Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 6. Tính theo phương trình hóa học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Ngày gửi: 05h:07' 14-10-2024
Dung lượng: 347.2 KB
Số lượt tải: 600
Số lượt thích: 0 người
Tiết 17: BÀI 6.
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Hoạt động cá nhân 3 phút
Bằng cách nào có thể tính
được lượng chất tham gia
và lượng chất sản phẩm
trong quá trình sản xuất?

Dựa vào phương trình hóa học, khi biết lượng một chất
đã phản ứng hoặc lượng chất tạo thành tính được lượng
các chất còn lại.

I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học.
1. Tính lượng chất tham gia trong phản ứng.
Hoạt động cá nhân
Ví dụ SGK/28: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HCl thì xảy ra phản ứng
hóa học sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Cần dùng bao nhiêu mol Fe để thu được 1,5 mol H2?
Theo phương trình hóa học:
1 mol Fe tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol H2
Vậy: 1,5 mol Fe …………………........……. 1,5 mol H2
Số mol Fe cần dùng để thu được 1,5 mol H2 là 1,5 mol

Hoạt động cặp đôi:
Bài tập 1: Cho aluminium (Al) tác dụng với dung dịch sulfuric acid
(H2SO4) loãng thì xảy ra phản ứng hóa học: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4) + 3H2
Cho biết sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí H2 (ở 250C và 1 bar). Hãy tính:
a. Khối lượng aluminium (Al) đã tham gia phản ứng.
b. Khối lượng sulfuric acid (H2SO4) đã tham gia phản ứng.
Giải:
Số mol khí H2 là: nH
PTHH:

2

v
3, 7185


0,15(mol )
24, 79 24,
79
24,79

2Al + 3H2SO4

Theo PT:
Theo bài ra:

2

3



Al2(SO4)  + 3H2
1

3 (mol)
0,15(mol)

2
2
a. Theo PT: nAl  nH 2  .0,15 0,1( mol )
3
3
Khối lượng aluminium (Al) đã tham gia phản ứng là:
mAl = nAl . MAl = 0,1 . 27 = 2,7(g)
b. Theo PT ta có: nH 2 SO4 nH2 0,15(mol )
Khối lượng sulfuric acid (H2SO4) tham gia phản ứng:

mH 2 SO4 nH 2 SO4 .mH 2 SO4 0,15.98 14, 7( g )

Bài tập 2: Khi cho m gam kim loại Magnesium (Mg) phản ứng với dung dịch
hydrochloric acid (HCl) dư theo phản ứng: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.
Sau phản ứng thu được 2,479 lít khí hydrogen ở 250C, 1 bar (đkc). Tính m?
Giải:
Số mol của H2 là: nH

PTHH:

2

V
2, 479


0,1( mol )
24, 79 24, 79

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Theo PT: 1

1(mol)

Theo bài: 0,1

0,1(mol)

Từ PT:

nMg nH 2 0,1(mol )

 m mMg nMg .M Mg 0,1.24 2, 4(g)

LUYỆN TẬP:
Câu 1. Cho phản ứng hóa học sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Tỉ lệ số mol của Fe và H2 là:
A. 1 : 1.

B. 1 : 2.

C. 2 : 1

D. 1 : 3.

Câu 2. Cho phương trình hóa học: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Khi cho 1 mol CuO tác dụng với đủ với H2SO4 thu được x mol CuSO4. Giá trị x là
A. 0,5 mol.

B. 1 mol.

C. 2 mol.

D. 2,5 mol.

Câu 3. Cho phương trình hóa học : N2 + 3H2 → 2NH3
Tỉ lệ mol của các chất N2 : H2: NH3 lần lượt là:
A. 1 : 2 : 3.

B. 2 : 3 : 1.

C. 1 : 3 : 2.

D. 2 : 1 : 3.

Câu 4. Cho sơ đồ phản ứng: P +

O2   P2O5

Tổng hệ số cân bằng của phản ứng trên là
A. 13 mol.

B. 14 mol.

C. 15 mol.

D. 16

mol. 5. Cho phản ứng hóa học sau: Al  H 2 SO 4   Al2 (SO44 )33  H 22.
Câu
Số mol H2SO4 phản ứng hết với 6 mol Al là:
A. 6 mol.

B. 9 mol.

C. 3 mol.

D. 5 mol.

Câu 6: Cho phương trình hóa học: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2.
Để thu được 7,437 lít khí H2 ở đktc cần bao nhiêu mol Al
A. 0,3 mol.

B. 0,1 mol.

C. 0,2 mol.

D. 0,5 mol.

VẬN DỤNG:
Bài tập 1: Khi cho m gam kim loại zinc (Zn) phản ứng với dung dịch sulfuric
acid (H2SO4) dư theo phản ứng: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2.
Sau phản ứng thu được 2,479 lít khí hydrogen ở 250C, 1 bar (đkc). Tính m?
Giải:
V
2, 479

0,1(mol )
Số mol của H2 là: nH 2 
24, 79 24,79
24, 79

PTHH:

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

Theo PT: 1 mol

1 mol

Theo bài: 0,1 mol

0,1 mol

Từ PT:

nZn nH 2 0,1(mol )  m mMg nZn .M Zn 0,1.65 6,5(g)

BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Bài tập 1: Khi cho m gam kim loại zinc (Zn) phản ứng với dung dịch sulfuric
acid (H2SO4) dư theo phản ứng: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2.
Sau phản ứng thu được 2,479 lít khí hydrogen ở 250C, 1 bar (đkc). Tính m?
Bài tập 2 (6.5 sbt): Cho m g CaCO3 vào dung dịch HCl dư, thu được muối
CaCl2 và 1,9832 L khí CO2 (ở 250C, 1 bar) thoát ra. Giá trị của m là bao
nhiêu.

Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung phần I.1.
- Hoàn thành các bài tập phần I.1 bài 6 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước phần II.2: Tính lượng chất sinh ra trong phản ứng.
 
Gửi ý kiến