KNTT - Bài 7. Hoá trị và công thức hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm ngọc quỳnh
Ngày gửi: 21h:01' 15-04-2024
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 470
Nguồn:
Người gửi: phạm ngọc quỳnh
Ngày gửi: 21h:01' 15-04-2024
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 470
Số lượt thích:
0 người
1
Đặt vấn đề
Các nguyên tử liên kết
với nhau theo nguyên tắc
nào? Bằng cách nào để lập
được CTHH của các chất?
2
1. HÓA TRỊ
Hoạt động nhóm đôi
? Hãy cho biết mỗi nguyên
Mỗi nguyên tử của nguyên tố Cl,
tử của nguyên tố Cl, S, P, C
S, P, C trong các phân tử ở Hình 7.1
trong các phân tử ở Hình
có khả năng liên kết lần lượt với số
7.1
có
khả
năng
liên
kết
với
nguyên tử H là: 1,2,3,4
bao nhiêu nguyên tử H.
3
1. HÓA TRỊ
1.1.Tìm hiểu về hoá trị
Hóa trị của một nguyên tố là gì?
4
Hoạt động nhóm
Quan sát hình 7.1 thảo
Hoá
trị và
cáctrảnguyên
Cl, S,
luận
lời câutốhỏi:
P lần lượt là I, II, III
? Xác định hoá trị các
nguyên tố Cl, S, P
5
1. HÓA TRỊ
1.1. Tìm hiểu về hoá trị
1.2. Xác định hoá trị của nguyên
tố.
6
Luyện tập
Trong một hợp chất cộng hoá trị, nguyên
tố X có hoá trị IV. Theo em, 1 nguyên tử X
có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên
tử O hoặc bao nhiêu nguyên tử H?
7
Luyện tập
Theo cách xác định hoá trị của nguyên tố, 1
nguyên tử X hoá trị IV có khả năng liên kết
với 2 nguyên tử O hoặc 4 nguyên tử H.
8
Vận dụng
9
Vận dụng
Trong phân tử silicon dioxide một nguyên tử Si có
khả năng liên kết với 2 nguyên tử O, mỗi nguyên tử
O hóa trị II
⇒ Si có hóa trị IV.
Ứng dụng của silicon dioxide:
- Silicon dioxide được sử dụng để làm kính phẳng,
sản phẩm thủy tinh, cát đúc, sợi thủy tinh, men
gốm, phun cát cho chống gỉ, cát lọc, vật liệu chịu
lửa và bê tông nhẹ.
- Silicon dioxide được sử dụng để tạo ra các bộ
phận quan trọng của ngành công nghiệp điện tử,
dụng cụ quang học và đồ thủ công, sản xuất sợi
10
quang……
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
11
Hoạt động nhóm
Trong
tử hợp
chất của
hai hoá
nguyên
tố,sốtích
hóa trịtửvà
sốhai
? Em
hãyphân
so sánh
về tích
trị và
nguyên
của
nguyên
tử
của
nguyên
tố
này
bằng
tích
hóa
trị
và
số
nguyên tố trong phân tử mỗi hợp chất ở Bảng 7.1.
nguyên tử của nguyên tố kia.
12
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
13
Dựa vào hóa trị các nguyên tố ở bảng
Phụ lục 1 trang 187, em hãy cho biết một
nguyên tử Ca có thể kết hợp với bao
nhiêu nguyên tử Cl hoặc bao nhiêu
nguyên tử O
Theo bảng Phụ lục 1 trang 187, Ca có hoá trị II nên Ca có
thể kết hợp 2 nguyên tử Cl (hoá trị I) hoặc 1 nguyên tử O
(hoá trị II).
15
Bài tập
1.Trong hợp chất, nguyên tố Hydrogen thường
có hóa trị bằng bao nhiêu?
16
• 2. Trong chất cộng hoá trị, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hoá trị của nguyên tố là đại lượng biểu thị khả năng liên kết của
nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tố khác có trong phân tử.
B. Hoá trị của nguyên tố bằng số nguyên tử H liên kết với nguyên
tố đó.
C. Hoá trị của nguyên tố bằng số nguyên tử H và nguyên tử O liên
kết với nguyên tố đó.
