóa học (tổng hợp vô sinh)

Chất vô cơ
(CH4, NH3, H2,
H2O,…)

Năng lượng tự nhiên
(sét, tia từ ngoại)

Chất hữu cơ đơn giản
(amino acid, nucleotide,
…)

Sơ đồ khái quát quá trình tiến hóa hóa học

Hợp chất hữu cơ
phức tạp (protein,
RNA, DNA,…)

1 Sự phát sinh sự sống và phát triển sự sống trên Trái Đất
B

Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học

Câu hỏi:
Tóm tắt ba sự kiện diễn ra trong
giai đoạn tiến hóa tiền sinh học?

1 Sự phát sinh sự sống và phát triển sự sống trên Trái Đất
B

Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học

Tiến hoá tiền sinh học là quá trình hình thành mầm mống sự sống đầu tiên,
gồm ba sự kiện chính:
1

Hình thành lớp màng kép

2

Hình thành tế bào sơ khai

3

Xuất hiện vật liệu di truyền

1 Sự phát sinh sự sống và phát triển sự sống trên Trái Đất
B

Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học
1

Hình thành lớp màng kép
Lớp màng kép được hình thành từ phospholipid để bảo vệ các phân
tử hữu cơ bên trong.

Lipid

Màng phospholipid kép

1 Sự phát sinh sự sống và phát triển sự sống trên Trái Đất
B

Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học
2

Hình thành tế bào sơ khai
– Trong môi trường nước, lớp màng phospholipid
kép bao bọc các phân tử hữu cơ tạo thành
những giọt nhỏ.

Giọt nhỏ lipid

Tế bào sơ khai

– Chọn lọc tự nhiên tạo điều kiện cho những giọt
nhỏ thể hiện được một số đặc trưng sống tiến
hóa thành tế bào sơ khai.

1 Sự phát sinh sự sống và phát triển sự sống trên Trái Đất
B

Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học
3

Xuất hiện vật liệu di truyền
– Phân tử RNA mạch đơn được hình thành nhờ sự trùng hợp các
đơn phân nucleotide. RNA mang thông tin di truyền, có khả năng sao
chép nhanh và chính xác.
– Phân tử DNA mạch kép được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu RNA.
DNA mạch kép là nguồn dự trữ thông tin di truyền ổn định và chính
xác hơn RNA.

2 Sự phát triển sự sống trên Trái Đất theo quan điểm hiện đại
a

Xuất hiện sinh vật nhân thực từ sinh vật nhân sơ

Câu hỏi:
Quan sát hình, trình bày sự
xuất hiện cơ thể đơn bào
nhân thực.

Cổ khuẩn

Sinh vật nhân sơ

Vi khuẩn quang hợp

Cổ khuẩn

Sinh vật đơn bào nhân thực

Vi khuẩn hiếu khí

Vi khuẩn

2 Sự phát triển sự sống trên Trái Đất theo quan điểm hiện đại
a

Xuất hiện sinh vật nhân thực từ sinh vật nhân sơ
Trả lời
Sự xuất hiện cơ thể đơn bào
nhân thực như sau: Từ sinh vật
đơn bào nhân sơ nhờ có sự cộng
sinh nội bào của vi khuẩn hiếu khí
và vi khuẩn quang hợp hình thành
sinh vật nhân thực.

2 Sự phát triển sự sống trên Trái Đất theo quan điểm hiện đại
a

Xuất hiện sinh vật nhân thực từ sinh vật nhân sơ
– Sự xuất hiện sinh vật nhân sơ: Từ các tế bào sơ khai,
dưới tác động của chọn lọc tự nhiên (trên cơ sở đột biến và
chọn lọc của môi trường), tiến hoá hình thành nên các cơ thể
đơn bào đơn giản, đó là các tế bào sinh vật nhân sơ.
– Sự xuất hiện sinh vật nhân thực: Từ tế bào nhân sơ đầu
tiên tiến hoá ra các dạng cơ thể nhân sơ khác như vi khuẩn
quang hợp, vi khuẩn hiếu khí, cổ khuẩn,... và các dạng cơ thể
nhân thực. Cơ thể nhân thực đầu tiên là đơn bào nhân thực.

