Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 6. Đo khối lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thùy Trang
Ngày gửi: 13h:17' 26-09-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 325
Số lượt thích: 0 người
BÀI 6:

200 g

ĐO KHỐI LƯỢNG
50 g

KHTN 6 • BÀI 6 – ĐO KHỐI LƯỢNG

2 kg

01 / 10

I. ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG
Khối lượng là số đo lượng chất
của
vật. Hệ đơn vị đo lường hợp
Trong
pháp của nước ta, đơn vị cơ bản
đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu
là kg.

KHTN 6 • BÀI 6 – ĐO KHỐI LƯỢNG

+ Một số đơn vị đo khối lượng
khác:
1 miligam (mg) = 0,001 g
1 gam (g) = 0,001 kg
1 héctôgam (1 lạng) = 100 g
1 tạ = 100 kg
1 tấn (1 t) = 1000 kg

02 / 10

Đ ƠN V Ị Đ O

Đơn vị đo khối lượng
t

Tấn

kg

Kilôgam

hg

Hectôgam
Đềcagam
Gam
Miligam

KHTN 6 • BÀI 6 – ĐO KHỐI LƯỢNG

mg

dag

1 kg = 1000 g

g

1 g = 1000 mg
Đơn vị chuẩn SI: KILÔGAM (kg)

03 / 10

TR O NG Đ ỜI SỐ N G

Khối lượng xuất hiện quanh ta
Gói bánh

Chai nước

Túi gạo

200 g

500 g

5 kg

Dưa hấu

Cặp sách

Xe đạp

3 kg

2 kg

vài chục kg

Em hãy thử ước lượng khối lượng của các vật trước khi đo.

KHTN 6 • BÀI 6 – ĐO KHỐI LƯỢNG

04 / 10

II. DỤNG CỤ ĐO KHỐI
LƯỢNG.
- Để đo khối lượng người ta dùng cân. Có nhiều loại cân khác nhau: Cân
đồng hồ, cân điện tử, cân y tế, cân đòn, cân Roberval,…

Cân đồng hồ

KHTN 6 • BÀI 6 – ĐO KHỐI LƯỢNG

Cân điện tử

Cân Roberval

Cân đòn

Cân y tế

05 / 10

C Ấ U T ẠO

Khám phá cân đồng hồ
1

Mặt cân

2

Kim chỉ

3

Vạch chia

4

Đĩa cân

5

Núm điều chỉnh về 0

⚠ Trước khi đo cần kiểm tra kim cân về đúng
vạch 0.

KHTN 6 • BÀI 6 – ĐO KHỐI LƯỢNG

06 / 10

III. CÁCH ĐO KHỐI LƯỢNG
1.Dùng cân đồng
hồ
1

Ước lượng khối lượng của
vật để chọn cân có GHĐ
và ĐCNN phù hợp.
KHTN 6 • BÀI 6 – ĐO KHỐI LƯỢNG

2

Vặn ốc điều chỉnh để
kim cân chỉ đúng
vạch số 0.

3

Đặt vật cần cân lên
đĩa cân.

4

Mắt nhìn vuông góc
với vạch chia trên mặt
cân ở đầu kim cân.
07 / 10

1.Dùng điện tử
1

2

3

KHTN 6 • BÀI 6 – ĐO KHỐI LƯỢNG

Ước lượng khối lượng cần đo
để chọn đơn vị thích hợp.
Đặt mẫu vật cần cân
nhẹ nhàng trên đĩa cân.
Sử dụng kẹp hoặc găng tay
để
đặt
bình
đựng
hóa
chất/dụng cụ đựng vật mẫu
lên đĩa cân, bàn cân (tránh để
dầu, mỡ hoặc bột dính vào vật
cần đo sẽ làm sai lệch kết quả
08 / 10

THỬ TÀI NHÀ ĐO KHỐI LƯỢNG
Câu hỏi 1 trang 21 Bài 6 KHTN lớp 6: Các thao tác nào dưới đây là sai khi dùng cân
đồng hồ hoặc cân điện tử? Nêu cách khắc phục để thu được kết quả đo chính xác.

1

Đặt cân trên bề mặt không bằng phẳng.

2

Đặt mắt vuông góc với mặt đồng hồ.

3

Để vật cồng kềnh trên đĩa cân.

4

Để vật lệch một bên trên đĩa cân.

5

=> Cách khắc phục: Phải đặt cân trên bề mặt bằng
phẳng để cân đo chính xác khối lượng vật.

=> Cách khắc phục: Để các vật có kích thước vừa phải,
phù hợp với từng loại cân. Với những vật cồng kềnh ta nên
chọn cân có đĩa cân lớn hơn.
=> Để cân đo chính xác khối lượng vật, ta cần để vật cân
đối trên đĩa cân (giữa đĩa cân).

Đọc kết quả khi cân ổn định.

KHTN 6 • BÀI 6 – ĐO KHỐI LƯỢNG

09 / 10

Bài tập
1

2

Thực hiện các phép đổi đơn vị dưới đây:
a) 2 yến 5 kg = … kg.
b) 1 tấn 2 tạ 3 kg = …
kg.
c) 4 tạ 5 yến = … kg.
d) 2 tấn 60 kg = … kg.

Một cửa hàng một ngày bán được 14 tấn gạo. Biết
mỗi bao gạo cân nặng 100 kg. Hỏi cửa hàng đó bán
được bao nhiêu bao gạo?

Một xe ô tô chuyến trước chở được 3 tấn
3 muối, chuyến sao chở nhiều hơn chuyến
trước 5 tạ. Hỏi cả hai chuyến xe đó chở
được bao nhiêu tạ muối?
10 / 10

4

5

6

Sáu gói bánh có khối lượng lần lượt là 2 kg, 1 200 g, 95
dag, 1 100 g, 1 600 g, 7 hg. Hỏi gói bánh nhẹ nhất nhẹ
hơn gói bánh nặng nhất là bao nhiêu gam?
Có 1 tấn 6 tạ gạo đựng đều vào các bao, mỗi bao
40 kg gạo. Hỏi cần có bao nhiêu bao để đựng hết
số gạo trên?
Một con voi nặng 1,8 tạ và một chiếc xe ô tô nặng 25 yến.
Hỏi vật nào nặng hơn?
 
Gửi ý kiến