D. Hoá trị của nguyên tố bằng số nguyên tử O liên kết với nguyên
tố đó nhân với 2.
17
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
18
Hoạt động nhóm
?4. Dựa vào Ví dụ 2, em hãy hoàn thành bảng sau:
19
Hoạt động nhóm
?4. Hoàn thành bảng
Phân tử đơn chất
Khối lượng phân tử
Công thức hoá học
Tên phân tử
O3
Ozone
48amu
N2
Nitrogen
28amu
F2
Fluorine
38amu
Ne
Neon
20amu
20
Hoạt động nhóm
?5. Kể tên và viết công thức hoá học các
đơn chất kim loại và đơn chất phi kim thể rắn.
Đơn chất kim loại
Công thức hoá học
Đơn chất phi kim
Công thức hoá học
Sodium
Na
Sulfur
Potassium
K
Arsenic
Aluminium
AI
Silicon
Calcium
Ca
Iodine
S
As
Si
I2
21
Hoạt động nhóm
? 6. Em hãy hoàn thành bảng
sau:
22
Hoạt động nhóm
Tên hợp chất
Magnesium
chloride
Aluminium oxide
Ammonia
? 6. Hoàn thành
bảng
: phân tử
Thành
phần
Công thức hoá học
1 nguyên tử Mg và 2
nguyên tử Cl
2 nguyên tử Al và 3
nguyên tử O
1 nguyên tử N và 3
nguyên tử H
KLPT
MgCl2
95amu
Al2O3
102 amu
NH3
17amu
23
Hoạt động nhóm
?7. Công thức hoá học của iron (III) oxide là Fe2O3, hãy cho biết
thành phần nguyên tố, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố và
tính khối lượng phân tử?
?8. Công thức hoá học của một chất cho biết những thông tin gì?
7. Fe2O3 gồm 2 nguyên tử Fe và 3 nguyên tử O, khối lượng
phân tử bằng 160 amu.
8. Các thông tin thu được từ công thức hoá học của một
chất: thành phần, tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố, khối
lượng phân tử của chất.
24
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
- CTHH dùng để biểu diễn chất gồm một hoặc nhiều kí hiệu của các
nguyên tố và chỉ số ở dưới bên phải của kí hiệu. Công thức chung của
phân tử có dạng AxBy
- CTHH cho biết thành phần và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố
có trong phân tử đó. Từ đó có thể tính được khối KL phân tử
25
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
4. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
CHẤT
26
Hoạt động nhóm
Tính phần trăm mỗi nguyên tố có trong các hợp chất:
Al2O3, MgCI2 , Na2S, (NH4)2CO3.
KLPT Al2O3 = 27.2 + 16.3 = 102 (amu)
Al2O3: Có %Al =
=
%O = 100% - 52,96% = 47,06%
- Tương tự tính được các ví dụ còn
lại.
27
4. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
CHẤT
-Với hợp chất AxBy,
Bước 1: Tính KLPT AxBy
Bước 2: %A=
%B =
-Tổng tất cả các phần trăm nguyên tố trong một phân tử
luôn bằng 100%
28
Luyện tập
Hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời câu hỏi: Viết công thức hoá
học của phosphoric acid có cấu tạo từ hydrogen và nhóm phosphate. Trong
phosphoric acid, nguyên tố nào có phần trăm lớn nhất?
- Công thức hoá học của phosphoric acid: H3PO4.
KLPT của H3PO4 = 1.3 + 31.1+16.4 = 98 amu
-Tính % các nguyên tố có trong phân tử H3PO4:
%H =
%P =
=> %O= 100% - (%H + %P)= 65,31 %
Vậy nguyên tố có phần trăm lớn nhất là nguyên tố O.
29
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
4. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
CHẤT
5. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC
5.1. Xác định công thức hoá học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
30
Hoạt động nhóm
? Phân tử X có 75% khối lượng là aluminium, còn lại là carbon. Xác định
công thức phân tử của X, biết khối lượng phân tử của nó là 144 amu.