2 Sự phát triển sự sống trên Trái Đất theo quan điểm hiện đại
b

Sự xuất hiện sinh vật đa bào và đa dạng hóa sinh vật đa bào

– Sự xuất hiện sinh vật đa bào: Một số sinh vật nhân thực đơn bào cộng sinh
với nhau đã tiến hoá thành dạng đa bào. Sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện là tảo
nhỏ, sống cách nay khoảng 1,8 tỉ năm.
– Sự đa dạng hoá của sinh vật đa bào: Trong quá trình hình thành và tồn tại,
Trái Đất liên tục biến đổi, dẫn đến khí hậu của Trái Đất đôi khi bị biến đổi mạnh.
Sự biến đổi mạnh mẽ của khí hậu đã dẫn đến những đợt tuyệt chủng hàng loạt
các loài và sau đó là một giai đoạn tiến hoá, phát sinh các loài mới từ những sinh
vật sống sót có các đặc điểm thích nghi. Sinh giới không ngừng tiến hoá đã tạo
nên thế giới sinh vật đa dạng, phong phú như ngày nay.

2 Sự phát triển sự sống trên Trái Đất theo quan điểm hiện đại
b

Sự xuất hiện sinh vật đa bào và đa dạng hóa sinh vật đa bào
Câu hỏi: Trình bày quá trình phát triển của sinh giới.
Trả lời

Quá trình phát triển của sinh giới: Điều kiện khí hậu, địa chất biến đổi liên
tục tạo điều kiện cho sự tiến hóa từ tổ tiên chung (tế bào sơ khai) hình thành
vi khuẩn, vi khuẩn cổ (sinh vật nhân sơ) và sau đó là nguyên sinh, nấm, thực
vật, động vật (sinh vật nhân thực). Sinh giới không ngừng tiến hóa đã tạo nên
thế giới sinh vật đa dạng, phong phú như ngày nay.

PHẦN II

SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

1 JѭӡLKLӋQÿ ҥL
+RP RVDSLHQV
1 Jѭӡ L1 HDUGHUW
KDO

7 LQKW
LQK

+RP RQHDQGHUW
KDOHQVLV

3 DQW
URJORG\ W
DV

1 JѭӡLÿ ӭ QJW
KҷQJ
+RP RHUHFW
XV

1. Gọi tên các giai đoạn chính của quá
1 Jѭӡ LNKpROpR
+RP RKDELOLV

1 JѭӡLYѭӧQ
$ XVW
UDORSLW
KHFXVJDUKL

9 ѭӧQQJѭӡLFә ÿҥL
' U\ RSLW
KHFLGDH
7ә W
LrQFKXQJ
+RP LQLQDQFHVW
RU

Quan sát hình, thực hiện các yêu
cầu sau:
trình phát sinh loài người.
2. Trình bày tóm tắt đặc điểm hình thái,
đời sống của các dạng người.

Homo erectus

Câu 1

Homo sapiens

Homo neanderthlensis

Australopithecus
Homo habilis

Câu 2

Australopithecus (người vượn phương nam): Họ
đi bằng hai chân, thân hơi khom về phía trước; biết
sử dụng cành cây, hòn đá, mảnh xương thú để tự
vệ và tấn công.

Homo habilis (người khéo léo): Họ sống thành đàn, đi
thẳng, cấu trúc bàn chân gần giống người hiện đại, biết
chế tạo và sử dụng công cụ bằng đá. Đời sống dựa vào
săn bắt một số động vật nhỏ và thu hái quả, hạt, củ, lá cây
làm thức ăn.

Homo erectus (người đứng thẳng): Họ đi thẳng, nhanh nhẹn;
sống theo tổ chức xã hội, chưa có nghi thức tôn giáo.

Homo neanderthalensis (người Neanderthal): Họ đi thẳng
gần như người hiện đại, đã biết dùng lừa thông thạo, sống
săn bắt và hái lượm, công cụ phong phú được chế tác từ đá
silic, bước đầu có đời sống văn hóa.

Homo sapiens (người tinh khôn): Họ có hình thái và
bộ xương giống người hiện nay; biết chế tạo và sử
dụng nhiều công cụ tinh xảo bằng đá, xương, sừng;
sống thành bộ lạc, có nền văn hóa phức tạp, có mầm
mống mĩ thuật và tôn giáo.