Đặt công thức cần tìm của (X): AlxCy
%Al =
%C =
Công thức hóa học của X (AlxCy ) là : Al4C3
31
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
4. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
CHẤT
5. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC
5.1. Xác định công thức hoá học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
Xác định CTHH khi biết phần trăm và khối lượng nguyên tố và khối lượng phân tử
Bước 1: Đặt CTHH cần tìm ( CTTQ );
Bước 2: Lập biểu thức tính phần trăm các nguyên tố có trong hợp chất;
Bước 3: Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố và viết CTHH cần tìm
32
Luyện tập
Hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời câu hỏi:
Hợp chất (Y) có công thức FexOy, trong đó Fe chiếm 70% theo khối
lượng. Khối lượng phân tử (Y) là 160 amu.
Xác định công thức hoá học của hợp chất (Y).
33
Với công thức FexOy ta có:
%Fe =
Þ 56.x =
Þ 56.x = 112
Þ x = 112/56
%O=
=> 16.y = => 16.y = 48
Vậy công thức hóa học hợp chất Y là: Fe2O3
34
Vận dụng
Pháo hoa có thành phần nhiên liệu nổ gồm sulfur, than và hợp
chất (Z). Hợp chất (Z) gồm nguyên tố potassium, nitrogen và
oxygen với các tỉ lệ phần trăm tương ứng là 38,61%, 13,86% và
47,53%. Khối lượng phân tử hợp chất (Z) là 101 amu. Xác định
công thức hoá học của (Z).Tìm hiểu qua sách, báo và internet,
em hãy cho biết một số ứng dụng của hợp chất (Z).
35
Vận dụng
-Hợp chất (Z) có công thức cần tìm là KxNyOz
%K =
Þ 39.x =
Þ 39.x = 38,996
36
Vận dụng
%N =
Þ 14.y =
Þ 14y = 14
37
Vận dụng
%O=
=> 16z =
- Công thức hoá học của hợp chất của (Z) là KNO 3.
38
Vận dụng
+ Một số ứng dụng của KNO3:
- Chế tạo thuốc nổ.
- Trong nông nghiệp: Sản xuất phân bón (phân kali, phân NPK,...).
- Trong công nghiệp dược phẩm: KNO3 được dùng bào chế kem đánh răng dành cho răng
nhạy cảm, thuốc làm giảm các triệu chứng hen suyễn và bệnh viêm khớp,...
- Trong công nghiệp thực phẩm: KNO3 được sử dụng làm chất phụ gia thực phẩm (E 252).
KNO3 được xem là một trong những giải pháp tốt để bảo quản thịt chống ôi thiu,...
39
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
4. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
CHẤT
5. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC
5.1. Xác định công thức hoá học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
5.2. Xác định CTHH dựa vào quy tắc hóa
trị
40
Hoạt động nhóm
? 11. Dựa vào công thức (2), hãy tính hoá trị của nguyên tố
a. N trong phân tử NH3.
b. S trong phân tử SO2, SO3.
c. P trong phân tử P2O5.
41
42
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
4. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
5. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC
CHẤT
5.1. Xác định công thức hoá học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
5.2. Xác định CTHH dựa vào quy tắc hóa
trị
Bước 1: Đặt CTHH cần tìm ( CTTQ );
Bước 2: Lập biểu thức dựa vào quy tắc hóa trị, chuyển đổi thành tỉ lệ số nguyên tử.
Bước 3: Xác định số nguyên tử (những nguyên tử đơn giản nhất, có tỉ lệ tối giản)
và viết CTHH cần tìm.
43
Luyện tập
Dựa vào ví dụ 8, 9 và các bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187,
hãy xác định công thức hoá học các hợp chất tạo bởi:
a. potassium và sulfate.
b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
Theo bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187 và áp dụng quy tắc hoá trị, ta có:
I II
a) Công thức hoá học chung: Kx (SO4)y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: xI = yII
Chuyển thành tỉ lệ:
Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những số nguyên đơn
giản nhất và có tỉ lệ tối giản; vậy x = 2, y = 1. Công thức
hoá học của hợp chất này là K2SO4.
44
Luyện tập
Dựa vào ví dụ 8, 9 và các bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187,
hãy xác định công thức hoá học các hợp chất tạo bởi:
a. potassium và sulfate.
b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
Theo bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187 và áp dụng quy tắc hoá trị, ta có:
III
II
b) Công thức hoá học chung: Alx (CO3)y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: x III = y II
Chuyển thành tỉ lệ:
Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những só nguyên đơn
giản nhất và có tỉ lệ tối giản; vậy x = 2, y = 3. Công thức hoá
học của hợp chất này là Al (CO ) .
45
Luyện tập
Dựa vào ví dụ 8, 9 và các bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187,
hãy xác định công thức hoá học các hợp chất tạo bởi:
a. potassium và sulfate.
b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
Theo bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187 và áp dụng quy tắc hoá trị, ta có:
II I
c) Công thức hoá học chung: Mgx (NO3)y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: xII = y I
Chuyển thành tỉ lệ:
Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những số nguyên đơn
giản nhất và có tỉ lệ tối giản; vậy x = 1, y = 2. Công thức
hoá học của hợp chất này là Mg(NO3)2
46
Vận dụng
Bột thạch cao có nhiều ứng dụng quan
trọng trong đời sống.Thành phẩn chính
của bột thạch cao là hợp chất (M) gồm
calcium và gốc sulfate. Xác định công
thức hoá học của hợp chất (M).Tim hiểu
thông qua sách, báo, internetvà cho biết
các ứng dụng của thạch cao?
47
Vận dụng
-Xác định công thức hoá học của hợp chất (M)
II
II
Công thức hoá học chung (M): Cax(SO4)y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: xII = y II
Chuyển thành tỉ lệ:
Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những số
nguyên
đơn giản nhất và có tỉ lệ tối giản; vậy x = 1, y
= 1.
- Kết luận: Công thức hoá học của hợp chất
(M) là CaSO4.
Một số ứng dụng của thạch cao: Trong xây
48
BÀI TẬP:
Nguyên tố
K
Mg
Al
P
Công
thức HH
K2O
MgO
Al2O3
P2O5
49
BÀI TẬP:
Chất
Sodium sulfide (S hóa
trị II)
Aluminium nitride (N
hóa trị III)
Công thức hóa học
Khối lượng phân tử
Na2S
78 amu
AlN
41 amu
Copper(II) sulfate
CuSO4
160 amu
Iron(III) hydroxide
Fe(OH)3
107 amu
50
Đặt vấn đề
Các nguyên tử liên kết
với nhau theo nguyên tắc
nào? Bằng cách nào để lập
được CTHH của các chất?
2
1. HÓA TRỊ
Hoạt động nhóm đôi
? Hãy cho biết mỗi nguyên
Mỗi nguyên tử của nguyên tố Cl,
tử của nguyên tố Cl, S, P, C
S, P, C trong các phân tử ở Hình 7.1
trong các phân tử ở Hình
có khả năng liên kết lần lượt với số
7.1
có
khả
năng
liên
kết
với
nguyên tử H là: 1,2,3,4
bao nhiêu nguyên tử H.
3
1. HÓA TRỊ
1.1.Tìm hiểu về hoá trị
Hóa trị của một nguyên tố là gì?
4
Hoạt động nhóm
Quan sát hình 7.1 thảo
Hoá
trị và
cáctrảnguyên
Cl, S,
luận
lời câutốhỏi:
P lần lượt là I, II, III
? Xác định hoá trị các
nguyên tố Cl, S, P
5
1. HÓA TRỊ
1.1. Tìm hiểu về hoá trị
1.2. Xác định hoá trị của nguyên
tố.
6
Luyện tập
Trong một hợp chất cộng hoá trị, nguyên
tố X có hoá trị IV. Theo em, 1 nguyên tử X
có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên
tử O hoặc bao nhiêu nguyên tử H?
7
Luyện tập
Theo cách xác định hoá trị của nguyên tố, 1
nguyên tử X hoá trị IV có khả năng liên kết
với 2 nguyên tử O hoặc 4 nguyên tử H.
8
Vận dụng
9
Vận dụng
Trong phân tử silicon dioxide một nguyên tử Si có
khả năng liên kết với 2 nguyên tử O, mỗi nguyên tử
O hóa trị II
⇒ Si có hóa trị IV.