KIẾN THỨC CẦN NẮM
o Sự phát sinh sự sống thông qua quá trình tiến hoá hoá học và tiến
hoá tiền sinh học.
o Từ tế bào sơ khai đã hình thành các dạng sinh vật đơn bào nhân sơ,
sinh vật đơn bào nhân thực; sự kết hợp của một số sinh vật đơn bào
nhân thực hình thành sinh vật đa bào nhân thực; dưới tác động theo
nhiều hướng của chọn lọc tự nhiên đã tạo ra thế giới sống đa dạng
và phong phú.
o Quá trình phát sinh loài người qua các giai đoạn: người tối cổ,
người cổ đại, người cận đại và người hiện đại.

CÂU HỎI ÔN TẬP
Chọn 1 trong các phương án A, B, C hoặc D

Khi nói về tiến hoá hoá học, phát biểu nào dưới đây đúng?
o A. Quá trình hình thành chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương
thức hoá học.
o B. Quá trình hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất vô
cơ diễn ra trong cơ thể sống.
o C. Quá trình hình thành sinh vật sống đầu tiên từ các chất vô cơ
trong môi trường nước.
o D. Quá trình hình thành sự đa dạng của những cơ thể đa bào
nhân thực.

Đáp án A

Trong giai đoạn tiến hoá tiền sinh học diễn ra những sự kiện
nào dưới đây?
(1) Sự hình thành lớp màng kép.
(2) Hình thành tế bào sơ khai.
(3) Xuất hiện các phân tử có khả năng tự sao chép làm vật liệu di
truyền.
(4) Hình thành cơ chế sinh sản.
Tổ hợp đúng là
A. 1, 2, 3.

B. 2, 3, 4.

Đáp án A

C. 1, 2, 4.

D. 1, 3, 4.

Ý nào dưới đây là trình tự đúng của các chất hoá học được tạo ra
trong quá trình hình thành sự sống trên Trái Đất?
A. Nước, amino acid, nucleic acid và enzyme.
B. Glucose, amino acid, nucleic acid và protein.
C. Amino acid, ammonium phosphate và nucleic acid.
D. Amoniac, amino acid, protein và nucleic acid.

Đáp án B

Trong các sự kiện dưới đây, những sự kiện nào giải thích cho sự
hình thành tế bào nhân thực dị dưỡng từ tế bào nhân sơ?
(1) Sự hình thành hệ thống màng trong tế bào do màng sinh chất xâm lấn
và gấp nếp.
(2) Sự hình thành màng nhân.
(3) Sự cộng sinh của vi khuẩn quang hợp.
(4) Sự cộng sinh của vi khuẩn dị dưỡng hiếu khí.
Α. (1), (2).
C. (1), (2), (4).

Đáp án C

Β. (1), (3).
D. (1), (2), (3), (4).

Theo giả thuyết về sự hình thành tế bào nhân thực từ tế bào nhân
sơ, sự xuất hiện của các loại tế bào theo thứ tự nào dưới đây?
A. Tế bào nhân sơ – Tế bào nhân thực tự dưỡng – Tế bào nhân thực
dị dưỡng.
B. Tế bào nhân thực tự dưỡng – Tế bào nhân thực dị dưỡng – Tế bào
nhân sơ.
C. Tế bào nhân sơ – Tế bào nhân thực dị dưỡng – Tế bào nhân thực
tự dưỡng.
D. Tế bào nhân thực dị dưỡng – Tế bào nhân sơ – Tế bào nhân thực
tự dưỡng.

Đáp án C

Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Sự tiến hoá của loài người vẫn đang diễn ra.
B. Người có nguồn gốc từ tinh tinh.
C. Người và tỉnh tinh là hai nhánh tiến hoá khác nhau từ một tổ
tiên chung.
D. Tất cả các loài sinh vật trên Trái Đất đều có chung tổ tiên.

Đáp án B

BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1. Các nhà khoa học đã tìm thấy nhiều bằng chứng để khẳng định
rằng, sự sống trên Trái Đất được bắt nguồn từ các hợp chất vô cơ và
được phát triển qua các giai đoạn từ đơn giản đến phức tạp. Cơ chế
nào, bằng chứng nào có thể giải thích quá trình hình thành và phát triển
của thế giới sinh vật trên Trái Đất của chúng ta? Hình thành và phát triển
của loài người đã diễn ra như thế nào?
Câu 2. Hãy cho biết tại sao người Neanderthal không phải là tổ tiên của
người hiện đại.

CÁM ƠN CÁC EM
ĐÃ THEO DÕI
Khoa học tự nhiên 9
Năm học: 2024 – 2025
468x90
 
Gửi ý kiến