Ứng dụng của silicon dioxide:
- Silicon dioxide được sử dụng để làm kính phẳng,
sản phẩm thủy tinh, cát đúc, sợi thủy tinh, men
gốm, phun cát cho chống gỉ, cát lọc, vật liệu chịu
lửa và bê tông nhẹ.
- Silicon dioxide được sử dụng để tạo ra các bộ
phận quan trọng của ngành công nghiệp điện tử,
dụng cụ quang học và đồ thủ công, sản xuất sợi
10
quang……
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
11
Hoạt động nhóm
Trong
tử hợp
chất của
hai hoá
nguyên
tố,sốtích
hóa trịtửvà
sốhai
? Em
hãyphân
so sánh
về tích
trị và
nguyên
của
nguyên
tử
của
nguyên
tố
này
bằng
tích
hóa
trị
và
số
nguyên tố trong phân tử mỗi hợp chất ở Bảng 7.1.
nguyên tử của nguyên tố kia.
12
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
13
Dựa vào hóa trị các nguyên tố ở bảng
Phụ lục 1 trang 187, em hãy cho biết một
nguyên tử Ca có thể kết hợp với bao
nhiêu nguyên tử Cl hoặc bao nhiêu
nguyên tử O
Theo bảng Phụ lục 1 trang 187, Ca có hoá trị II nên Ca có
thể kết hợp 2 nguyên tử Cl (hoá trị I) hoặc 1 nguyên tử O
(hoá trị II).
15
Bài tập
1.Trong hợp chất, nguyên tố Hydrogen thường
có hóa trị bằng bao nhiêu?
16
• 2. Trong chất cộng hoá trị, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hoá trị của nguyên tố là đại lượng biểu thị khả năng liên kết của
nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tố khác có trong phân tử.
B. Hoá trị của nguyên tố bằng số nguyên tử H liên kết với nguyên
tố đó.
C. Hoá trị của nguyên tố bằng số nguyên tử H và nguyên tử O liên
kết với nguyên tố đó.
D. Hoá trị của nguyên tố bằng số nguyên tử O liên kết với nguyên
tố đó nhân với 2.
17
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
18
Hoạt động nhóm
?4. Dựa vào Ví dụ 2, em hãy hoàn thành bảng sau:
19
Hoạt động nhóm
?4. Hoàn thành bảng
Phân tử đơn chất
Khối lượng phân tử
Công thức hoá học
Tên phân tử
O3
Ozone
48amu
N2
Nitrogen
28amu
F2
Fluorine
38amu
Ne
Neon
20amu
20
Hoạt động nhóm
?5. Kể tên và viết công thức hoá học các
đơn chất kim loại và đơn chất phi kim thể rắn.
Đơn chất kim loại
Công thức hoá học
Đơn chất phi kim
Công thức hoá học
Sodium
Na
Sulfur
Potassium
K
Arsenic
Aluminium
AI
Silicon
Calcium
Ca
Iodine
S
As
Si
I2
21
Hoạt động nhóm
? 6. Em hãy hoàn thành bảng
sau:
22
Hoạt động nhóm
Tên hợp chất
Magnesium
chloride
Aluminium oxide
Ammonia
? 6. Hoàn thành
bảng
: phân tử
Thành
phần
Công thức hoá học
1 nguyên tử Mg và 2
nguyên tử Cl
2 nguyên tử Al và 3
nguyên tử O
1 nguyên tử N và 3
nguyên tử H
KLPT
MgCl2
95amu
Al2O3
102 amu
NH3
17amu
23
Hoạt động nhóm
?7. Công thức hoá học của iron (III) oxide là Fe2O3, hãy cho biết
thành phần nguyên tố, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố và
tính khối lượng phân tử?
?8. Công thức hoá học của một chất cho biết những thông tin gì?
7. Fe2O3 gồm 2 nguyên tử Fe và 3 nguyên tử O, khối lượng
phân tử bằng 160 amu.
8. Các thông tin thu được từ công thức hoá học của một
chất: thành phần, tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố, khối
lượng phân tử của chất.
24
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
- CTHH dùng để biểu diễn chất gồm một hoặc nhiều kí hiệu của các
nguyên tố và chỉ số ở dưới bên phải của kí hiệu. Công thức chung của
phân tử có dạng AxBy
- CTHH cho biết thành phần và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố
có trong phân tử đó. Từ đó có thể tính được khối KL phân tử
25
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
4. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
CHẤT
26
Hoạt động nhóm
Tính phần trăm mỗi nguyên tố có trong các hợp chất:
Al2O3, MgCI2 , Na2S, (NH4)2CO3.
KLPT Al2O3 = 27.2 + 16.3 = 102 (amu)
Al2O3: Có %Al =
=
%O = 100% - 52,96% = 47,06%
- Tương tự tính được các ví dụ còn
lại.
27
4. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
CHẤT
-Với hợp chất AxBy,
Bước 1: Tính KLPT AxBy
Bước 2: %A=
%B =
-Tổng tất cả các phần trăm nguyên tố trong một phân tử
luôn bằng 100%
28
Luyện tập
Hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời câu hỏi: Viết công thức hoá
học của phosphoric acid có cấu tạo từ hydrogen và nhóm phosphate. Trong
phosphoric acid, nguyên tố nào có phần trăm lớn nhất?
- Công thức hoá học của phosphoric acid: H3PO4.
KLPT của H3PO4 = 1.3 + 31.1+16.4 = 98 amu
-Tính % các nguyên tố có trong phân tử H3PO4:
%H =
%P =
=> %O= 100% - (%H + %P)= 65,31 %
Vậy nguyên tố có phần trăm lớn nhất là nguyên tố O.
29
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
4. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
CHẤT
5. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC
5.1. Xác định công thức hoá học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
30
Hoạt động nhóm
? Phân tử X có 75% khối lượng là aluminium, còn lại là carbon. Xác định
công thức phân tử của X, biết khối lượng phân tử của nó là 144 amu.
Đặt công thức cần tìm của (X): AlxCy
%Al =
%C =
Công thức hóa học của X (AlxCy ) là : Al4C3
31
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
4. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
CHẤT
5. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC
5.1. Xác định công thức hoá học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
Xác định CTHH khi biết phần trăm và khối lượng nguyên tố và khối lượng phân tử
Bước 1: Đặt CTHH cần tìm ( CTTQ );
Bước 2: Lập biểu thức tính phần trăm các nguyên tố có trong hợp chất;
Bước 3: Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố và viết CTHH cần tìm
32
Luyện tập
Hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời câu hỏi:
Hợp chất (Y) có công thức FexOy, trong đó Fe chiếm 70% theo khối
lượng. Khối lượng phân tử (Y) là 160 amu.
Xác định công thức hoá học của hợp chất (Y).
33
Với công thức FexOy ta có:
%Fe =
Þ 56.x =
Þ 56.x = 112
Þ x = 112/56
%O=
=> 16.y = => 16.y = 48
Vậy công thức hóa học hợp chất Y là: Fe2O3
34
Vận dụng
Pháo hoa có thành phần nhiên liệu nổ gồm sulfur, than và hợp
chất (Z). Hợp chất (Z) gồm nguyên tố potassium, nitrogen và
oxygen với các tỉ lệ phần trăm tương ứng là 38,61%, 13,86% và
47,53%. Khối lượng phân tử hợp chất (Z) là 101 amu. Xác định
công thức hoá học của (Z).Tìm hiểu qua sách, báo và internet,
em hãy cho biết một số ứng dụng của hợp chất (Z).
35
Vận dụng
-Hợp chất (Z) có công thức cần tìm là KxNyOz
%K =
Þ 39.x =
Þ 39.x = 38,996
36
Vận dụng
%N =
Þ 14.y =
Þ 14y = 14
37
Vận dụng
%O=
=> 16z =
- Công thức hoá học của hợp chất của (Z) là KNO 3.
38
Vận dụng
+ Một số ứng dụng của KNO3:
- Chế tạo thuốc nổ.
- Trong nông nghiệp: Sản xuất phân bón (phân kali, phân NPK,...).
- Trong công nghiệp dược phẩm: KNO3 được dùng bào chế kem đánh răng dành cho răng
nhạy cảm, thuốc làm giảm các triệu chứng hen suyễn và bệnh viêm khớp,...
- Trong công nghiệp thực phẩm: KNO3 được sử dụng làm chất phụ gia thực phẩm (E 252).
KNO3 được xem là một trong những giải pháp tốt để bảo quản thịt chống ôi thiu,...
39
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
4. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
CHẤT
5. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC
5.1. Xác định công thức hoá học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
5.2. Xác định CTHH dựa vào quy tắc hóa
trị
40
Hoạt động nhóm
? 11. Dựa vào công thức (2), hãy tính hoá trị của nguyên tố
a. N trong phân tử NH3.
b. S trong phân tử SO2, SO3.
c. P trong phân tử P2O5.
41
42
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
4. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
5. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC
CHẤT
5.1. Xác định công thức hoá học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
5.2. Xác định CTHH dựa vào quy tắc hóa
trị
Bước 1: Đặt CTHH cần tìm ( CTTQ );
Bước 2: Lập biểu thức dựa vào quy tắc hóa trị, chuyển đổi thành tỉ lệ số nguyên tử.
Bước 3: Xác định số nguyên tử (những nguyên tử đơn giản nhất, có tỉ lệ tối giản)
và viết CTHH cần tìm.
43
Luyện tập
Dựa vào ví dụ 8, 9 và các bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187,
hãy xác định công thức hoá học các hợp chất tạo bởi:
a. potassium và sulfate.
b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
Theo bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187 và áp dụng quy tắc hoá trị, ta có:
I II
a) Công thức hoá học chung: Kx (SO4)y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: xI = yII
Chuyển thành tỉ lệ:
Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những số nguyên đơn
giản nhất và có tỉ lệ tối giản; vậy x = 2, y = 1. Công thức
hoá học của hợp chất này là K2SO4.
44
Luyện tập
Dựa vào ví dụ 8, 9 và các bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187,
hãy xác định công thức hoá học các hợp chất tạo bởi:
a. potassium và sulfate.
b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
Theo bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187 và áp dụng quy tắc hoá trị, ta có:
III
II
b) Công thức hoá học chung: Alx (CO3)y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: x III = y II
Chuyển thành tỉ lệ:
Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những só nguyên đơn
giản nhất và có tỉ lệ tối giản; vậy x = 2, y = 3. Công thức hoá
học của hợp chất này là Al (CO ) .
45
Luyện tập
Dựa vào ví dụ 8, 9 và các bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187,
hãy xác định công thức hoá học các hợp chất tạo bởi:
a. potassium và sulfate.
b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
Theo bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187 và áp dụng quy tắc hoá trị, ta có:
II I
c) Công thức hoá học chung: Mgx (NO3)y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: xII = y I
Chuyển thành tỉ lệ:
Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những số nguyên đơn
giản nhất và có tỉ lệ tối giản; vậy x = 1, y = 2. Công thức
hoá học của hợp chất này là Mg(NO3)2
46
Vận dụng
Bột thạch cao có nhiều ứng dụng quan
trọng trong đời sống.Thành phẩn chính
của bột thạch cao là hợp chất (M) gồm
calcium và gốc sulfate. Xác định công
thức hoá học của hợp chất (M).Tim hiểu
thông qua sách, báo, internetvà cho biết
các ứng dụng của thạch cao?
47
Vận dụng
-Xác định công thức hoá học của hợp chất (M)
II
II
Công thức hoá học chung (M): Cax(SO4)y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: xII = y II
Chuyển thành tỉ lệ:
Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những số
nguyên
đơn giản nhất và có tỉ lệ tối giản; vậy x = 1, y
= 1.
- Kết luận: Công thức hoá học của hợp chất
(M) là CaSO4.
Một số ứng dụng của thạch cao: Trong xây
48
BÀI TẬP:
Nguyên tố
K
Mg
Al
P
Công
thức HH
K2O
MgO
Al2O3
P2O5
49
BÀI TẬP:
Chất
Sodium sulfide (S hóa
trị II)
Aluminium nitride (N
hóa trị III)
Công thức hóa học
Khối lượng phân tử
Na2S
78 amu
AlN
41 amu
Copper(II) sulfate
CuSO4
160 amu
Iron(III) hydroxide
Fe(OH)3
107 amu
50
 







Các ý kiến mới nhất